Tìm kiếm Giáo án
bài 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Lực
Ngày gửi: 13h:22' 11-10-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Lực
Ngày gửi: 13h:22' 11-10-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Trường:...................
Tổ:............................
Ngày: ........................
Họ và tên giáo viên:
…………………….............................
TÊN BÀI DẠY - BÀI 6: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu.
Biết cách sử dụng bản đồ đổ xác định sự phân bố dân cư, các đô thị lớn ở châu Á.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
thích hiện tượng và quá trình địa lí kinh tế - xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,..)
+
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có những hiểu biết trung thực, khách quan về đặc điểm dân cư, tôn giáo, sự phần bố dân
cư, các đô thị lớn ở châu Á và ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sản xuất và đời sống.
Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn để xã hội.
Có tinh thần chung sống hoà bình, hợp tác và sẻ chia, tôn trọng nét khác biệt trong
văn hoá, xã hội giữa các khu vực của châu Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở cháu Á, năm 2020.
Các bảng số liệu, video, hình ảnh về dân cư của các đô thị lớn ở châu Á.
Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
- Trò chơi LUCKY NUMBER
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm
vụ: Trò chơi LUCKY
NUMBER
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết
quả
Bước 4: Đánh giá và
chốt kiến thức
Châu Á là nơi có con người cư tru từ rất sớm, cũng là nơi có nhũng nền văn minh cổ
đại phát triển rực rỡ trong lịch sử. Với quá trình phát triển lầu đời, dân cư, xã hội châu Á
ngày nay có những đặc điểm như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu đặc điểm dân cư, tôn giáo châu Á
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo ở châu Á.
Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu.
b. Nội dung
- Dựa vào thông tin và bảng 1 trong mục 1, hãy trình bày đặc điểm dân cư, tôn giáo châu Á.
c. Sản Phẩm
Câu hỏi
Trả lời
Dân cư
Số dân?
4 641,1 triệu người, năm 2020
N1,3,5
Tính tỉ lệ dân số châu Á 59,54%
so với thế giới năm 2020?
Dân số châu Á tăng nhanh Nửa cuối thế kỉ XX
trong giai đoạn nào?
Tại sao tỉ lệ gia tăng dân Thực hiện tốt các chính sách về dân số, Giai
số tự nhiên ở châu Á đang đoạn 2015 - 2020, tỉ lệ gia tăng dần số tự nhiên
có xu hướng giảm?
của châu Á là 0,95%, thấp hơn mức gia tăng
trung bình của thế giới (1,09%).
Cơ cấu dân số theo nhóm Cơ cấu dấn số trẻ
tuổi châu Á? Thuận lợi và - Lao động dồi dào
khó khăn?
- Khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm,
giáo dục, y tế
Dân cư châu Á thuộc Môn gô lô it, Nê gro it, Ô xtra lô it
những chủng tộc nào?
Tôn giáo
Châu Á là nơi ra đời của Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki tô giáo, Hồi giáo
N2,4,6
các tôn giáo nào?
Thời gian và nơi ra đời - Ấn Độ giáo: TKI của TNKI TCN, Ấn Độ
của các tôn giáo
- Phật giáo: TK VI TCN, Ấn Độ
- Ki tô giáo: Đầu công nguyên, Pa-le-xtin
- Hồi giáo: TKVII sau công nguyên, Ả rập Xêut
Vai trò của tôn giáo trong Hướng con người đến những điều thiện, tốt đẹp.
cuộc sống?
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
1. Dân cư, tôn giáo
Nhiệm vụ 1-Hoạt động nhóm: Dựa vào a. Dân cư
thông tin SGK, các em hãy trao đổi và hoàn Châu Á có số dân đông nhất trong
thiện thông tin phiếu học tập sau
các châu lục: 4 641,1 triệu người, năm
2020, chiếm
Câu hỏi
Trả lời
Số dân châu Á tăng nhanh trong
Dân
Số dân?
nửa cuối thế kỉ XX. Hiện nay, do nhiều
cư
Tính tỉ lệ dân số
nước thực hiện các chính sách hạn chế gia
N1,3,5 châu Á so với thế
tăng dân số nên mức tăng dần số của chầu
giới năm 2020?
Á đã giảm đáng kể.
Dân số châu Á
Châu Á có cơ cấu dân số trẻ, nhưng
tăng nhanh trong
đang chuyển biến theo hướng già hoá.
giai đoạn nào?
Cư dân châu Á thuộc nhiều chủng
Tại sao tỉ lệ gia
lộc: Môn-gô lô-it, ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
tăng dân số tự
b. Tôn giáo
nhiên ở châu Á
- Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn
đang có xu hướng
- Các tôn giáo này lan truyền khắp thế giới
giảm?
và thu hút số lượng lớn tín đồ.
Cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi châu Á?
Thuận lợi và khó
khăn?
Dân cư châu Á
thuộc
những
chủng tộc nào?
Tôn
Châu Á là nơi ra
giáo
đời của các tôn
N2,4,6 giáo nào?
Thời gian và nơi ra
đời của các tôn
giáo
Vai trò của tôn
giáo trong cuộc
sống?
Nhiệm vụ 2- Cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhóm.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung
báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá
trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày
và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
2.2. Tìm hiểu sự phân bố dân cư và các thành phố lớn ở châu Á
a. Mục tiêu
Trình bày được sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
Biết cách sử dụng bản đổ để xác định sự phân bố dân cư, các thành phổ lớn ở châu
Á.
Rèn luyện kĩ năng phần tích, khai thác số liệu.
b. Nội dung
- Dựa vào thông tin và hình 1 trong mục 2, cho
biết các khu vực đông dân và các khu
vực thưa dân ở châu Á
- Dựa vào hình 1 và bảng 2, hãy:
+ Xác định vị trí của các đô thị từ 20 triệu người trở lên ở châu Á.
+ Cho biết các đô thị trên 10
triệu dân nước ở châu Á?
c. Sản Phẩm
- Các khu vực đông dân ở châu Á: Đông Á, Nam Á và một phần khu vực Đông Nam Á.
Các khu vực thưa dân ở châu Á: Bắc Á, khu vực núi cao ở trung tâm châu Á, khu
vực bán đảo A-ráp.
HS dựa vào hình 1 và bảng 2, xác định được trên bản đồ vị trí cúa các đô thị từ 20
triệu người trở lên ở châu Á.
Các nước ở châu Á có nhiểu đô thị trên 10 triệu dần: Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc,
Pa-ki-xtan.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dựa vào hình 1,
2. Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn.
bảng 2 và thông tin SGK, em hãy cho biết: - Dân cư châu Á phân bố không đều
+ Các khu vực đông dân ở châu Á: Đông Á,
- Các khu vực đông dân và các khu vực
Nam Á và một phần khu vực Đông Nam Á.
thưa dân ở châu Á?
+
Các khu vực thưa dân ở châu Á: Bắc
- Nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố
Á, khu vực núi cao ở trung tâm châu Á, khu
dân cư ở châu Á?
vực bán đảo A-ráp.
- Dựa vào hình 1 và bảng 2, hãy:
- Các đô thị trên 20 triệu dân ở châu Á năm
+ Xác định vị trí của các đô thị từ 20 triệu
2020: Tô-ky-ô, Đê-li, Mun-bai, Thượng
người trở lên ở châu Á.
Hải, Đắc-ca, Bắc Kinh.
+ Cho biết các đô thị trên 10
triệu dân
nước ở châu Á?
+ Các đô thị lớn ở châu Á phân bố chủ yếu
ở khu vực nào? Giải thích nguyên nhân?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*GV mở rộng: Siêu đô chị ở châu Á: Theo
một báo cáo mới của Liên hợp quốc, hầu
hết các thành phố lớn nhất thế giới sẽ ở
châu Phi và châu Á vào năm 2030. Trong
số 34 siêu đô thị trên hành tinh (năm 2020),
27 trong số đò là ở các nước đang phát
triển. Số lượng lớn nhất tập trung ở khu vực
châu Á - Thái Bình Dương, nơi có 21 trong
số 34 siêu đô thị. Trung Quốc và Ấn Độ
dẫn đầu, với lẩn lượt 6 và 5 siêu đô thị. Làn
sóng di dân từ nông thôn ra thành thị rất
mạnh ở châu Á sẽ làm nảy sinh ra những
vấn đề lớn như nhà ở, nạn tắc đường, ô
nhiễm
môi trường hay tình trạng tội phạm,... Tuy
nhiên, các chuyên gia về phát triển đô thị
cũng cho rằng chính các thành phố là địa
bàn để thúc đẩy những tiến bộ kinh tế và xã
hội. Chỉ có thành phố mới là trung tâm
hành chính, là nơi tập trung các hoạt động
thông tin, kiến thức và phổ biến ý tưởng.
Theo Hội đồng Kinh tế - Xã hội của Liên
hợp quốc thì vẫn còn 40% dân thành phố
châu Á sống trong các khu ổ chuột, không
có các dịch vụ cơ bản được bảo đảm về thu
nhập. Nhìn chung thì các đô thị châu Á vẫn
đóng góp nhiều vào việc cải thiện điểu kiện
sống cho người dân. Người dân thành thị
vẫn có nlìiều cơ hội tiếp cận giáo dục hớn
là người dân nông thôn. Trong khi ai cũng
phải thừa nhận giáo dục là yếu tố tiên quyết
để phát triển phúc lợi xã hội.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá
trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh
thân học tập, khả năng giao tiếp, trình bày
và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học trong bài.
b. Nội dung
- Hệ thống câu hỏi ôn tập trắc nghiệm
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn
kiến thức.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Chuẩn bị bào hùng biện ngắn về cuộc chiến tranh tôn giáo ảnh hưởng đến thế giới và
châu Á như thế nào?
c. Sản Phẩm
- Bài hùng biện của học sinh
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ: TỚ LÀM SỨ GIẢ HÒA BÌNH
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
Tổ:............................
Ngày: ........................
Họ và tên giáo viên:
…………………….............................
TÊN BÀI DẠY - BÀI 6: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu.
Biết cách sử dụng bản đồ đổ xác định sự phân bố dân cư, các đô thị lớn ở châu Á.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
thích hiện tượng và quá trình địa lí kinh tế - xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,..)
+
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có những hiểu biết trung thực, khách quan về đặc điểm dân cư, tôn giáo, sự phần bố dân
cư, các đô thị lớn ở châu Á và ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sản xuất và đời sống.
Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn để xã hội.
Có tinh thần chung sống hoà bình, hợp tác và sẻ chia, tôn trọng nét khác biệt trong
văn hoá, xã hội giữa các khu vực của châu Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở cháu Á, năm 2020.
Các bảng số liệu, video, hình ảnh về dân cư của các đô thị lớn ở châu Á.
Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
- Trò chơi LUCKY NUMBER
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm
vụ: Trò chơi LUCKY
NUMBER
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết
quả
Bước 4: Đánh giá và
chốt kiến thức
Châu Á là nơi có con người cư tru từ rất sớm, cũng là nơi có nhũng nền văn minh cổ
đại phát triển rực rỡ trong lịch sử. Với quá trình phát triển lầu đời, dân cư, xã hội châu Á
ngày nay có những đặc điểm như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu đặc điểm dân cư, tôn giáo châu Á
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo ở châu Á.
Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu.
b. Nội dung
- Dựa vào thông tin và bảng 1 trong mục 1, hãy trình bày đặc điểm dân cư, tôn giáo châu Á.
c. Sản Phẩm
Câu hỏi
Trả lời
Dân cư
Số dân?
4 641,1 triệu người, năm 2020
N1,3,5
Tính tỉ lệ dân số châu Á 59,54%
so với thế giới năm 2020?
Dân số châu Á tăng nhanh Nửa cuối thế kỉ XX
trong giai đoạn nào?
Tại sao tỉ lệ gia tăng dân Thực hiện tốt các chính sách về dân số, Giai
số tự nhiên ở châu Á đang đoạn 2015 - 2020, tỉ lệ gia tăng dần số tự nhiên
có xu hướng giảm?
của châu Á là 0,95%, thấp hơn mức gia tăng
trung bình của thế giới (1,09%).
Cơ cấu dân số theo nhóm Cơ cấu dấn số trẻ
tuổi châu Á? Thuận lợi và - Lao động dồi dào
khó khăn?
- Khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm,
giáo dục, y tế
Dân cư châu Á thuộc Môn gô lô it, Nê gro it, Ô xtra lô it
những chủng tộc nào?
Tôn giáo
Châu Á là nơi ra đời của Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki tô giáo, Hồi giáo
N2,4,6
các tôn giáo nào?
Thời gian và nơi ra đời - Ấn Độ giáo: TKI của TNKI TCN, Ấn Độ
của các tôn giáo
- Phật giáo: TK VI TCN, Ấn Độ
- Ki tô giáo: Đầu công nguyên, Pa-le-xtin
- Hồi giáo: TKVII sau công nguyên, Ả rập Xêut
Vai trò của tôn giáo trong Hướng con người đến những điều thiện, tốt đẹp.
cuộc sống?
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
1. Dân cư, tôn giáo
Nhiệm vụ 1-Hoạt động nhóm: Dựa vào a. Dân cư
thông tin SGK, các em hãy trao đổi và hoàn Châu Á có số dân đông nhất trong
thiện thông tin phiếu học tập sau
các châu lục: 4 641,1 triệu người, năm
2020, chiếm
Câu hỏi
Trả lời
Số dân châu Á tăng nhanh trong
Dân
Số dân?
nửa cuối thế kỉ XX. Hiện nay, do nhiều
cư
Tính tỉ lệ dân số
nước thực hiện các chính sách hạn chế gia
N1,3,5 châu Á so với thế
tăng dân số nên mức tăng dần số của chầu
giới năm 2020?
Á đã giảm đáng kể.
Dân số châu Á
Châu Á có cơ cấu dân số trẻ, nhưng
tăng nhanh trong
đang chuyển biến theo hướng già hoá.
giai đoạn nào?
Cư dân châu Á thuộc nhiều chủng
Tại sao tỉ lệ gia
lộc: Môn-gô lô-it, ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
tăng dân số tự
b. Tôn giáo
nhiên ở châu Á
- Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn
đang có xu hướng
- Các tôn giáo này lan truyền khắp thế giới
giảm?
và thu hút số lượng lớn tín đồ.
Cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi châu Á?
Thuận lợi và khó
khăn?
Dân cư châu Á
thuộc
những
chủng tộc nào?
Tôn
Châu Á là nơi ra
giáo
đời của các tôn
N2,4,6 giáo nào?
Thời gian và nơi ra
đời của các tôn
giáo
Vai trò của tôn
giáo trong cuộc
sống?
Nhiệm vụ 2- Cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhóm.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung
báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá
trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày
và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
2.2. Tìm hiểu sự phân bố dân cư và các thành phố lớn ở châu Á
a. Mục tiêu
Trình bày được sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
Biết cách sử dụng bản đổ để xác định sự phân bố dân cư, các thành phổ lớn ở châu
Á.
Rèn luyện kĩ năng phần tích, khai thác số liệu.
b. Nội dung
- Dựa vào thông tin và hình 1 trong mục 2, cho
biết các khu vực đông dân và các khu
vực thưa dân ở châu Á
- Dựa vào hình 1 và bảng 2, hãy:
+ Xác định vị trí của các đô thị từ 20 triệu người trở lên ở châu Á.
+ Cho biết các đô thị trên 10
triệu dân nước ở châu Á?
c. Sản Phẩm
- Các khu vực đông dân ở châu Á: Đông Á, Nam Á và một phần khu vực Đông Nam Á.
Các khu vực thưa dân ở châu Á: Bắc Á, khu vực núi cao ở trung tâm châu Á, khu
vực bán đảo A-ráp.
HS dựa vào hình 1 và bảng 2, xác định được trên bản đồ vị trí cúa các đô thị từ 20
triệu người trở lên ở châu Á.
Các nước ở châu Á có nhiểu đô thị trên 10 triệu dần: Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc,
Pa-ki-xtan.
d. Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dựa vào hình 1,
2. Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn.
bảng 2 và thông tin SGK, em hãy cho biết: - Dân cư châu Á phân bố không đều
+ Các khu vực đông dân ở châu Á: Đông Á,
- Các khu vực đông dân và các khu vực
Nam Á và một phần khu vực Đông Nam Á.
thưa dân ở châu Á?
+
Các khu vực thưa dân ở châu Á: Bắc
- Nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố
Á, khu vực núi cao ở trung tâm châu Á, khu
dân cư ở châu Á?
vực bán đảo A-ráp.
- Dựa vào hình 1 và bảng 2, hãy:
- Các đô thị trên 20 triệu dân ở châu Á năm
+ Xác định vị trí của các đô thị từ 20 triệu
2020: Tô-ky-ô, Đê-li, Mun-bai, Thượng
người trở lên ở châu Á.
Hải, Đắc-ca, Bắc Kinh.
+ Cho biết các đô thị trên 10
triệu dân
nước ở châu Á?
+ Các đô thị lớn ở châu Á phân bố chủ yếu
ở khu vực nào? Giải thích nguyên nhân?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*GV mở rộng: Siêu đô chị ở châu Á: Theo
một báo cáo mới của Liên hợp quốc, hầu
hết các thành phố lớn nhất thế giới sẽ ở
châu Phi và châu Á vào năm 2030. Trong
số 34 siêu đô thị trên hành tinh (năm 2020),
27 trong số đò là ở các nước đang phát
triển. Số lượng lớn nhất tập trung ở khu vực
châu Á - Thái Bình Dương, nơi có 21 trong
số 34 siêu đô thị. Trung Quốc và Ấn Độ
dẫn đầu, với lẩn lượt 6 và 5 siêu đô thị. Làn
sóng di dân từ nông thôn ra thành thị rất
mạnh ở châu Á sẽ làm nảy sinh ra những
vấn đề lớn như nhà ở, nạn tắc đường, ô
nhiễm
môi trường hay tình trạng tội phạm,... Tuy
nhiên, các chuyên gia về phát triển đô thị
cũng cho rằng chính các thành phố là địa
bàn để thúc đẩy những tiến bộ kinh tế và xã
hội. Chỉ có thành phố mới là trung tâm
hành chính, là nơi tập trung các hoạt động
thông tin, kiến thức và phổ biến ý tưởng.
Theo Hội đồng Kinh tế - Xã hội của Liên
hợp quốc thì vẫn còn 40% dân thành phố
châu Á sống trong các khu ổ chuột, không
có các dịch vụ cơ bản được bảo đảm về thu
nhập. Nhìn chung thì các đô thị châu Á vẫn
đóng góp nhiều vào việc cải thiện điểu kiện
sống cho người dân. Người dân thành thị
vẫn có nlìiều cơ hội tiếp cận giáo dục hớn
là người dân nông thôn. Trong khi ai cũng
phải thừa nhận giáo dục là yếu tố tiên quyết
để phát triển phúc lợi xã hội.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá
trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh
thân học tập, khả năng giao tiếp, trình bày
và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học trong bài.
b. Nội dung
- Hệ thống câu hỏi ôn tập trắc nghiệm
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn
kiến thức.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Chuẩn bị bào hùng biện ngắn về cuộc chiến tranh tôn giáo ảnh hưởng đến thế giới và
châu Á như thế nào?
c. Sản Phẩm
- Bài hùng biện của học sinh
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ: TỚ LÀM SỨ GIẢ HÒA BÌNH
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
 








Các ý kiến mới nhất