Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Âm nhạc 5.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Siu H' Ven
Người gửi: Siu H Ven
Ngày gửi: 12h:19' 14-01-2025
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 24:
SÁNG
Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2025
TIẾT 1: HĐTN
CHỦ ĐỀ: SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
Sinh hoạt dưới cờ - TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
+ Học sinh tham gia chào chờtheo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Tham gia giao lưu với Cảnh sát phong cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
+ Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số hành động để thoát hiểm
khi có hoả hoạn theo hướng dẫn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát
hiểm khi có hoả hoạn.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉtích cực trong các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu
cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên: Kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy.
2. Học sinh: Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo
hướng dẫn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề thức.
hoạt đầu giờ tại lớp
sinh hoạt dưới cờ “Tự bảo vệ - Sinh hoạt dưới cờ:
học.
bản thân”.
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu - GVCN và học sinh
+ Thiết kế kịch bản, sân ưu điểm, khuyết điểm trong lớp tham gia giao lưu
khấu.
tuần.
với các chú Cảnh sát
+ Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới phòng cháy chữa cháy
cụ và các thiết bị âm thanh, trong tuần.
và cứu nạn, cứu hộ.
… liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai sinh hoạt theo Tham gia diễn tập một
hoạt.
chủ đề “Tự bảo vệ bản số động tác thoát hiểm
+ Luyện tập kịch bản.
thân”
khi có hoả hoạn theo
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể + Tổ chức giao lưu với các hướng dẫn.
cho các thành viên.
chú Cảnh sát phòng cháy - HS cam kết thực
chữa cháy và cứu nạn, cứu hiện.
hộ.
+ Cam kết hành động: Tham
1

gia diễn tập một số động tác
thoát hiểm khi có hoả hoạn
theo hướng dẫn.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TIẾT 2: TOÁN
CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI

Bài 49: HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG, HÌNH HỘP
CHỮ NHẬT VÀ HÌNH TRỤ (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật
và hình trụ
- HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp
chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và
năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
2

- GV tổ chức cho hsnêu hình khai triển của - HS trả lời
một hình lập phương, hình hộp chữ nhật, hình + Trả lời: hình khai triển của một
trụ là hình như thế nào?
hình lập phương là hình có thể gấp
lại được hình khối lập phương
+ Trả lời: hình khai triển của một
hình hộp chữ nhật là hình có thể gấp
lại được hình khối hộp chữ nhật
+ Trả lời: hình khai triển của một
hình trụ là hình có thể gấp lại được
- GV Nhận xét, tuyên dương.
hình khối trụ.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật
và hình trụ
+HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ
nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
+ HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và
năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
Hình bên là khai triển của hình nào dưới
đây?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2. Dưới đây là một hình khai triển của
hình lập phương.

Em hãy chọn một hình khai triển và làm
theo từng bước dưới đây để gấp được một
hình lập phương.

3

- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc nhóm đôi:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
+ Đáp án: B
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- HS thực hiện trong nhóm theo
hướng dẫn
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo
- GV hướng dẫn quan sát từng bước theo mũi luận.
tên
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
- Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
Bài 3. Bằng cách thực hành như bài tập
trên, em hãy kiểm tra trong ảnh những
hình dưới đây, hình nào là hình khai triển
của hình lập phương.

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn quan sát cách chọn
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
- Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.

Đáp án:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- HS thực hiện trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận.

Bài 4. Rô – bốt cần cắt đi hình chữ nhật nào
trong hình dưới đây để phần còn lại là hình
khia triển của một hình hộp chữ nhật

4

Đáp án:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn quan sát cách chọn
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
- Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- HS thực hiện trong nhóm theo
hướng dẫn
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận.
Đáp án: cắt đi hình chữ nhật màu
vàng hoặc màu xanh để trở thành
hình hộp chữ nhật.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành các nhóm mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nhóm 3 - 4 học sinh, tổ chức cho HSthi gấp
hình khai triển của hình lập phương hoặc
hình hộp chữ nhật. Khi hết thời gian nhóm nào
gấp được nhiều hình nhất nhóm đó thắng cuộc.
Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC CHĂM MIỀN
Bài 11: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một
thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của
người làm cốm.
5

2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU..
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức
- HS tham gia chơi trò chơi
+ Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các + Lắng nghe luật chơi
tổ viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được
làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng
dán thẻ vào ô của đội mình.
- Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ.
từ có tên một món ăn được làm từ lúa gạo VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp,
đúng hơn (loại bỏ những thẻ có tên món bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh trôi,
ăn bị trung lặp), đội đó triến thắng
bánh chay, cốm,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội - HS nêu theo suy nghĩ của mình.
dung trong tranh.
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu:Nhận biết được cách đọc luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm
mùa thu, biết nhận giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, ngỡ ngàng
khi mùa gốm về cảm xúc, trân trọng , tự hào khi miêu tả đặc sản cốm.
- Cách tiến hành:
6

2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng ngheGV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, đọc.
từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân
vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5
- HS đọc nhóm, chia khổ thơ.
- GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà - HS đọc từ khó.
nông, đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay
lúa,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2HS đọc câu.
Em thấy/ màu vàng /của nắng
Em thấy/ màu vàng/ của trời
Em thấy/ màu nâu /của đất
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc
với giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ
tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt
cốm.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà
ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm
cốm.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận câu hỏi:
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất
những chi tiết nói về khung cảnh
7

thiên nhiên và cảm xúc của con người
khi mùa cốm đến?
- GV nhật xét, nói thêm:  Hình ảnh” 
Tháng chín heo may về phố -  Dắt
hương  cốm  vào thu”  là một hình
+ Lắng nghe.
ảnh rất đẹp,  rất nên thơ,  gợi  cho
người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, 
tinh tế của hương cốm trong trời thu. 
sự xuất hiện nhẹ nhàng,  tinh tế ấy
khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn
xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương
cốm đã ghé vào ô cửa.
+ Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể
lại hành trình làm ra hạt cố theo lời
của gió?

+ GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ
và các hình ảnh để hiểu các nội dung
được thể hiện trong sơ đồ.
+ GV giáo viên mời học sinh thảo
luận nhóm đôi. Nêu nội dung của
từng tranh.
Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu
cầu HS kể lại hành trình làm ra hạt
cốm theo lời kể của gió.

+ HS quán sát tranh

+ HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống
nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ
những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những
người nông dân đang lao động trên ruộng;
tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ
những người nông dân đang sàng chảy thóc;
tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá
+ Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể quá trình
cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về làm ra hạt cốm.
món quà kì diệu của mùa thu?
+ Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn
nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự
góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là
đất để người nông dân trồng cây lúa( màu
nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng),
và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu
xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu
trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm
8

thức quà đặc trưng của Hà Nội?

thành phẩm.
+ Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở
khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài
ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm
+ Câu 5: Em cảm nhận được điều gì với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc
về tình cảm của tác đối hương cốm nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội).
mùa thu Hà Nội?
+ Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu
Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ
ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể
hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã
ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả
làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc
- GV nhận xét, tuyên dương
đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung thơm dẻo, ngon ngọt.
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
- 2 HS tự rút ra nội dung bài học
Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà
Nội, là một thức quà ngon. Cốm
được làm từ những tinh tuý của đất - HS nhắc lại nội dung bài học.
trời và bàn tay khéo léo của người
làm cốm.
3.2 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng.
bài thơ.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hương cốm mùa thu”
- VD:
+ Học xong bài Hương cốm mùa, em thây
rất thú vị vì đã giúp em biết thêmnhững
tinh tuý của đất trời.
+ Qua bài học này em được biết thêm cốm
được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo
của người nông dân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy, dặn dò HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
9

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU..
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi
+ Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau
Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu + Trống đồng ,Đông sơn
trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất
và chính xác là tổ chiến thắng
Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong
nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập
trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng
Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng,
10

kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp
xếp hoa văn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò
chơi để khởi động vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu
cầu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
theo yêu cầu.
nội dung yêu cầu.
+ Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong
đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều
đứng đầu câu.
+ Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong
đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu sau
có thể liên kết với câu đi trước bằng các kết - Lắng nghe.
từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì
thế,.. Các kết từ này thường đứng đầu câu.
- 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm
Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, sau theo.
đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên - HS thảo luận, thống nhất ý kiến.
kết giữa các câu trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện
yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng,
tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa)
- GV gọi HS nêu kết quả thảo luận
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi khác nhận xét bổ sung nếu có.
trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối + Quy trình làm cốm gồm nhiều công
như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non
cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep, cuối về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi
11

cùng… Các từ này cũng thường đứng ở đầu
câu.
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi
nhớ trong SGK
Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để
tạo sự liên kết giữa các câu.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực hiện
yêu cầu của bài tập:
+ Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp.
+ Ghi kết quả vào thẻ chữ.
- GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở,
mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp
thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các
câu nhưng cần chú ý:
+ Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý
nghĩa giữa các câu
+ Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở
câu đi trước ( nếu có).
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước
lớp.

lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép.
Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành
cốm. Cuối cùng, người ta sang sảy
cốm thật kĩ và để trong những chiếc
thúng nhỏ lót lá sen.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe, tiếp thu.

- 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm
theo.

- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV thực hiện thảo luận nhóm ghi
kết quả ra phiếu.
- Lắng nghe, ghi nhớ.

- GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống nhất
câu trả lời.
Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa
điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em
biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 câu
về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch
sử mà em biết.
- GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để liên
kết câu.
- GV gọi các nhóm trình bày.

12

- Đại diện các nhóm nêu kết quả.
a. Còn/ Song
b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không
những thế.
c. Thứ hai
d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không
những thế
- HS đọc yêu cầu BT
- HS thực hiện thảo luận nhóm
+ Từng thành viên trong nhóm nói 3-5
câu về một địa điểm du lịch hoặc khu
di tích lịch sử.
+ Các thành viên trong nhóm góp ý
cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để

báo cáo trước lớp.
- Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác
nhận xét bổ sung.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các
từ ngữ nối để liên kết câu.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận
ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên bảng. dụng.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
dặn dò HS.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHIỀU

Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2025
TIẾT 1: TOÁN
BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
- HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp
chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và
năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
13

3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần
khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, - HS quan sát
đọc các bóng nói.
+ Mỗi chuống cần bao nhiêu mét vuông - HS đọc các bóng nói.
lưới nhỉ?
+ Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng
đều được làm bằng lưới!
+ Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt

xung quanh rồi cộng lại là xong!
- HS nêu
- Gọi HS nêu thấy được những điều gì.
- HS nhận xét
- Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt
của hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ
nhật.
- HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên
GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài:
của hình hộp chữ nhật đó.
+ Em tưởng tượng được như thế nào về
diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào
để tính được diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật cô và các em cùng đi
tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
+ HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình
hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh
hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
14

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì?
+ Các mặt bên của hình hộp chữ nhật
màu gì?
+ Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp
chữ nhật ta được hình gì?
- GV giới thiệu: Diện tích xung quanh
của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích
bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát hình khai
triển của hình hộp chữ nhật.
- GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị
đo để tính diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài
5m, chiều cao 2m;
- GV hướng dẫn cách tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật.

- HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh
và trả lời các câu hỏi của GV
+ Màu xanh đậm
+ Màu xanh nhạt
+ Hình chữ nhật
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe quan sát
- HS xác định

- HS thực hiện các nhân
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là:
(4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2)
Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2)
- HS trình bày bài
- Mời HS nhận xét
- GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất - Lắng nghe
cách tính diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật.
– Gọi HS nhắc lại về diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật và nêu cách - HS nhắc lại
tính diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật
- HS lắng nghe và nhắc lại
- GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất:
+ Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên
của hình hộp chữ nhật đó.
+ Để tính diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt
đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)
3. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
15

+ HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
+ HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp
chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật có:
a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều
cao 4dm.
b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
chiều cao 5cm.
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
diện tích xung quanh của hình hộp chữ
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực nhật:
hiện tính diện tích xung quanh của hình a) Diện tích xung quanh của hình hộp
hộp chữ nhật:
chữ nhật đó là:
(7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật đó là:
6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 )
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ
nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m
và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch
men xung quanh thành bể bơi. Tính
phần diện tích được ốp gạch men (diện
tích mạch vữa không đáng kể)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật
có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu
1,5m. Người ta muốn ốp gạch men
xung quanh thành bể bơi
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tính phần diện tích được ốp gạch
+ Muốn tính diện tích thành bể bơi được men
ốp gạch men, ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. đo).
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
vở.
Giải:
Phần diện tích được ốp gạch men là:
16

- GV cthu bài, đánh giá, nhận xét, tuyên
dương.

(10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2)
Đáp số: 42 m2
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh - HS lắng nghe
có dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước - Các nhóm lắng nghe yêu cầu.
và tính diện tích xung quanh của vật đó.
Thời gian 2-3 phút
- Các nhóm thực hiện
- Đánh giá tổng kết.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Cho HS nhắc lại cách tính diện tích + Muốn tính diện tích xung quanh của
xung quanh hình hộp chữ nhật.
hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
đo).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến