Tìm kiếm Giáo án
Lớp 7. Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hải Vân
Ngày gửi: 21h:10' 10-10-2024
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 527
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hải Vân
Ngày gửi: 21h:10' 10-10-2024
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 527
Số lượt thích:
0 người
1
CHƯƠNG 1. CHÂU ÂU
Tiết 1-4: BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân hoá khí
hậu;
2. Về năng lực
* Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải
quyết vấn đề..
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức Địa lí; năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác
định vị trí, phạm vi, sự phân bố), giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên; phân
tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối tượng tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, biểu đồ, hình ảnh, video). xác
định được trên bản đồ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới thiên nhiên ở châu
Âu.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Về phẩm chất
- Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ tự nhiên. - Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tự nhiên châu Âu.
- Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Ngày
Sĩ số
Ngày
Sĩ số
Ngày
Sĩ số
Ngày
Sĩ số
dạy
dạy
dạy
dạy
7A
7B
7C
7D
Hoạt động 1. Mở đầu
* Mục tiêu
- Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú với bài học mới.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi “NHANH MẮT, ĐOÁN HÌNH”
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến châu Âu.
- HS xem hình ảnh sau đây, đoán tên các công trình và thuộc quốc gia nào.
2
Hình 1:..........................................................
Hình 2:..........................................................
Hình 3:..........................................................
Hình 4:..........................................................
- Sau khi tìm xong tên các công trình và thuộc quốc gia trên hình hãy cho biết: Các bức
hình trên khiến em liên tưởng đến châu lục nào? (Qua các mức độ nếu học sinh chưa trả
lời được từ khóa GV gợi ý).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Nội dung thể hiện qua các hình trên:
- Hình 1: Tháp nghiêng Pi-da (I-ta-li-a).
- Hình 2: Tháp đồng hồ Big-Ben (Anh).
- Hình 3: Tháp Ép-phen (Pháp).
- Hình 4: Cung điện Krem-lin (LB. Nga).
=>Châu Âu.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
HĐ 2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu
* Mục tiêu
- Nêu được đặc điểm và xác định vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ để thấy được
Châu Âu là châu lục nằm ở đới ôn hoà với nhiều bán đảo.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 1 và quan sát H.1 SGK, hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí, giới hạn và kích thước của châu Âu.
- Xác định trên bản đồ: + Các biển: Địa Trung Hải, Ban Tích, Biển Đen.
+ Bán đảo: Xcan-đi-na-vi, I-bê-rich, I-ta-li-a.
- Hoàn thành phiếu học tập theo mẫu sau:
3
Tiêu chí
Thông tin
Tiếp giáp châu lục
Giáp biển và đại dương
Nằm trong khoảng vĩ độ
Thuộc lục địa
Diện tích
Ảnh hưởng của vị trí đối với thiên nhiên
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Tiêu chí
Thông tin
Tiếp giáp châu lục
Châu Á.
Giáp biển và đại dương
Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương và Địa Trung Hải.
Nằm trong khoảng vĩ độ
360B đến 710B.
Thuộc lục địa
Á - Âu.
Diện tích
10 triệu km2.
Ảnh hưởng của vị trí đối
Thiên nhiên phân hóa đa dạng; phần lớn nằm trong đới ôn
với thiên nhiên
hòa bán cầu Bắc.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
1. Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
- Châu Âu là bộ phận phía tây của lục địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy U-ran.
- Phần lớn lãnh thổ châu Âu thuộc đới ôn hòa bán cầu Bắc.
- Diện tích trên 10 triệu km2.
- Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
HĐ 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm địa hình châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm địa hình châu Âu; xác định trên bản đồ tự nhiên châu Âu một
số dãy núi và đồng bằng lớn.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 2a và quan sát H.1 SGK:
- Cho biết châu Âu có mấy dạng địa hình chính? Đó là những dạng nào?
- Xác định vị trí phân phân bố của địa hình đồng bằng, núi già và núi trẻ.
- Cho biết đặc điểm địa hình đồng bằng, núi già và núi trẻ ở châu Âu
*Bài tập nhỏ: Hãy sắp xếp các dãy núi sau ở châu Âu theo bảng: Xcan-đi-na-vi, Anpơ, Ban-căng, U-ran, Các-pát.
Núi già
Núi trẻ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
4
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình
Khu vực
Đồng bằng
Miền núi
địa hình
Núi già
Núi trẻ
Đặc điểm - Chiếm 2/3 diện tích - Phần lớn có độ cao trung - Phần lớn có độ cao
châu Âu.
bình hoặc thấp.
dưới 2000m.
- Có nhiều nguồn gốc
- Dãy An-pơ cao đồ sộ
hình thành khác nhau.
nhất châu Âu.
Phân bố
ĐB. Bắc Âu, ĐB. Phía bắc và trung tâm: Phía nam: An-pơ,
Đông Âu...
Xcan-đi-na-vi, U-ran...
Các-pat, Ban-căng...
HĐ 2.3. Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Âu.
* Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 2b và quan sát H.3 SGK:
- GV chia lớp thành 4 nhóm: Dựa vào thông tin SGK, hoàn thành nội dung phiếu học tập
sau đây:
+ Nhóm 1: Đới khí hậu cực và cận cực.
+ Nhóm 2: Kiểu khí hậu ôn đới hải dương.
+ Nhóm 3: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.
+ Nhóm 4: Đới khí hậu cận nhiệt địa trung hải
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
2. Đặc điểm tự nhiên.
b. Khí hậu
Đới/kiểu
Cực
Ôn đới
Cận nhiệt
khí hậu
và cận cực
địa trung hải
Ôn đới hải dương Ôn đới lục địa
Vị trí
Vùng vĩ độ Ven Đại Tây Phần lớn nội Ven Địa Trung
cao.
Dương.
địa.
Hải.
Lượng Rất thấp, dưới 800 - 1000mm.
Khoảng 500 - 700mm.
mưa
500mm.
500mm.
Đặc
Quanh
năm - Ôn hòa.
- Mùa đông - Mùa hạ nóng,
điểm
lạnh giá.
- Mùa đông ấm, lạnh và khô.
khô, thời tiết ổn
mùa hạ mát.
- Mùa hạ nóng định.
- Mưa quanh năm. ẩm, mưa nhiều. - Mùa đông ấm,
mưa nhiều.
- Ngoài ra, khí hậu ở vùng núi có sự phân hóa theo độ cao.
HĐ 2.4. Tìm hiểu về đặc điểm sông ngòi châu Âu
* Mục tiêu
5
- Nêu được đặc điểm sông ngòi và xác định trên bản đồ một số sông lớn ở châu Âu.
* Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 2c và quan sát H.1 SGK, hãy:
- Xác định trên bản đồ các con sông: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ, Đni-ép, Đôn.
- Trình bày đặc điểm sông và hồ lớn c.Âu và cho biết giá trị của sông ngòi châu Âu.
- Cho biết đặc điểm khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến mạng lưới sông ngòi c.Âu?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức
2. Đặc điểm tự nhiên
c. Sông ngòi
- Sông ngòi có lượng nước dồi dào, chế độ nước phong phú và đa dạng.
- Hệ thống kênh đào rất phát triển =>giao thông đường sông thuận lợi.
- Một số sông lớn: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ...
HĐ 2.5. Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên đới lạnh ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên đới lạnh ở châu Âu.
* Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin đoạn 1 mục 2.d; quan sát H.1, H.5 SGK, hãy:
- Cho biết thiên nhiên c.Âu được chia thành mấy đới chính? Đó là những đới nào?
- Hoàn thành phiếu học tập về thiên nhiên đới lạnh theo mẫu sau:
Đới thiên nhiên
Lãnh thổ
Đặc điểm khí hậu
Cảnh quan
Đới lạnh
- Giải thích vì sao giới sinh vật ở đới lạnh rất nghèo nàn?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
2. Đặc điểm tự nhiên
d. Đới thiên nhiên
*Đới lạnh
Đới thiên
Đặc điểm
Lãnh thổ
Cảnh quan
nhiên
khí hậu
- TV: rêu, địa y, cây bụi.
- Các đảo, quần đảo ven Cực và
cận cực
- Đvật: một số loài chịu lạnh.
Đới lạnh Bắc Băng Dương.
- Dải đất hẹp ở phía bắc
6
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên đới ôn hòa ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên đới ôn hòa ở châu Âu.
* Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 2.d và quan sát H.1, H.6, H.7 SGK, hãy:
- Kể tên các kiểu môi trường thiên nhiên ở đới ôn hòa.
- Giải thích vì sao phần lớn thiên nhiên châu Âu nằm trong đới ôn hòa?
- GV chia lớp thành 8 nhóm: tìm hiểu đặc điểm th/nhiên đới ôn hòa ở châu Âu
+ Nhóm 1,4: Phía bắc.
+ Nhóm 2,5: Phía tây.
+ Nhóm 3,7: Phía đông nam.
+ Nhóm 6,8: Phía nam.
Đới
Vị trí
Đặc điểm khí hậu
Cảnh quan
Đất đai
thiên nhiên
Phía bắc
Phía tây
Phía đông nam
Phía nam
Câu hỏi thảo luận: Nhận xét và kể tên thành phần loài động vật ở đới ôn hoà.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
- CH: Nhận xét đặc điểm thiên nhiên đới ôn hòa ở châu Âu.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
2. Đặc điểm tự nhiên
d. Đới thiên nhiên
* Đới ôn hòa
Đới thiên
Vị trí
Đặc điểm khí hậu
Cảnh quan
Đất đai
nhiên
Phía bắc
Bán đảo
Lạnh và ẩm ướt.
Rừng lá kim Đất pốt-dôn
Xcan-đina-vi
Phía tây
Ven Đại
- Ven biển: mùa đông ấm,
Rùng lá
Đất rừng
Tây Dương mùa hạ mát, mưa nhiều.
rộng, rừng
nâu xám.
- Vào sâu trong lục địa: mùa hỗn hợp.
đông lạnh, mùa hạ nóng.
Phía đông
Sâu trong
Mang tính lục địa, mưa ít.
Thảo nguyên Đất đen
nam
nội địa
ôn đới.
thảo nguyên
ôn đới.
Phía nam
Ven Địa
Cận nhiệt địa trung hải.
Rừng và cây
Trung Hải
bụi lá cứng.
- Động vật đa dạng: gấu nâu, cồn, linh miêu, chó sói, sơn dương, bò sát, chim...
7
Hoạt động 3. Luyện tập
*Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại kiến thức vừa tìm hiểu về vị
trí địa lí, hình dạng, kích thước, địa hình và khí hậu châu Âu.
*Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
- GV nêu câu hỏi: Xác định mỗi biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây thuộc kiểu khí
hậu nào ở châu Âu (theo mẫu dưới đây)? Giải thích vì sao.
Biểu đồ
Gla-xgâu
(Anh)
Rô-ma
(I-ta-li-a)
Ô-đét-xa
(U-crai-na)
Nhiệt độ (0C)
Lượng mưa (mm)
Thuộc kiểu khí hậu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những hoạt
động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
Quan sát các biểu đồ ta thấy:
Biểu đồ
Gla-xgâu
Rô-ma
Ô-đét-xa
(Anh)
(I-ta-li-a)
(U-crai-na)
0
Nhiệt độ ( C)
8,1
15,8
11,8
Lượng mưa (mm)
1228
878
441
Thuộc kiểu khí hậu Ôn đới hải dương. Cận nhiệt địa trung hải.
Ôn đới lục địa.
Hoạt động 4. Vận dụng
*Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
*Tổ chức thực hiện: HS thực hiện ở nhà
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Về nhà sưu tầm những thông tin tư liệu về dãy núi An-pơ hoặc một đất nước ở châu Âu
mà em biết. Viết thành một đoạn văn ngắn khoảng 15 dòng về một trong hai nội dung trên.
8
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu, giờ
sau trả lời (báo cáo).
Ngày: 5 /9/ 2023
Duyệt chuyên môn: Tiết 1-4
Vũ Mây
……………………………………………………………………………………….
Tiết 5,6: BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu.
2.Về năng lực
* Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải
quyết vấn đề..
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức Địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí dân cư - xã hội.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí.: Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Về phẩm chất
Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn đề xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức
Tiết 1
Tiết 2
Ngày dạy
Sĩ số
Ngày dạy
Sĩ số
7A
7B
7C
7D
Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày đặc điểm VTĐL, địa hình của Châu Âu
? Chứng minh sự đa dạng của các đới, các kiểu khí hậu Châu Âu
Hoạt động 1. Mở đầu
* Mục tiêu
- Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
9
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về cơ cấu dân cư châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm dân cư ở châu Âu.
- Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*HS khai thác thông tin mục 1 và các bảng số liệu SGK, thực hiện nhiệm vụ sau:
- GV chia lớp thành 6 nhóm: Phân tích các bảng số liệu theo gợi ý, hoàn thành nội dung
phiếu học tập sau đây:
+ Nhóm 1,4: Nhận xét qui mô số dân châu Âu so với các châu lục khác và thế giới.
BẢNG DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2020
STT
Châu lục
Số dân (triệu người)
1
Thế giới
7798,2
2
Châu Âu
747
3
Châu Á
4641,1
4
Châu Phi
1340
5
Châu Mĩ
1027
6
Châu Đại Dương
43,1
7
Châu Nam Cực
- So sánh dân số của châu Âu với thế giới và các châu lục khác theo gợi ý sau:
+ Dân số châu Âu đứng thứ mấy thế giới?
+ Chiếm khoảng bao nhiêu % dân số thế giới?
+ So sánh dân số của châu Âu với các châu lục khác trên thế giới.
+ Nhóm 2,6: Nhận xét cơ cấu dân số theo độ tuổi.
BẢNG 1. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở CHÂU ÂU
NĂM 1990 VÀ NĂM 2020 (Đơn vị: %)
Nhómtuổi
0 - 14 tuổi
15 - 64 tuổi
từ 65 tuổi trở lên
Năm
1990
20,5
66,9
12,6
2020
16,1
64,8
19,1
10
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi, năm 2020 so với 1990 theo gợi ý sau:
+ Nhóm tuổi nào tăng hay giảm về tỉ lệ?
+ Năm 2020, nhóm tuổi nào chiếm tỉ lệ % lớn nhất; thấp nhất?
+ Hậu quả của dân số già là gì?
+ Nhóm 3,5: Nhận xét về cơ cấu dân số theo giới tính.
BẢNG 2. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM GIỚI TÍNH Ở CHÂU ÂU
GIAI ĐOẠN 1990 - 2020 (Đơn vị: %)
Năm
1990
2000
2010
2020
Giới tính
Nam
48,1
48,2
48,2
48,3
Nữ
51,9
51,8
51,8
51,7
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính giai đoạn trên theo gợi ý sau:
+ Nhóm giới tính nào đang có xu hướng tăng hay giảm về tỉ lệ?
+ Nhóm giới tính nào chiếm tỉ lệ % cao hơn?
+ Hậu quả của mất cân bằng giới tính là gì?
*Khai thác thông tin SGK cho biết:
+ Số năm đi học bình quân của người trên 25 tuổi ở châu Âu là bao nhiêu?
+ Nhận xét trình độ học vấn của châu Âu. Điều này tác động như thế nào đến năng
suất lao động?
- Em có biết trường đại học danh tiếng nào của các nước châu Âu không?
- Để giải quyết tình trạng thiếu hụt nguồn lao động và mất cân bằng giới tính thì các nước
châu Âu đã tiến hành những giải pháp gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm lần lượt trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác cùng thực hiện nhiệm vụ khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
1. Cơ cấu dân cư
* Qui mô dân số:
- Số dân: 747 triệu người, đứng thứ 4 thế giới (năm 2020).
- Chiếm khoảng 9,6% dân số thế giới.
* Cơ cấu dân số:
+ Theo nhóm tuổi:
- Cơ cấu dân số già => thiếu hụt lao động.
- Tỉ lệ người dưới 15 tuổi thấp và có xu hướng giảm.
- Tỉ lệ người tử 65 tuổi trở lên cao và có xu hướng tăng.
+ Theo giới tính:
- Một số nước vẫn còn tình trạng mất cân bằng giới tính.
- Tỉ lệ nam thấp hơn tỉ lệ nữ.
+ Theo trình độ học vấn:
- Trình độ học vấn cao => tác động rõ rệt đến năng suất lao động.
- Số năm đi học bình quân của người trên 25 tuổi là 11,8 năm.
+ Giải pháp trước tình trạng thiếu hụt lao động:
- Thu hút lao động từ bên ngoài.
- Khuyến khích sinh đẻ.
- Kéo dài độ tuổi lao động...
11
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở châu Âu.
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 2; quan sát H.1 SGK, hãy:
- Nhận xét về tỉ lệ dân đô thị ở các nước châu Âu.
- Cho biết đô thị hóa bắt đầu từ thời gian nào và phát triển gắn với quá trình gì?
- Xác định một dải hoặc chuỗi đô thị trên H.1.
- Kể tên các đô thị từ 5 triệu dân trở lên ở châu Âu.
- Nhận xét đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu.
- Việc phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn ảnh hưởng gì đến quá trình
đô thị hóa ở châu lục này?
- Đô thị hoá có ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế - xã hội ở châu Âu.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
2. Đô thị hóa
- Châu Âu có lịch sử đô thị hóa lâu đời, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.
- Mức độ đô thị hóa cao: khoảng 75% dân số (2020).
- Nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau thành các dải đô thị và cụm đô thị.
- Dải đô thị lớn kéo dài từ Li-vơ-pun (Anh) đến Côn (Đức).
- Đô thị hóa nông thôn phát triển nhanh, tạo nên các đô thị vệ tinh.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về vấn đề di cư ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được vấn đề di cư ở châu Âu.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc bảng thuật ngữ cuối sách (Phần Địa lí), em hãy giải thích thuật ngữ di cư, di cư quốc
tế, di cư nội địa.
*Khai thác thông tin mục 3 SGK, hãy:
- Cho biết di cư ở châu Âu diễn ra phổ biến từ thời gian nào?
- Người nhập cư vào châu Âu chủ yếu đến từ châu lục, khu vực nào?
- Nguyên nhân của di cư ở châu Âu là gì?
https://youtu.be/5SF5steLpnU
- Ngoài di cư quốc tế, vấn đề di cư nội địa ở châu Âu diễn ra như thế nào?
- Người nhập cư đã mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội
ở châu Âu?
- Ở địa phương em có người nhập cư sang châu Âu không? Nếu có thì họ đang sinh sống ở
quốc gia nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
12
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
3. Di cư
- Nhập cư khiến châu Âu là một châu lục đông dân.
- Hiện nay, số lượng người nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều.
- Người di cư vào châu Âu chủ yếu đến từ Châu Phi và Trung Đông.
- Di cư trong nội bộ c.Âu ngày càng tăng và có a/hưởng đến dân số các quốc gia.
- Di cư đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội châu Âu.
Hoạt động 3. Luyện tập
*Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại nội dung kiến thức vừa tìm
hiểu về cơ cấu dân cư châu Âu.
*Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
* GV yêu cầu HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
BT1: - Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu
năm 1990 và năm 2020. Nêu nhận xét.
BẢNG 1. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở CHÂU ÂU
NĂM 1990 VÀ NĂM 2020 (Đơn vị: %)
Nhóm tuổi
0 - 14 tuổi
15 - 64 tuổi
từ 65 tuổi trở lên
Năm
1990
20,5
66,9
12,6
2020
16,1
64,8
19,1
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn:
+ Chia đúng tỉ lệ, chính xác, thẩm mĩ.
+ Đầy đủ tên biểu đồ và bảng chú giải.
- Hướng dẫn nêu nhận xét:
+ Năm 2020 so với năm 2020, cơ cấu dân số theo độ tuổi ở c.Âu có sự thay đổi.
+ Nhóm 0 - 14 tuổi chiếm tỉ lệ ... và giảm ...%.
+ Nhóm 15 - 64 tuổi, chiếm tỉ lệ ... nhất và giảm ...%.
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng ...%.
1. Vẽ biểu đồ:
Chú giải:
1. Nhóm 0 - 14 tuổi.
2. Nhóm 15 - 64 tuổi.
3. Nhóm từ 65 tuổi trở lên.
13
2. Nhận xét:
+ Năm 2020 so với năm 1990, cơ cấu dân số theo độ tuổi ở châu Âu có sự thay đổi.
+ Nhóm 0 - 14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp và giảm 4,4%.
+ Nhóm 15 - 64 tuổi, chiếm tỉ lệ lớn nhất và giảm 2,1%.
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng 6,5%.
- BT2: GV đọc câu hỏi, các cặp sẽ ghi câu trả lời vào bảng phụ. Mỗi câu trả lời trong 10
giây. Hết thời gian, các cặp đồng loạt giơ đáp án lên. GV đọc đáp án và đánh dấu nhanh
lên bảng các cặp có đáp án đúng. Cuối trò chơi sẽ tổng kết những cặp trả lời được nhiều
câu đúng là những cặp chiến thắng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những hoạt
động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
- HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.
Hoạt động 4. Vận dụng
*Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
*Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
? BT1: Về nhà tìm hiểu ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội
ở châu Âu. Sau đó ghi lại những nội dung tìm hiểu được thành một đoạn văn ngắn khoảng
15 dòng chia sẻ với cả lớp và giáo viên.
? BT2: HS về nhà dựa vào H.1 SGK, lập bảng, sắp xếp từng quốc gia ở châu Âu có tỉ lệ
dân đô thị theo các thang số khác nhau và nêu nhận xét về tỉ lệ dân đô thị của châu Âu:
STT
Tỉ lệ dân đô thị
Quốc gia
1
Từ 90% trở lên
2
Từ 80 đến dưới 90%
14
3
Từ 70 đến dưới 80%
4
Dưới 70%
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu, giờ
sau trả lời (báo cáo).
Ngày: 19 /9/ 2023
Duyệt chuyên môn: Tiết 5,6
Vũ Mây
........................................................................................................................................
Tiết 7,8: BÀI 3. KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức
- Trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
2. Về năng lực
* Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải
quyết vấn đề..
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức Địa lí: phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối tượng tự
nhiên và kinh tế - xã hội.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí; Biết cách khai thác thông tin qua hình
ảnh.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Về phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Yêu khoa học, ham học hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức
Tiết 1
Tiết 2
Ngày dạy
Sĩ số
Ngày dạy
Sĩ số
7A
7B
7C
7D
Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày được đặc điểm dân cư ở châu Âu
15
? Luồng nhập cư đã mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã
hội ở châu Âu?
Hoạt động 1. Mở đầu
* Mục tiêu
- Cung cấp kiến thức ban đầu về vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu; huy động kĩ năng
quan sát, kết nối kiến thức đã có với kiến thức bài học mới.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS theo dõi video và dựa vào hiểu biết trả lời câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=pnjGzmFjdAs
+ Câu hỏi 1: Em có suy nghĩ gì khi quan sát video trên về vấn đề ô nhiễm môi
trường ở châu Âu?
+ Câu hỏi 2: Vấn đề ô nhiễm môi trường có phải của riêng châu Âu hay không? Từ
đó dự đoán nội dung bài học ngày hôm nay?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, tìm kiếm câu trả lời;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh hai câu hỏi trên.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Việc phát triển mạnh mẽ công nghiệp đã giúp Châu
Âu tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, trỏ thành một trong ba cực phát triển của thế giới,
nhưng đồng nghĩa với việc đưa môi trường tự nhiên nhất là không khí và nước nơi đây
đem ra đấu giá ngược bởi những lượng khí thải và rác thải chưa qua xử lí thải ra môi
trường. Vậy theo em, Châu Âu có nên ngừng việc xả thải ra môi trường tự nhiên không?
Đề trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu nội dung bài hôm nay…
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trường không khí ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày các vấn đề bảo vệ môi trường không khí ở châu Âu.
- Biết cách khai thác tông tin qua hình ảnh, biểu đồ địa lí
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Quan sát biểu đồ bên, hãy:
- Nhận xét sự thay đổi tỉ lệ
một số chất gây ô nhiễm
không khí ở châu Âu?
- Giải thích vì sao có sự thay
đổi đó?
Biểu đổ so sánh tỉ lệ một số chất gây ô nhiễm không khí ở
châu Âu, năm 2019 so với 2005
(lấy năm 2005 = 100%)
*Khai thác thông tin mục 1.a; quan sát H.1 SGK cho biết:
- Những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở châu Âu là gì?
- Ô nhiễm không khí dẫn tới những hậu quả gì đối với châu Âu cũng như toàn cầu?
16
- Để cải thiện chất lượng không khí, các quốc gia châu Âu đã làm gì?
- Theo em, giải pháp nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
1. Vấn đề bảo vệ môi trường
a. Bảo vệ môi trường không khí
- Nguyên nhân ô nhiễm không khí ở châu Âu:
+ Hoạt động sản xuất công nghiệp.
+ Tiêu thụ năng lượng.
+ Vận tải đường bộ.
- Giải pháp:
+ Kiểm soát lượng khí thải trong khí quyển.
+ Đánh thuế các-bon, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nhiên liệu có hàm lượng các-bon cao.
+ Đầu tư phát triển công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tái tạo.
+ Giảm lượng xe lưu thông, ưu tiên giao thông công cộng, xe đạp và đi bộ.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu
* Mục tiêu: Trình bày các vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 1.b SGK cho biết:
- Những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ở châu Âu là gì?
- Ô nhiễm nguồn nước dẫn tới những hậu quả gì đối với c.Âu cũng như toàn cầu?
- Để cải thiện chất lượng nguồn nước, các quốc gia c.Âu đã có những biện pháp gì?
- Em đã làm gì để góp phần không làm ảnh hưởng xấu đến nguồn nước ở địa phương?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
1. Vấn đề bảo vệ môi trường
b. Bảo vệ môi trường nước
- Nguyên nhân ô nhiễm nước ở châu Âu:
+ Các chất thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
- Giải pháp:
+ Tăng cường kiểm soát đầu ra của nguồn rác thải, hóa chất độc hại từ sản xuất nông
nghiệp.
+ Đảm bảo việc xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt và sản xuất trước khi thải ra môi
trường.
+ Kiểm soát và xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển.
+ Nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường nước.
17
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ đa dang sinh học ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày các vấn đề bảo vệ đa dạng sinh h...
CHƯƠNG 1. CHÂU ÂU
Tiết 1-4: BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân hoá khí
hậu;
2. Về năng lực
* Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải
quyết vấn đề..
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức Địa lí; năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác
định vị trí, phạm vi, sự phân bố), giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên; phân
tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối tượng tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, biểu đồ, hình ảnh, video). xác
định được trên bản đồ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới thiên nhiên ở châu
Âu.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Về phẩm chất
- Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ tự nhiên. - Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tự nhiên châu Âu.
- Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Ngày
Sĩ số
Ngày
Sĩ số
Ngày
Sĩ số
Ngày
Sĩ số
dạy
dạy
dạy
dạy
7A
7B
7C
7D
Hoạt động 1. Mở đầu
* Mục tiêu
- Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú với bài học mới.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi “NHANH MẮT, ĐOÁN HÌNH”
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến châu Âu.
- HS xem hình ảnh sau đây, đoán tên các công trình và thuộc quốc gia nào.
2
Hình 1:..........................................................
Hình 2:..........................................................
Hình 3:..........................................................
Hình 4:..........................................................
- Sau khi tìm xong tên các công trình và thuộc quốc gia trên hình hãy cho biết: Các bức
hình trên khiến em liên tưởng đến châu lục nào? (Qua các mức độ nếu học sinh chưa trả
lời được từ khóa GV gợi ý).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Nội dung thể hiện qua các hình trên:
- Hình 1: Tháp nghiêng Pi-da (I-ta-li-a).
- Hình 2: Tháp đồng hồ Big-Ben (Anh).
- Hình 3: Tháp Ép-phen (Pháp).
- Hình 4: Cung điện Krem-lin (LB. Nga).
=>Châu Âu.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
HĐ 2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu
* Mục tiêu
- Nêu được đặc điểm và xác định vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ để thấy được
Châu Âu là châu lục nằm ở đới ôn hoà với nhiều bán đảo.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 1 và quan sát H.1 SGK, hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí, giới hạn và kích thước của châu Âu.
- Xác định trên bản đồ: + Các biển: Địa Trung Hải, Ban Tích, Biển Đen.
+ Bán đảo: Xcan-đi-na-vi, I-bê-rich, I-ta-li-a.
- Hoàn thành phiếu học tập theo mẫu sau:
3
Tiêu chí
Thông tin
Tiếp giáp châu lục
Giáp biển và đại dương
Nằm trong khoảng vĩ độ
Thuộc lục địa
Diện tích
Ảnh hưởng của vị trí đối với thiên nhiên
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Tiêu chí
Thông tin
Tiếp giáp châu lục
Châu Á.
Giáp biển và đại dương
Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương và Địa Trung Hải.
Nằm trong khoảng vĩ độ
360B đến 710B.
Thuộc lục địa
Á - Âu.
Diện tích
10 triệu km2.
Ảnh hưởng của vị trí đối
Thiên nhiên phân hóa đa dạng; phần lớn nằm trong đới ôn
với thiên nhiên
hòa bán cầu Bắc.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
1. Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
- Châu Âu là bộ phận phía tây của lục địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy U-ran.
- Phần lớn lãnh thổ châu Âu thuộc đới ôn hòa bán cầu Bắc.
- Diện tích trên 10 triệu km2.
- Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
HĐ 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm địa hình châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm địa hình châu Âu; xác định trên bản đồ tự nhiên châu Âu một
số dãy núi và đồng bằng lớn.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 2a và quan sát H.1 SGK:
- Cho biết châu Âu có mấy dạng địa hình chính? Đó là những dạng nào?
- Xác định vị trí phân phân bố của địa hình đồng bằng, núi già và núi trẻ.
- Cho biết đặc điểm địa hình đồng bằng, núi già và núi trẻ ở châu Âu
*Bài tập nhỏ: Hãy sắp xếp các dãy núi sau ở châu Âu theo bảng: Xcan-đi-na-vi, Anpơ, Ban-căng, U-ran, Các-pát.
Núi già
Núi trẻ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
4
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình
Khu vực
Đồng bằng
Miền núi
địa hình
Núi già
Núi trẻ
Đặc điểm - Chiếm 2/3 diện tích - Phần lớn có độ cao trung - Phần lớn có độ cao
châu Âu.
bình hoặc thấp.
dưới 2000m.
- Có nhiều nguồn gốc
- Dãy An-pơ cao đồ sộ
hình thành khác nhau.
nhất châu Âu.
Phân bố
ĐB. Bắc Âu, ĐB. Phía bắc và trung tâm: Phía nam: An-pơ,
Đông Âu...
Xcan-đi-na-vi, U-ran...
Các-pat, Ban-căng...
HĐ 2.3. Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Âu.
* Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 2b và quan sát H.3 SGK:
- GV chia lớp thành 4 nhóm: Dựa vào thông tin SGK, hoàn thành nội dung phiếu học tập
sau đây:
+ Nhóm 1: Đới khí hậu cực và cận cực.
+ Nhóm 2: Kiểu khí hậu ôn đới hải dương.
+ Nhóm 3: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.
+ Nhóm 4: Đới khí hậu cận nhiệt địa trung hải
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
2. Đặc điểm tự nhiên.
b. Khí hậu
Đới/kiểu
Cực
Ôn đới
Cận nhiệt
khí hậu
và cận cực
địa trung hải
Ôn đới hải dương Ôn đới lục địa
Vị trí
Vùng vĩ độ Ven Đại Tây Phần lớn nội Ven Địa Trung
cao.
Dương.
địa.
Hải.
Lượng Rất thấp, dưới 800 - 1000mm.
Khoảng 500 - 700mm.
mưa
500mm.
500mm.
Đặc
Quanh
năm - Ôn hòa.
- Mùa đông - Mùa hạ nóng,
điểm
lạnh giá.
- Mùa đông ấm, lạnh và khô.
khô, thời tiết ổn
mùa hạ mát.
- Mùa hạ nóng định.
- Mưa quanh năm. ẩm, mưa nhiều. - Mùa đông ấm,
mưa nhiều.
- Ngoài ra, khí hậu ở vùng núi có sự phân hóa theo độ cao.
HĐ 2.4. Tìm hiểu về đặc điểm sông ngòi châu Âu
* Mục tiêu
5
- Nêu được đặc điểm sông ngòi và xác định trên bản đồ một số sông lớn ở châu Âu.
* Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 2c và quan sát H.1 SGK, hãy:
- Xác định trên bản đồ các con sông: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ, Đni-ép, Đôn.
- Trình bày đặc điểm sông và hồ lớn c.Âu và cho biết giá trị của sông ngòi châu Âu.
- Cho biết đặc điểm khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến mạng lưới sông ngòi c.Âu?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức
2. Đặc điểm tự nhiên
c. Sông ngòi
- Sông ngòi có lượng nước dồi dào, chế độ nước phong phú và đa dạng.
- Hệ thống kênh đào rất phát triển =>giao thông đường sông thuận lợi.
- Một số sông lớn: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ...
HĐ 2.5. Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên đới lạnh ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên đới lạnh ở châu Âu.
* Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin đoạn 1 mục 2.d; quan sát H.1, H.5 SGK, hãy:
- Cho biết thiên nhiên c.Âu được chia thành mấy đới chính? Đó là những đới nào?
- Hoàn thành phiếu học tập về thiên nhiên đới lạnh theo mẫu sau:
Đới thiên nhiên
Lãnh thổ
Đặc điểm khí hậu
Cảnh quan
Đới lạnh
- Giải thích vì sao giới sinh vật ở đới lạnh rất nghèo nàn?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
2. Đặc điểm tự nhiên
d. Đới thiên nhiên
*Đới lạnh
Đới thiên
Đặc điểm
Lãnh thổ
Cảnh quan
nhiên
khí hậu
- TV: rêu, địa y, cây bụi.
- Các đảo, quần đảo ven Cực và
cận cực
- Đvật: một số loài chịu lạnh.
Đới lạnh Bắc Băng Dương.
- Dải đất hẹp ở phía bắc
6
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên đới ôn hòa ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên đới ôn hòa ở châu Âu.
* Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 2.d và quan sát H.1, H.6, H.7 SGK, hãy:
- Kể tên các kiểu môi trường thiên nhiên ở đới ôn hòa.
- Giải thích vì sao phần lớn thiên nhiên châu Âu nằm trong đới ôn hòa?
- GV chia lớp thành 8 nhóm: tìm hiểu đặc điểm th/nhiên đới ôn hòa ở châu Âu
+ Nhóm 1,4: Phía bắc.
+ Nhóm 2,5: Phía tây.
+ Nhóm 3,7: Phía đông nam.
+ Nhóm 6,8: Phía nam.
Đới
Vị trí
Đặc điểm khí hậu
Cảnh quan
Đất đai
thiên nhiên
Phía bắc
Phía tây
Phía đông nam
Phía nam
Câu hỏi thảo luận: Nhận xét và kể tên thành phần loài động vật ở đới ôn hoà.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
- CH: Nhận xét đặc điểm thiên nhiên đới ôn hòa ở châu Âu.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
2. Đặc điểm tự nhiên
d. Đới thiên nhiên
* Đới ôn hòa
Đới thiên
Vị trí
Đặc điểm khí hậu
Cảnh quan
Đất đai
nhiên
Phía bắc
Bán đảo
Lạnh và ẩm ướt.
Rừng lá kim Đất pốt-dôn
Xcan-đina-vi
Phía tây
Ven Đại
- Ven biển: mùa đông ấm,
Rùng lá
Đất rừng
Tây Dương mùa hạ mát, mưa nhiều.
rộng, rừng
nâu xám.
- Vào sâu trong lục địa: mùa hỗn hợp.
đông lạnh, mùa hạ nóng.
Phía đông
Sâu trong
Mang tính lục địa, mưa ít.
Thảo nguyên Đất đen
nam
nội địa
ôn đới.
thảo nguyên
ôn đới.
Phía nam
Ven Địa
Cận nhiệt địa trung hải.
Rừng và cây
Trung Hải
bụi lá cứng.
- Động vật đa dạng: gấu nâu, cồn, linh miêu, chó sói, sơn dương, bò sát, chim...
7
Hoạt động 3. Luyện tập
*Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại kiến thức vừa tìm hiểu về vị
trí địa lí, hình dạng, kích thước, địa hình và khí hậu châu Âu.
*Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
- GV nêu câu hỏi: Xác định mỗi biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây thuộc kiểu khí
hậu nào ở châu Âu (theo mẫu dưới đây)? Giải thích vì sao.
Biểu đồ
Gla-xgâu
(Anh)
Rô-ma
(I-ta-li-a)
Ô-đét-xa
(U-crai-na)
Nhiệt độ (0C)
Lượng mưa (mm)
Thuộc kiểu khí hậu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những hoạt
động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
Quan sát các biểu đồ ta thấy:
Biểu đồ
Gla-xgâu
Rô-ma
Ô-đét-xa
(Anh)
(I-ta-li-a)
(U-crai-na)
0
Nhiệt độ ( C)
8,1
15,8
11,8
Lượng mưa (mm)
1228
878
441
Thuộc kiểu khí hậu Ôn đới hải dương. Cận nhiệt địa trung hải.
Ôn đới lục địa.
Hoạt động 4. Vận dụng
*Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
*Tổ chức thực hiện: HS thực hiện ở nhà
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Về nhà sưu tầm những thông tin tư liệu về dãy núi An-pơ hoặc một đất nước ở châu Âu
mà em biết. Viết thành một đoạn văn ngắn khoảng 15 dòng về một trong hai nội dung trên.
8
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu, giờ
sau trả lời (báo cáo).
Ngày: 5 /9/ 2023
Duyệt chuyên môn: Tiết 1-4
Vũ Mây
……………………………………………………………………………………….
Tiết 5,6: BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu.
2.Về năng lực
* Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải
quyết vấn đề..
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức Địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí dân cư - xã hội.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí.: Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Về phẩm chất
Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn đề xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức
Tiết 1
Tiết 2
Ngày dạy
Sĩ số
Ngày dạy
Sĩ số
7A
7B
7C
7D
Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày đặc điểm VTĐL, địa hình của Châu Âu
? Chứng minh sự đa dạng của các đới, các kiểu khí hậu Châu Âu
Hoạt động 1. Mở đầu
* Mục tiêu
- Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
9
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về cơ cấu dân cư châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm dân cư ở châu Âu.
- Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*HS khai thác thông tin mục 1 và các bảng số liệu SGK, thực hiện nhiệm vụ sau:
- GV chia lớp thành 6 nhóm: Phân tích các bảng số liệu theo gợi ý, hoàn thành nội dung
phiếu học tập sau đây:
+ Nhóm 1,4: Nhận xét qui mô số dân châu Âu so với các châu lục khác và thế giới.
BẢNG DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2020
STT
Châu lục
Số dân (triệu người)
1
Thế giới
7798,2
2
Châu Âu
747
3
Châu Á
4641,1
4
Châu Phi
1340
5
Châu Mĩ
1027
6
Châu Đại Dương
43,1
7
Châu Nam Cực
- So sánh dân số của châu Âu với thế giới và các châu lục khác theo gợi ý sau:
+ Dân số châu Âu đứng thứ mấy thế giới?
+ Chiếm khoảng bao nhiêu % dân số thế giới?
+ So sánh dân số của châu Âu với các châu lục khác trên thế giới.
+ Nhóm 2,6: Nhận xét cơ cấu dân số theo độ tuổi.
BẢNG 1. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở CHÂU ÂU
NĂM 1990 VÀ NĂM 2020 (Đơn vị: %)
Nhómtuổi
0 - 14 tuổi
15 - 64 tuổi
từ 65 tuổi trở lên
Năm
1990
20,5
66,9
12,6
2020
16,1
64,8
19,1
10
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi, năm 2020 so với 1990 theo gợi ý sau:
+ Nhóm tuổi nào tăng hay giảm về tỉ lệ?
+ Năm 2020, nhóm tuổi nào chiếm tỉ lệ % lớn nhất; thấp nhất?
+ Hậu quả của dân số già là gì?
+ Nhóm 3,5: Nhận xét về cơ cấu dân số theo giới tính.
BẢNG 2. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM GIỚI TÍNH Ở CHÂU ÂU
GIAI ĐOẠN 1990 - 2020 (Đơn vị: %)
Năm
1990
2000
2010
2020
Giới tính
Nam
48,1
48,2
48,2
48,3
Nữ
51,9
51,8
51,8
51,7
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính giai đoạn trên theo gợi ý sau:
+ Nhóm giới tính nào đang có xu hướng tăng hay giảm về tỉ lệ?
+ Nhóm giới tính nào chiếm tỉ lệ % cao hơn?
+ Hậu quả của mất cân bằng giới tính là gì?
*Khai thác thông tin SGK cho biết:
+ Số năm đi học bình quân của người trên 25 tuổi ở châu Âu là bao nhiêu?
+ Nhận xét trình độ học vấn của châu Âu. Điều này tác động như thế nào đến năng
suất lao động?
- Em có biết trường đại học danh tiếng nào của các nước châu Âu không?
- Để giải quyết tình trạng thiếu hụt nguồn lao động và mất cân bằng giới tính thì các nước
châu Âu đã tiến hành những giải pháp gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm lần lượt trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác cùng thực hiện nhiệm vụ khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
1. Cơ cấu dân cư
* Qui mô dân số:
- Số dân: 747 triệu người, đứng thứ 4 thế giới (năm 2020).
- Chiếm khoảng 9,6% dân số thế giới.
* Cơ cấu dân số:
+ Theo nhóm tuổi:
- Cơ cấu dân số già => thiếu hụt lao động.
- Tỉ lệ người dưới 15 tuổi thấp và có xu hướng giảm.
- Tỉ lệ người tử 65 tuổi trở lên cao và có xu hướng tăng.
+ Theo giới tính:
- Một số nước vẫn còn tình trạng mất cân bằng giới tính.
- Tỉ lệ nam thấp hơn tỉ lệ nữ.
+ Theo trình độ học vấn:
- Trình độ học vấn cao => tác động rõ rệt đến năng suất lao động.
- Số năm đi học bình quân của người trên 25 tuổi là 11,8 năm.
+ Giải pháp trước tình trạng thiếu hụt lao động:
- Thu hút lao động từ bên ngoài.
- Khuyến khích sinh đẻ.
- Kéo dài độ tuổi lao động...
11
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở châu Âu.
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 2; quan sát H.1 SGK, hãy:
- Nhận xét về tỉ lệ dân đô thị ở các nước châu Âu.
- Cho biết đô thị hóa bắt đầu từ thời gian nào và phát triển gắn với quá trình gì?
- Xác định một dải hoặc chuỗi đô thị trên H.1.
- Kể tên các đô thị từ 5 triệu dân trở lên ở châu Âu.
- Nhận xét đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu.
- Việc phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn ảnh hưởng gì đến quá trình
đô thị hóa ở châu lục này?
- Đô thị hoá có ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế - xã hội ở châu Âu.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
2. Đô thị hóa
- Châu Âu có lịch sử đô thị hóa lâu đời, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.
- Mức độ đô thị hóa cao: khoảng 75% dân số (2020).
- Nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau thành các dải đô thị và cụm đô thị.
- Dải đô thị lớn kéo dài từ Li-vơ-pun (Anh) đến Côn (Đức).
- Đô thị hóa nông thôn phát triển nhanh, tạo nên các đô thị vệ tinh.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về vấn đề di cư ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày được vấn đề di cư ở châu Âu.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc bảng thuật ngữ cuối sách (Phần Địa lí), em hãy giải thích thuật ngữ di cư, di cư quốc
tế, di cư nội địa.
*Khai thác thông tin mục 3 SGK, hãy:
- Cho biết di cư ở châu Âu diễn ra phổ biến từ thời gian nào?
- Người nhập cư vào châu Âu chủ yếu đến từ châu lục, khu vực nào?
- Nguyên nhân của di cư ở châu Âu là gì?
https://youtu.be/5SF5steLpnU
- Ngoài di cư quốc tế, vấn đề di cư nội địa ở châu Âu diễn ra như thế nào?
- Người nhập cư đã mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội
ở châu Âu?
- Ở địa phương em có người nhập cư sang châu Âu không? Nếu có thì họ đang sinh sống ở
quốc gia nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
12
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
3. Di cư
- Nhập cư khiến châu Âu là một châu lục đông dân.
- Hiện nay, số lượng người nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều.
- Người di cư vào châu Âu chủ yếu đến từ Châu Phi và Trung Đông.
- Di cư trong nội bộ c.Âu ngày càng tăng và có a/hưởng đến dân số các quốc gia.
- Di cư đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội châu Âu.
Hoạt động 3. Luyện tập
*Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại nội dung kiến thức vừa tìm
hiểu về cơ cấu dân cư châu Âu.
*Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
* GV yêu cầu HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
BT1: - Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu
năm 1990 và năm 2020. Nêu nhận xét.
BẢNG 1. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở CHÂU ÂU
NĂM 1990 VÀ NĂM 2020 (Đơn vị: %)
Nhóm tuổi
0 - 14 tuổi
15 - 64 tuổi
từ 65 tuổi trở lên
Năm
1990
20,5
66,9
12,6
2020
16,1
64,8
19,1
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn:
+ Chia đúng tỉ lệ, chính xác, thẩm mĩ.
+ Đầy đủ tên biểu đồ và bảng chú giải.
- Hướng dẫn nêu nhận xét:
+ Năm 2020 so với năm 2020, cơ cấu dân số theo độ tuổi ở c.Âu có sự thay đổi.
+ Nhóm 0 - 14 tuổi chiếm tỉ lệ ... và giảm ...%.
+ Nhóm 15 - 64 tuổi, chiếm tỉ lệ ... nhất và giảm ...%.
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng ...%.
1. Vẽ biểu đồ:
Chú giải:
1. Nhóm 0 - 14 tuổi.
2. Nhóm 15 - 64 tuổi.
3. Nhóm từ 65 tuổi trở lên.
13
2. Nhận xét:
+ Năm 2020 so với năm 1990, cơ cấu dân số theo độ tuổi ở châu Âu có sự thay đổi.
+ Nhóm 0 - 14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp và giảm 4,4%.
+ Nhóm 15 - 64 tuổi, chiếm tỉ lệ lớn nhất và giảm 2,1%.
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng 6,5%.
- BT2: GV đọc câu hỏi, các cặp sẽ ghi câu trả lời vào bảng phụ. Mỗi câu trả lời trong 10
giây. Hết thời gian, các cặp đồng loạt giơ đáp án lên. GV đọc đáp án và đánh dấu nhanh
lên bảng các cặp có đáp án đúng. Cuối trò chơi sẽ tổng kết những cặp trả lời được nhiều
câu đúng là những cặp chiến thắng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những hoạt
động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
- HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.
Hoạt động 4. Vận dụng
*Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
*Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
? BT1: Về nhà tìm hiểu ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội
ở châu Âu. Sau đó ghi lại những nội dung tìm hiểu được thành một đoạn văn ngắn khoảng
15 dòng chia sẻ với cả lớp và giáo viên.
? BT2: HS về nhà dựa vào H.1 SGK, lập bảng, sắp xếp từng quốc gia ở châu Âu có tỉ lệ
dân đô thị theo các thang số khác nhau và nêu nhận xét về tỉ lệ dân đô thị của châu Âu:
STT
Tỉ lệ dân đô thị
Quốc gia
1
Từ 90% trở lên
2
Từ 80 đến dưới 90%
14
3
Từ 70 đến dưới 80%
4
Dưới 70%
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu, giờ
sau trả lời (báo cáo).
Ngày: 19 /9/ 2023
Duyệt chuyên môn: Tiết 5,6
Vũ Mây
........................................................................................................................................
Tiết 7,8: BÀI 3. KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức
- Trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
2. Về năng lực
* Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải
quyết vấn đề..
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực nhận thức Địa lí: phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối tượng tự
nhiên và kinh tế - xã hội.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí; Biết cách khai thác thông tin qua hình
ảnh.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Về phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Yêu khoa học, ham học hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức
Tiết 1
Tiết 2
Ngày dạy
Sĩ số
Ngày dạy
Sĩ số
7A
7B
7C
7D
Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày được đặc điểm dân cư ở châu Âu
15
? Luồng nhập cư đã mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã
hội ở châu Âu?
Hoạt động 1. Mở đầu
* Mục tiêu
- Cung cấp kiến thức ban đầu về vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu; huy động kĩ năng
quan sát, kết nối kiến thức đã có với kiến thức bài học mới.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS theo dõi video và dựa vào hiểu biết trả lời câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=pnjGzmFjdAs
+ Câu hỏi 1: Em có suy nghĩ gì khi quan sát video trên về vấn đề ô nhiễm môi
trường ở châu Âu?
+ Câu hỏi 2: Vấn đề ô nhiễm môi trường có phải của riêng châu Âu hay không? Từ
đó dự đoán nội dung bài học ngày hôm nay?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, tìm kiếm câu trả lời;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh hai câu hỏi trên.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Việc phát triển mạnh mẽ công nghiệp đã giúp Châu
Âu tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, trỏ thành một trong ba cực phát triển của thế giới,
nhưng đồng nghĩa với việc đưa môi trường tự nhiên nhất là không khí và nước nơi đây
đem ra đấu giá ngược bởi những lượng khí thải và rác thải chưa qua xử lí thải ra môi
trường. Vậy theo em, Châu Âu có nên ngừng việc xả thải ra môi trường tự nhiên không?
Đề trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu nội dung bài hôm nay…
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trường không khí ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày các vấn đề bảo vệ môi trường không khí ở châu Âu.
- Biết cách khai thác tông tin qua hình ảnh, biểu đồ địa lí
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Quan sát biểu đồ bên, hãy:
- Nhận xét sự thay đổi tỉ lệ
một số chất gây ô nhiễm
không khí ở châu Âu?
- Giải thích vì sao có sự thay
đổi đó?
Biểu đổ so sánh tỉ lệ một số chất gây ô nhiễm không khí ở
châu Âu, năm 2019 so với 2005
(lấy năm 2005 = 100%)
*Khai thác thông tin mục 1.a; quan sát H.1 SGK cho biết:
- Những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở châu Âu là gì?
- Ô nhiễm không khí dẫn tới những hậu quả gì đối với châu Âu cũng như toàn cầu?
16
- Để cải thiện chất lượng không khí, các quốc gia châu Âu đã làm gì?
- Theo em, giải pháp nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
1. Vấn đề bảo vệ môi trường
a. Bảo vệ môi trường không khí
- Nguyên nhân ô nhiễm không khí ở châu Âu:
+ Hoạt động sản xuất công nghiệp.
+ Tiêu thụ năng lượng.
+ Vận tải đường bộ.
- Giải pháp:
+ Kiểm soát lượng khí thải trong khí quyển.
+ Đánh thuế các-bon, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nhiên liệu có hàm lượng các-bon cao.
+ Đầu tư phát triển công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tái tạo.
+ Giảm lượng xe lưu thông, ưu tiên giao thông công cộng, xe đạp và đi bộ.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu
* Mục tiêu: Trình bày các vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu.
* Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Khai thác thông tin mục 1.b SGK cho biết:
- Những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ở châu Âu là gì?
- Ô nhiễm nguồn nước dẫn tới những hậu quả gì đối với c.Âu cũng như toàn cầu?
- Để cải thiện chất lượng nguồn nước, các quốc gia c.Âu đã có những biện pháp gì?
- Em đã làm gì để góp phần không làm ảnh hưởng xấu đến nguồn nước ở địa phương?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
1. Vấn đề bảo vệ môi trường
b. Bảo vệ môi trường nước
- Nguyên nhân ô nhiễm nước ở châu Âu:
+ Các chất thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
- Giải pháp:
+ Tăng cường kiểm soát đầu ra của nguồn rác thải, hóa chất độc hại từ sản xuất nông
nghiệp.
+ Đảm bảo việc xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt và sản xuất trước khi thải ra môi
trường.
+ Kiểm soát và xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển.
+ Nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường nước.
17
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ đa dang sinh học ở châu Âu
* Mục tiêu
- Trình bày các vấn đề bảo vệ đa dạng sinh h...
 








Các ý kiến mới nhất