Tìm kiếm Giáo án
Bài 5 Vị trí đặc điểm TN Châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Lực
Ngày gửi: 10h:35' 11-10-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Lực
Ngày gửi: 10h:35' 11-10-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
Tiết
10
11
14
15
7A
7B
TÊN BÀI DẠY - BÀI 5:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 4 Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc
điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Xác đinh được vị trí châu Á trên bản đồ.
Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở
châu Á.
Xác định được trên bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Á.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình
bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian
giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên.
+
Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đổ, hình ảnh, video,...).
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó
khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá
nhân/nhóm).
- Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ tự nhiên (bảo vệ rừng, đa dạng sinh học; sử dụng
hợp lí, khai thác đi đôi phục hồi tài nguyên thiên nhiên; phòng tránh thiên tai và ứng
phó biến đổi khí hậu).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bản đồ tự nhiên châu Á. Bản đồ các đới và kiểu khí hâu ở châu Á.
Một số hình ảnh, video về cảnh quan tự nhiên châu Á (đỉnh Ê-vơ-rét, các sông
lớn, sinh vật,...).
Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
- Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó giáo viên
kết nối vào bài học.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN
- Đoán tên các quốc gia qua hình ảnh
- Thời gian 10 giây/1 hình.
- Bạn nào nhanh và chính xác nhiều
nhất sẽ giành chiến thắng.
- Hãy chia sẻ một số thông tin em biết
vể châu Á.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trả lời câu hỏi
Bước 4: GV chuẩn kiến thức và kết nối vào bài mới.
Châu Á là một bộ phận của lục địa Á - Âu. Chầu Á có diện tích rộng lớn, tiếp
giáp nhiều châu lục và đại dương, có sự đa dạng về đặc điểm tự nhiên.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạrg và kích thước châu Á.
Xác định được vị trí châu Á trên bản đồ.
b. Nội dung
- Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy:
Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
c. Sản Phẩm: Thông tin phản hồi phiếu học tập.
HS xác định được vị trí châu Á trên bản đồ.
Châu Á tiếp giáp với hai châu lục (châu Âu, châu Phi) va ba đại dương (Bắc
Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương). Châu Á có diện tích 44,4 triệu km2,
là châu lục lớn nhất thế giới. Châu Á có dạng hình khối. Theo chiều bắc - nam, châu Á
kéo dài khoảng 8 500 km, từ trên vòng cực Bắc xuống phía nam Xích đạo. Theo chiều
đông - tây, nơi rộng nhất khoảng 9 200 km, trải từ ven Địa Trung Hải tới ven Thái
Bình Dương.
- Ý nghĩa của vị trí địa lí và kích thước lãnh thổ đến khí hậu châu Á
+ Lãnh thổ nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích Đạo nên lượng bức xạ MT
phân bố không đều=> hình thành các đới khí hậu thay đổi từ B xuống N.
+ Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu có sự phân hóa từ Đ sang T thành
nhiều kiểu KH khác nhau do vị trí gần hay xa biển.......
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
1. Vị trí đại lí, hình dạng và
Nhiệm vụ 1: Dựa vào kiến thức đã học và thông kích thước
tin SGK
- Châu Á có diện tích 44,4 triệu
+ Cho biết vị trí của châu Á trên Lược đồ Các km2, là châu lục lớn nhất thế
châu lục và đại dương.
giới.
+ Trò chơi “Đôi bạn hiểu nhau” nhận biết diện - Châu Á có dạng hình khối.
tích của các châu lục trên thế giới.
+ Theo chiều bắc - nam, châu
Nhiệm vụ 2: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Á kéo dài khoảng 8 500 km, từ
(2p)
trên vòng cực Bắc xuống phía
*Nhóm 1,2: Dựa vào hình 1 thông tin SGK em nam Xích đạo.
hãy hoàn thiện nội dung phiếu học tập sau
+ Theo chiều đông - tây, nơi
Điểm
Cực Bắc (A) Cực Nam (B)
rộng nhất khoảng 9 200 km,
cực
Khoảng Từ Cực Bắc Từ bờ Tây đến bờ trải từ ven Địa Trung Hải tới
ven Thái Bình Dương.
cách
đến cực Nam Đông là.....................
(Km)
là..................
=> Kết luận: Châu Á là châu lục............nhất
thế giới, nằm trải dài từ vùng.......................đến
vùng......................
? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và kích thước lãnh
thổ đến khí hậu châu Á
*Nhóm 3,4: Dựa vào hình 1.1, thông tin SGK em
hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Châu Á tiếp giáp với các châu lục nào?
A. Châu Âu, châu Mĩ.
B. Châu Âu, châu Phi.
C. Châu Âu, châu Nam Cực.
D. Châu Âu, châu Đại Dương.
Câu 2: Châu Á tiếp giáp với các đại dương nào?
A. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.
B. Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương
C. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây
dương.
D. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình
Dương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhóm.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo
cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
- Mở rộng: Em có biết?
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình
thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học
tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết
quả cuối cùng của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
2.2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2a, 2b)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm địa hình, khoáng sản châu Á, ý nghĩa của địa hình và
khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Xác định được trên bản đổ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở
châu Á.
b. Nội dung
Xác định trên bản đổ các khu vực địa hình của châu Á.
Nêu đặc điểm địa hình của châu Á và ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng
và báo vệ tự nhiên.
- Xác định trên hình 1; sự phân bố của một sô loại khoáng sản chính ở châu Á.
- Đọc thông tin mục b, cho biết tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với
các nước châu Á.
c. Sản Phẩm
- Thông tin phản hồi phiếu học tập
Thành phần
Địa hình
Khoáng sản
tự nhiên
Trung tâm
Là vùng núi cao, đổ sộ và hiểm trở nhất Ít khoáng sản
thế giới.
Phía bắc
Gồm các đồng bằng và các cao nguyên Dầu mỏ, khí đốt, than, vàng, kim
thấp, bằng phẳng.
cương, thiếc,...
Phía đông
Địa hình thấp dần vế phía biển, gồm các
Than, sắt, thiếc, dầu mỏ,...
núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển.
Phía nam và tây Gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguvên và
Dầu mỏ, sắt, thiếc, than,...
nam
đồng bằng nằm xen kẽ.
- Dịa hình núi cao và hiểm trở chiếm tỉ
lệ lớn gây khó khăn cho giao thông, sản
Là cơ sở để phát triển các ngành
xuất và đời sống. Địa hình chia cắt
khai thác, chế biến và xuất khẩu
mạnh nên cần lưu ý vấn đề chống xói
khoáng sản; cung cấp nguyên liệu
Ý nghĩa
mòn, sạt lở đất trong quá trình khai
cần thiết cho các ngành công
thác, sử dụng.
nghiệp như sản xuất ô tô, luyện
- Các khu vực cao nguvên, đổng bằng
kim,...
rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định
cư.
- Câu trả lời của học sinh
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Dựa vào hình 1, thông tin mục 2a,b các em hãy
trao đổi để hoàn thành nội dung phiếu học tập sau:
Khoáng sản
Thành phần tự Địa hình
nhiên
Nhóm
Nhóm 2,4,6
1,3,5
Trung tầm
Sản phẩm
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình
- Rất đa dạng: Gồm núi, sơn
nguyên cao đồ sộ, cao nguyên,
các đồng bằng rộng lớn. Địa
hình bị chia cắt mạnh
- Địa hình được chia thành các
Phía bắc
khu vực
+ Trung tâm : Là vùng núi
Phía đông
cao, đổ sộ và hiểm trở nhất thế
Phía nam và tây
giới.
nam
+ Phía bắc : Gồm các đồng
Ý nghĩa
bằng và các cao nguyên thấp,
- Việc khai thác khoáng sản quá mức gây ra những bằng phẳng.
hậu quả gì? Chúng ta cần khai thác sử dụng nguồn + Phía đông : Địa hình thấp
tài nguyên này như thế nào? Liên hệ với Việt
dần vế phía biển, gồm các núi,
Nam?
cao nguyên và đồng bằng ven
biển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ Phía nam và tây nam
:
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Gồm các dãy núi trẻ, các sơn
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
nguvên và đồng bằng nằm xen
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo.
kẽ.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
b. Khoáng sản
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình - Phong phú và có trữ lượng
thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân học tập, lớn.
khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả - Phân bố rộng khắp trên lãnh
thổ
cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2.3. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2c)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Á, ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
Xác định được phạm vi các kiểu khí hậu ở châu Á.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin ở mục c và hình 2, hãy:
Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
Xác định phạm vi của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
c. Sản Phẩm
- Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng thành nhiều đới, mỗi đới lại gổm nhiếu kiểu. Kiểu
khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa chiếm diện tích lớn nhất.
+ Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á. Vào mùa đông, gió từ
lục địa thổi ra, khô, lạnh- ít mưa. Vào mùa hạ, gió từ đại dương thổi vào, nóng, ấm,
mưa nhiều. Đây cũng là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão.
+ Khí hậu lục địa phân bố chủ yếu ở các vùng nội địa và khu vực Tây Á. Những khu
vực này có mùa đông khô, lạnh; mùa hạ khô, nóng. Lượng mưa rất thấp, trung bình
200 - 500 mm/năm.
HS xác định được trên bản đồ các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục
địa.
Ý nghĩa: Khí hậu phân hoá tạo nên sự đa dạng của các san phẩm nông nghiệp
và hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau. Châu Á là nơi chịu nhiều tác động của
thiên tai và biến đổi khí hậu, nên cần có các biện pháp để phòng chống thiên tai và ứng
phó với biến đổi khí hậu.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
2. Đặc điểm tự nhiên
c. Khí hậu
Nhiệm vụ 1 - Cá nhân: Dựa vào hình 2, nội
- Khí hậu châu Á phân hoá đa
dung mục 2c, các em hãy hoàn thiện nội dung
dạng thành nhiều đới, mỗi đới
phiếu học tập sau:
lại gổm nhiếu kiểu. Kiểu khí
Nội dung
Phần trả
Giải thích
hậu gió mùa và khí hậu lục địa
lời
nguyên nhân
chiếm diện tích lớn nhất.
Kể tên các đới
+ Khí hậu gió mùa phân bố ở
khí hậu
Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á.
Vào mùa đông, gió từ lục địa
Kể tên các kiểu
thổi ra, khô, lạnh- ít mưa. Vào
khí hậu trong
mùa hạ, gió từ đại dương thổi
mỗi đới khí hậu
vào, nóng, ấm, mưa nhiều. Đây
cũng là khu vực thường xuyên
Nhận xét chung
Nhiệm vụ 2 - Nhóm: Dựa vào hình 2, nội dung
mục 2c, các em hãy hoàn thiện nội dung phiếu
học tập sau:
Kiểu khí hậu
Khí hậu gió Khí hậu lục
mùa
địa
N1,3,5
N2,4,6
Phân bố
chịu ảnh hưởng của bão.
+ Khí hậu lục địa phân bố chủ
yếu ở các vùng nội địa và khu
vực Tây Á. Những khu vực này
có mùa đông khô, lạnh; mùa hạ
khô, nóng. Lượng mưa rất thấp,
trung bình 200 - 500 mm/năm.
Đặc điểm
Nhiệm vụ 3: Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với
việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi học sinh các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình
thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân học
tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết
quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2.3. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2d)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm sông, hồ châu Á và ý nghĩa của sông, hồ đối với việc
sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục d và các hình 3, 4, hãy:
Trình bày đặc điểm sông, hồ của châu Á.
Kể tên một số sông lớn ở châu Á và nêu ý nghĩa của chúng đối với đời sống,
sản xuất và bảo vệ tự nhiên.
c. Sản Phẩm
*
Đặc điểm sông, hồ ở châu Á:
Mạng luới sông ở châu Á khá phát triển, nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân
bố không đều và có chế độ nước rất phức tạp.
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày, sông bị đóng băng vào mùa đông, có lũ vào mùa xuân.
+ Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á: mạng lưới sòng dày, nhiều sông lớn. Mùa lũ trung
mùa mưa, mua cạn trùng mùa khô.
+ Tây Á, Trung Á: mạng lưới sông ngòi kém phát triển.
Châu Á có nhiều hồ lớn được hình thành từ cac đứt gãy hoặc miệng núi lửa
(Ca-xpi, Bai-can, A-ran,...)*
Một số sông lớn ở châu Á: Lê-na, I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Hằng,
Mê Công,
*
Ý nghĩa: cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông
nghiệp. Tuy nhiên, sông cũng gây lũ lụt hằng năm, làm thiệt hại nhiều về người và tài
sản.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dựa vào thông
2. Đặc điểm tự nhiên
d. Sông hồ
tin trong mục d và các hình 3, 4, hãy:
Mạng luới sông ở châu Á khá
- Nêu đặc điểm sông hồ châu Á?
- Kể tên một số con sông lớn ở Châu Á? phát triển, nhiều hệ thống sông lớn
nhưng phân bố không đều và có chế độ
Ý nghĩa của chúng đối với sản xuất và
nước rất phức tạp.
môi trường tự nhiên?
Châu Á có nhiều hồ lớn được
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
hình thành từ cac đứt gãy hoặc miệng
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
núi lửa (Ca-xpi, Bai-can, A-ran,...)Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
*
Một số sông lớn ở châu Á: Lê-na,
- Gọi học sinh trả lời
I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang,
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Hằng, Mê Công,...
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
Ý nghĩa: cung cấp nước cho sinh
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá *
quá trình thực hiện của học sinh về thái hoạt và sản xuất, đặc biệt là sản xuất
độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp, nông nghiệp. Tuy nhiên, sông cũng gây
trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng lũ lụt hằng năm, làm thiệt hại nhiều về
người và tài sản.
của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2.4. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2e)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên của châu Á và ý nghĩa của các đới
thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
b. Nội dung:
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục e, hãy:
Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á.
Nêu vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.
Để thực hiện nhiệm vụ đầu tiên, có thể cho HS hoàn thành phiếu học tập sau:
Đới
Lạnh
ôn hoà
Phân bố
Đặc điểm
Nóng
c. Sản Phẩm
Đới
Phân bố
hẹp ở phía
Lạnh Dải
bắc
Đặc điểm
- Khí hậu cực và cận cực, lạnh giá, khắc nghiệt.
- Thực vật: chủ yếu là rêu, địa y; không có cây thân gỗ.
- Động vật: các loài chịu được lạnh hoặc di cư.
- Khí hậu ôn đới lục địa. lạnh, khô về mùa đông.
Vùng Xi-bia, phía
- Rừng lá kim phát triển trên đất pốt dôn.
bắc đới ôn hoà
- Hệ động vật tương đối phong phú.
Phía đông, đông - Khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối lớn.
ôn hòa nam Trung Quốc - Thảm rừng lá rộng cận nhiệt phổ biến, trong rừng nhiều loài
và quần đảo Nhật cầy lấy gỗ và dược liệu quý, có chất lượng tốt.
Bản
Các khu vực sâu - Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt.
trong lục địa
- Cảnh quan: thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
Nam Á,
- Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt
Nóng Đông
Nam Á
đới gió mùa; thành phần loài đa dạng, nhiều loại gỗ tốt; nhiều
động vật quý hiếm.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dựa vào thông 2. Đặc điểm tự nhiên
tin và hình ảnh trong mục e, hãy hoàn e. Đới thiên nhiên
Đới Phân bố
Đặc điểm
thành phiếu học tập sau:
Đới
Lạnh
ôn hoà
Phân bố
Đặc điểm
- Khí hậu cực và cận
Dải
hẹp
ở
Lạnh phía bắc cực, lạnh giá, khắc
nghiệt.
-- Thực
vật:ônchủ
Khí hậu
đớiyếu
lụclàđịa.
Nóng
Vùng Xi- lạnh, khô về mùa đông.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Rừng lá kim phát triển
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
ôn hòa bia, phía
bắc đới ôn trên đất pốt dôn.
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
hoà
- Hệ động vật tương đối
- Gọi học sinh trả lời
phong phú.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá
quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp,
trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng
của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
- Khí hậu cận nhiệt gió
mùa, lượng mưa tương
Phía đông, đối lớn.
đông nam - Thảm rừng lá rộng cận
Trung Quốc nhiệt phổ biến, trong
và quần đảo rừng nhiều loài cầy lấy
Nhật Bản gỗ và dược liệu quý, có
chất lượng tốt.
Khí hậu khô hạn, khắc
Các khu vực -nghiệt.
sâu trong
- Cảnh quan: thảo
lục địa nguyên, hoang mạc, bán
hoang mạc.
- Khí hậu nhiệt đới gió
mùa và khí hậu xích đạo.
- Thảm thực vật điển
Đông
Nam
Nóng Á, Nam Á hình là rừng mưa nhiệt
đới và rừng nhiệt đới gió
mùa; thành phần loài đa
dạng, nhiều loại gỗ tốt;
nhiều động vật quý hiếm.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học.
b. Nội dung
- Trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Tham gia trò chơi AI NHANH HƠN?
1. Diện tích của châu Á?
2. Châu Á tiếp giáp với các châu lục nào?
3. Kể tên 2 loại khoáng sản có trữ lượng
lớn ở châu Á?
3. Việc khai thác khoáng sản quá mức gây
ra hậu quả gì?
4. Đỉnh núi cao nhất ở châu Á?
5. Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á thuộc
kiểu khí hậu nào?
6. Khu vực nào có mạng lưới sông ngòi
kém phát triển nhất ở châu Á?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
- Hs tham gia trả lời bằng cách giơ tay nhanh nhất.
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Tìm kiếm thông tin để đánh giá thuận lợi và khó khăn về vị trí và tài nguyên
của châu Á đối với sự phát triển KTXH.
Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề.
c. Sản Phẩm
- HS thu thập, tổng hợp thông tin và ghi lại thành một bản báo cáo để chia sẻ với cả
lớp và GV.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ (Nộp sản
phẩn vào tuần sau)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh
giá hoạt động học của hs.
10
11
14
15
7A
7B
TÊN BÀI DẠY - BÀI 5:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 4 Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc
điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Xác đinh được vị trí châu Á trên bản đồ.
Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở
châu Á.
Xác định được trên bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Á.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình
bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian
giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên.
+
Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đổ, hình ảnh, video,...).
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó
khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá
nhân/nhóm).
- Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ tự nhiên (bảo vệ rừng, đa dạng sinh học; sử dụng
hợp lí, khai thác đi đôi phục hồi tài nguyên thiên nhiên; phòng tránh thiên tai và ứng
phó biến đổi khí hậu).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bản đồ tự nhiên châu Á. Bản đồ các đới và kiểu khí hâu ở châu Á.
Một số hình ảnh, video về cảnh quan tự nhiên châu Á (đỉnh Ê-vơ-rét, các sông
lớn, sinh vật,...).
Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
- Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó giáo viên
kết nối vào bài học.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN
- Đoán tên các quốc gia qua hình ảnh
- Thời gian 10 giây/1 hình.
- Bạn nào nhanh và chính xác nhiều
nhất sẽ giành chiến thắng.
- Hãy chia sẻ một số thông tin em biết
vể châu Á.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trả lời câu hỏi
Bước 4: GV chuẩn kiến thức và kết nối vào bài mới.
Châu Á là một bộ phận của lục địa Á - Âu. Chầu Á có diện tích rộng lớn, tiếp
giáp nhiều châu lục và đại dương, có sự đa dạng về đặc điểm tự nhiên.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạrg và kích thước châu Á.
Xác định được vị trí châu Á trên bản đồ.
b. Nội dung
- Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy:
Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
c. Sản Phẩm: Thông tin phản hồi phiếu học tập.
HS xác định được vị trí châu Á trên bản đồ.
Châu Á tiếp giáp với hai châu lục (châu Âu, châu Phi) va ba đại dương (Bắc
Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương). Châu Á có diện tích 44,4 triệu km2,
là châu lục lớn nhất thế giới. Châu Á có dạng hình khối. Theo chiều bắc - nam, châu Á
kéo dài khoảng 8 500 km, từ trên vòng cực Bắc xuống phía nam Xích đạo. Theo chiều
đông - tây, nơi rộng nhất khoảng 9 200 km, trải từ ven Địa Trung Hải tới ven Thái
Bình Dương.
- Ý nghĩa của vị trí địa lí và kích thước lãnh thổ đến khí hậu châu Á
+ Lãnh thổ nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích Đạo nên lượng bức xạ MT
phân bố không đều=> hình thành các đới khí hậu thay đổi từ B xuống N.
+ Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu có sự phân hóa từ Đ sang T thành
nhiều kiểu KH khác nhau do vị trí gần hay xa biển.......
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
1. Vị trí đại lí, hình dạng và
Nhiệm vụ 1: Dựa vào kiến thức đã học và thông kích thước
tin SGK
- Châu Á có diện tích 44,4 triệu
+ Cho biết vị trí của châu Á trên Lược đồ Các km2, là châu lục lớn nhất thế
châu lục và đại dương.
giới.
+ Trò chơi “Đôi bạn hiểu nhau” nhận biết diện - Châu Á có dạng hình khối.
tích của các châu lục trên thế giới.
+ Theo chiều bắc - nam, châu
Nhiệm vụ 2: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Á kéo dài khoảng 8 500 km, từ
(2p)
trên vòng cực Bắc xuống phía
*Nhóm 1,2: Dựa vào hình 1 thông tin SGK em nam Xích đạo.
hãy hoàn thiện nội dung phiếu học tập sau
+ Theo chiều đông - tây, nơi
Điểm
Cực Bắc (A) Cực Nam (B)
rộng nhất khoảng 9 200 km,
cực
Khoảng Từ Cực Bắc Từ bờ Tây đến bờ trải từ ven Địa Trung Hải tới
ven Thái Bình Dương.
cách
đến cực Nam Đông là.....................
(Km)
là..................
=> Kết luận: Châu Á là châu lục............nhất
thế giới, nằm trải dài từ vùng.......................đến
vùng......................
? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và kích thước lãnh
thổ đến khí hậu châu Á
*Nhóm 3,4: Dựa vào hình 1.1, thông tin SGK em
hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Châu Á tiếp giáp với các châu lục nào?
A. Châu Âu, châu Mĩ.
B. Châu Âu, châu Phi.
C. Châu Âu, châu Nam Cực.
D. Châu Âu, châu Đại Dương.
Câu 2: Châu Á tiếp giáp với các đại dương nào?
A. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.
B. Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương
C. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây
dương.
D. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình
Dương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhóm.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo
cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
- Mở rộng: Em có biết?
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình
thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học
tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết
quả cuối cùng của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
2.2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2a, 2b)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm địa hình, khoáng sản châu Á, ý nghĩa của địa hình và
khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Xác định được trên bản đổ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở
châu Á.
b. Nội dung
Xác định trên bản đổ các khu vực địa hình của châu Á.
Nêu đặc điểm địa hình của châu Á và ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng
và báo vệ tự nhiên.
- Xác định trên hình 1; sự phân bố của một sô loại khoáng sản chính ở châu Á.
- Đọc thông tin mục b, cho biết tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với
các nước châu Á.
c. Sản Phẩm
- Thông tin phản hồi phiếu học tập
Thành phần
Địa hình
Khoáng sản
tự nhiên
Trung tâm
Là vùng núi cao, đổ sộ và hiểm trở nhất Ít khoáng sản
thế giới.
Phía bắc
Gồm các đồng bằng và các cao nguyên Dầu mỏ, khí đốt, than, vàng, kim
thấp, bằng phẳng.
cương, thiếc,...
Phía đông
Địa hình thấp dần vế phía biển, gồm các
Than, sắt, thiếc, dầu mỏ,...
núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển.
Phía nam và tây Gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguvên và
Dầu mỏ, sắt, thiếc, than,...
nam
đồng bằng nằm xen kẽ.
- Dịa hình núi cao và hiểm trở chiếm tỉ
lệ lớn gây khó khăn cho giao thông, sản
Là cơ sở để phát triển các ngành
xuất và đời sống. Địa hình chia cắt
khai thác, chế biến và xuất khẩu
mạnh nên cần lưu ý vấn đề chống xói
khoáng sản; cung cấp nguyên liệu
Ý nghĩa
mòn, sạt lở đất trong quá trình khai
cần thiết cho các ngành công
thác, sử dụng.
nghiệp như sản xuất ô tô, luyện
- Các khu vực cao nguvên, đổng bằng
kim,...
rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định
cư.
- Câu trả lời của học sinh
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Dựa vào hình 1, thông tin mục 2a,b các em hãy
trao đổi để hoàn thành nội dung phiếu học tập sau:
Khoáng sản
Thành phần tự Địa hình
nhiên
Nhóm
Nhóm 2,4,6
1,3,5
Trung tầm
Sản phẩm
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình
- Rất đa dạng: Gồm núi, sơn
nguyên cao đồ sộ, cao nguyên,
các đồng bằng rộng lớn. Địa
hình bị chia cắt mạnh
- Địa hình được chia thành các
Phía bắc
khu vực
+ Trung tâm : Là vùng núi
Phía đông
cao, đổ sộ và hiểm trở nhất thế
Phía nam và tây
giới.
nam
+ Phía bắc : Gồm các đồng
Ý nghĩa
bằng và các cao nguyên thấp,
- Việc khai thác khoáng sản quá mức gây ra những bằng phẳng.
hậu quả gì? Chúng ta cần khai thác sử dụng nguồn + Phía đông : Địa hình thấp
tài nguyên này như thế nào? Liên hệ với Việt
dần vế phía biển, gồm các núi,
Nam?
cao nguyên và đồng bằng ven
biển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ Phía nam và tây nam
:
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Gồm các dãy núi trẻ, các sơn
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
nguvên và đồng bằng nằm xen
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo.
kẽ.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
b. Khoáng sản
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình - Phong phú và có trữ lượng
thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân học tập, lớn.
khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả - Phân bố rộng khắp trên lãnh
thổ
cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2.3. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2c)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Á, ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
Xác định được phạm vi các kiểu khí hậu ở châu Á.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin ở mục c và hình 2, hãy:
Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
Xác định phạm vi của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
c. Sản Phẩm
- Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng thành nhiều đới, mỗi đới lại gổm nhiếu kiểu. Kiểu
khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa chiếm diện tích lớn nhất.
+ Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á. Vào mùa đông, gió từ
lục địa thổi ra, khô, lạnh- ít mưa. Vào mùa hạ, gió từ đại dương thổi vào, nóng, ấm,
mưa nhiều. Đây cũng là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão.
+ Khí hậu lục địa phân bố chủ yếu ở các vùng nội địa và khu vực Tây Á. Những khu
vực này có mùa đông khô, lạnh; mùa hạ khô, nóng. Lượng mưa rất thấp, trung bình
200 - 500 mm/năm.
HS xác định được trên bản đồ các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục
địa.
Ý nghĩa: Khí hậu phân hoá tạo nên sự đa dạng của các san phẩm nông nghiệp
và hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau. Châu Á là nơi chịu nhiều tác động của
thiên tai và biến đổi khí hậu, nên cần có các biện pháp để phòng chống thiên tai và ứng
phó với biến đổi khí hậu.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
2. Đặc điểm tự nhiên
c. Khí hậu
Nhiệm vụ 1 - Cá nhân: Dựa vào hình 2, nội
- Khí hậu châu Á phân hoá đa
dung mục 2c, các em hãy hoàn thiện nội dung
dạng thành nhiều đới, mỗi đới
phiếu học tập sau:
lại gổm nhiếu kiểu. Kiểu khí
Nội dung
Phần trả
Giải thích
hậu gió mùa và khí hậu lục địa
lời
nguyên nhân
chiếm diện tích lớn nhất.
Kể tên các đới
+ Khí hậu gió mùa phân bố ở
khí hậu
Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á.
Vào mùa đông, gió từ lục địa
Kể tên các kiểu
thổi ra, khô, lạnh- ít mưa. Vào
khí hậu trong
mùa hạ, gió từ đại dương thổi
mỗi đới khí hậu
vào, nóng, ấm, mưa nhiều. Đây
cũng là khu vực thường xuyên
Nhận xét chung
Nhiệm vụ 2 - Nhóm: Dựa vào hình 2, nội dung
mục 2c, các em hãy hoàn thiện nội dung phiếu
học tập sau:
Kiểu khí hậu
Khí hậu gió Khí hậu lục
mùa
địa
N1,3,5
N2,4,6
Phân bố
chịu ảnh hưởng của bão.
+ Khí hậu lục địa phân bố chủ
yếu ở các vùng nội địa và khu
vực Tây Á. Những khu vực này
có mùa đông khô, lạnh; mùa hạ
khô, nóng. Lượng mưa rất thấp,
trung bình 200 - 500 mm/năm.
Đặc điểm
Nhiệm vụ 3: Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với
việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi học sinh các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình
thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân học
tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết
quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2.3. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2d)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm sông, hồ châu Á và ý nghĩa của sông, hồ đối với việc
sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục d và các hình 3, 4, hãy:
Trình bày đặc điểm sông, hồ của châu Á.
Kể tên một số sông lớn ở châu Á và nêu ý nghĩa của chúng đối với đời sống,
sản xuất và bảo vệ tự nhiên.
c. Sản Phẩm
*
Đặc điểm sông, hồ ở châu Á:
Mạng luới sông ở châu Á khá phát triển, nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân
bố không đều và có chế độ nước rất phức tạp.
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày, sông bị đóng băng vào mùa đông, có lũ vào mùa xuân.
+ Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á: mạng lưới sòng dày, nhiều sông lớn. Mùa lũ trung
mùa mưa, mua cạn trùng mùa khô.
+ Tây Á, Trung Á: mạng lưới sông ngòi kém phát triển.
Châu Á có nhiều hồ lớn được hình thành từ cac đứt gãy hoặc miệng núi lửa
(Ca-xpi, Bai-can, A-ran,...)*
Một số sông lớn ở châu Á: Lê-na, I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Hằng,
Mê Công,
*
Ý nghĩa: cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông
nghiệp. Tuy nhiên, sông cũng gây lũ lụt hằng năm, làm thiệt hại nhiều về người và tài
sản.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dựa vào thông
2. Đặc điểm tự nhiên
d. Sông hồ
tin trong mục d và các hình 3, 4, hãy:
Mạng luới sông ở châu Á khá
- Nêu đặc điểm sông hồ châu Á?
- Kể tên một số con sông lớn ở Châu Á? phát triển, nhiều hệ thống sông lớn
nhưng phân bố không đều và có chế độ
Ý nghĩa của chúng đối với sản xuất và
nước rất phức tạp.
môi trường tự nhiên?
Châu Á có nhiều hồ lớn được
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
hình thành từ cac đứt gãy hoặc miệng
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
núi lửa (Ca-xpi, Bai-can, A-ran,...)Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
*
Một số sông lớn ở châu Á: Lê-na,
- Gọi học sinh trả lời
I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang,
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Hằng, Mê Công,...
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
Ý nghĩa: cung cấp nước cho sinh
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá *
quá trình thực hiện của học sinh về thái hoạt và sản xuất, đặc biệt là sản xuất
độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp, nông nghiệp. Tuy nhiên, sông cũng gây
trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng lũ lụt hằng năm, làm thiệt hại nhiều về
người và tài sản.
của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2.4. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2e)
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên của châu Á và ý nghĩa của các đới
thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
b. Nội dung:
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục e, hãy:
Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á.
Nêu vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.
Để thực hiện nhiệm vụ đầu tiên, có thể cho HS hoàn thành phiếu học tập sau:
Đới
Lạnh
ôn hoà
Phân bố
Đặc điểm
Nóng
c. Sản Phẩm
Đới
Phân bố
hẹp ở phía
Lạnh Dải
bắc
Đặc điểm
- Khí hậu cực và cận cực, lạnh giá, khắc nghiệt.
- Thực vật: chủ yếu là rêu, địa y; không có cây thân gỗ.
- Động vật: các loài chịu được lạnh hoặc di cư.
- Khí hậu ôn đới lục địa. lạnh, khô về mùa đông.
Vùng Xi-bia, phía
- Rừng lá kim phát triển trên đất pốt dôn.
bắc đới ôn hoà
- Hệ động vật tương đối phong phú.
Phía đông, đông - Khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối lớn.
ôn hòa nam Trung Quốc - Thảm rừng lá rộng cận nhiệt phổ biến, trong rừng nhiều loài
và quần đảo Nhật cầy lấy gỗ và dược liệu quý, có chất lượng tốt.
Bản
Các khu vực sâu - Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt.
trong lục địa
- Cảnh quan: thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
Nam Á,
- Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt
Nóng Đông
Nam Á
đới gió mùa; thành phần loài đa dạng, nhiều loại gỗ tốt; nhiều
động vật quý hiếm.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dựa vào thông 2. Đặc điểm tự nhiên
tin và hình ảnh trong mục e, hãy hoàn e. Đới thiên nhiên
Đới Phân bố
Đặc điểm
thành phiếu học tập sau:
Đới
Lạnh
ôn hoà
Phân bố
Đặc điểm
- Khí hậu cực và cận
Dải
hẹp
ở
Lạnh phía bắc cực, lạnh giá, khắc
nghiệt.
-- Thực
vật:ônchủ
Khí hậu
đớiyếu
lụclàđịa.
Nóng
Vùng Xi- lạnh, khô về mùa đông.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Rừng lá kim phát triển
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
ôn hòa bia, phía
bắc đới ôn trên đất pốt dôn.
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
hoà
- Hệ động vật tương đối
- Gọi học sinh trả lời
phong phú.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá
quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp,
trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng
của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
- Khí hậu cận nhiệt gió
mùa, lượng mưa tương
Phía đông, đối lớn.
đông nam - Thảm rừng lá rộng cận
Trung Quốc nhiệt phổ biến, trong
và quần đảo rừng nhiều loài cầy lấy
Nhật Bản gỗ và dược liệu quý, có
chất lượng tốt.
Khí hậu khô hạn, khắc
Các khu vực -nghiệt.
sâu trong
- Cảnh quan: thảo
lục địa nguyên, hoang mạc, bán
hoang mạc.
- Khí hậu nhiệt đới gió
mùa và khí hậu xích đạo.
- Thảm thực vật điển
Đông
Nam
Nóng Á, Nam Á hình là rừng mưa nhiệt
đới và rừng nhiệt đới gió
mùa; thành phần loài đa
dạng, nhiều loại gỗ tốt;
nhiều động vật quý hiếm.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học.
b. Nội dung
- Trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Tham gia trò chơi AI NHANH HƠN?
1. Diện tích của châu Á?
2. Châu Á tiếp giáp với các châu lục nào?
3. Kể tên 2 loại khoáng sản có trữ lượng
lớn ở châu Á?
3. Việc khai thác khoáng sản quá mức gây
ra hậu quả gì?
4. Đỉnh núi cao nhất ở châu Á?
5. Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á thuộc
kiểu khí hậu nào?
6. Khu vực nào có mạng lưới sông ngòi
kém phát triển nhất ở châu Á?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
- Hs tham gia trả lời bằng cách giơ tay nhanh nhất.
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Tìm kiếm thông tin để đánh giá thuận lợi và khó khăn về vị trí và tài nguyên
của châu Á đối với sự phát triển KTXH.
Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề.
c. Sản Phẩm
- HS thu thập, tổng hợp thông tin và ghi lại thành một bản báo cáo để chia sẻ với cả
lớp và GV.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ (Nộp sản
phẩn vào tuần sau)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh
giá hoạt động học của hs.
 









Các ý kiến mới nhất