Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ngữ văn 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Ngân
Ngày gửi: 19h:48' 09-12-2022
Dung lượng: 780.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 1,2. CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
(Lí Lan)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:
- Củng cố những kiến thức cơ bản về nội dung , nghệ thuật của văn bản " cổng
trường mở ra" thấy đc tính chất nhật dụng của văn bản này
2. Kĩ năng:
- Đọc, hiểu và phân tích một văn bản, kỹ năng phân tích diễn biến tâm lý nhân vật
3. Thái độ:
- Yêu quý, kính trọng và biết ơn đối với cha mẹ, có ý thức học tập đúng đắn khi ngồi
trên ghế nhà trường.
II. NỘI DUNG ÔN TẬP:

1.Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số: 7A:
Vắng:
7B:
Vắng:
2.Hd ôn tập:
I. Kiến thức cơ bản:
1. Tác giả: Lí Lan
2. tác phẩm: Trích từ báo yêu trẻ số 166-2000
3. Kiểu văn bản: Biểu cảm (bút ký)
- Tính chất văn bản:thuộc nhóm văn bản nhật dụng
- Văn bản ít sự việc chi tiết, chủ yếu là tâm trạng của người mẹ.
- Ngôi kể thứ nhất
+ Người mẹ không nói với con mà nói với chính mình = giọng độc thoại trong cảm
nhận, suy nghĩ, hồi tưởng, liên tưởng.
+ Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư, tình cảm của nhân vật chân
thực hơn.
4.Bố cục: 2 đoạn.
- Đoạn 1: Từ đầu … ngày đầu năm học: Tâm trạng của 2 mẹ con trong buổi tối trước
ngày khai giảng.
- Đoạn 2: Từ “Thực sự mẹ không lo lắng”  hết. Ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của
mẹ.
5. Nội dung, nghệ thuật:
- Nội dung: Bài văn giúp ta hiểu tấm lòng thương yêu sâu nặng của người mẹ đối với
con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người.
- Nghệ thuật: lối văn nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ sâu lắng, các yếu tố độc thoại nội tâm.
II. Vận dụng:
Câu 1: Tâm trạng của mẹ của mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con ? - - Không
ngủ được ngồi ngắm con ngủ và cảm nhận tâm trạng của con.

GV: Nguyễn Thuý Ngân

Trường THCS Sơn Đông

1

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

- Định ngủ sớm khi mọi việc chuẩn bị cho con đã xong nhưng không ngủ được và
không biết làm gì khác.
- Trằn trọc nhớ lại kỉ niệm xưa, suy nghĩ về vai trò của giáo dục.
- Liên tưởng về ngày mai đưa con đến trường .
 Người mẹ nhạy cảm và rất mực yêu thương con.
Câu 2: Tâm trạng của con ?
- Háo hức, cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường và ý thức được mình đã
lớn. (giúp mẹ thu dọn đồ chơi từ chiều).
- Ngủ dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo.
- Chỉ bận tâm là ngày mai dậy đúng giờ.
 Vô tư trong sáng và đáng yêu.
Câu 3: Kí ức về ngày khai trường đầu tiên của mẹ ?
- Người mẹ nhớ về câu văn của Thanh Tịnh trong bài “Tôi đi học”: “Hàng năm … dài
và hẹp”
- Nhớ về cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến, rạo rực còn sâu đậm nơi người mẹ và người
mẹ muốn truyền cái cảm xúc ấy sang cho con, biến nó thành ấn tượng sâu sắc suốt đời
của con.
- Mẹ nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần trường và nỗi chơi vơi hốt
hoảng khi cổng trường đóng lại.
- NT: Từ láy ->T/d: khắc họa sâu sắc những nét tâm trạng của người mẹ còn in đậm về
ngày khai trường đầu tiên của mình.
 Ngày khai trường đầu tiên trở thành kỉ niệm sâu sắc trong cuộc đời mẹ và cũng là
của mỗi người đã từng là học sinh.
Câu 4: Ý nghĩa của sự liên tường về ngày khai trường ở Nhật?
+ Là ngày lễ trọng đại của toàn xã hội;
+ Là ngày người lớn và toàn xã hội thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với trẻ em, đối
với tương lai đất nước.
- Nền giáo dục ở NB: được ưu tiên hàng đầu, các chính sách được điều chỉnh kịp thời.
- Khẳng định tầm quan trọng của giáo dục đối với thế hệ trẻ:“Ai cũng biết rằng … .sau
này”
=>Mơ ước của mẹ về một nền giáo dục tiến bộ, được xã hội và Nhà nước quan tâm.
Câu 5: Đã 6 năm bước qua cánh cổng trường, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?
- Thế giới kì diệu:
+ Của sự hiểu biết phong phú, tri thức khoa học của nhân loại
+ Của những tình cảm mới, con người mới, qhệ mới, tư tưởng mới.
+ Của những ước mơ đẹp đẽ về tương lai.
Câu 6: Nhớ lại và viết thành đoạnm văn về một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai
trường đàu tiên của mình?
- Hiện tại về ngày khai trường gợi về kí ức ngày khai trường đầu tiên.
- Những kỉ niệm: +Mẹ đưa đến trường
+Tâm trạng trên đường đi: ngữ ngàng, lạ lẫm, hồi hộp khi đến gần cổng trường.
+ Tâm trạng khi đến sân trương: cảnh vật, nỗi lo sợ khi rời bàn tay mẹ
+ Gặp cô giáo mới cảm giác gần gũi thân thiện, các bạn vừa lạ vừa quen
+ Sau bẩy lần khai giảng, kỉ niệm ấy vẫn vẹn nguyên trong kí ức.
3.Củng cố, luyện tập:
2
GV: Nguyễn Thuý Ngân
Trường THCS Sơn Đông

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

- GV gọi 1 HS đọc rõ ràng BT1 SGK
- GV tổ chức cho HS thảo luận phát biểu. =>GV chốt.
- GV gọi 1 HS đọc phần “Đọc thêm”
- Nêu giá trị nội dung,nghệ thuật của văn “Cổng trường mở ra”
4.Hướng dẫn về nhà:
- Ôn nội dung bài học
- Đọc kỹ văn bản, tóm tắt ngắn gọn nội dung của văn bản
- Làm bài tập 2- phần luyện tập (có thể viết thành một bài văn hoàn
chỉnh)
- Soạn bài: Mẹ tôi.
**********************************************
Ngày soạn: 14/9/2014
Ngày dạy: 7A:19/9
7B:19/9
TIẾT 2. MẸ TÔI
(Ét- môn- đô đơ A- mi- xi)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức văn bản : mẹ tôi, củng cố về nội dung, giá trị nghệ thuật
sự biểu hiện thái độ, t/cảm và tâm trạng gián tiếp qua một bức thư.
Ngôi kể thứ nhất : xưng tôi - nhân vật kể chuyện
2. Kỹ năng: Phân tích tâm trạng của nhân vật.
Bước đầu biết cách xây dựng văn biểu cảm.
3. Thái độ: Giáo dục tình yêu thương và sự kính trọng, biết ơn đối với cha mẹ. Nhìn
nhận ra lỗi lầm và có cách cư xử tế nhị trong cuộc sống.
II. Nội dung ôn tập :
1.Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số: 7A:
Vắng:
7B:
Vắng:
2.HD ôn tập:
I. Kiến thức cơ bản:
1. Tác giả, tác phẩm:
- E. A-mi-xi (1846- 1908) là nhà văn I- ta-li-a.
Văn bản “Mẹ tôi trích từ tập truyện “Những tấm lòng cao cả” (1886)
2. Kiểu văn bản: Biểu cảm
- Hình thức:Viết thư
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất “tôi”
3. Bố cục.
GV: Nguyễn Thuý Ngân

Trường THCS Sơn Đông

3

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

- Đoạn 1: Từ đầu  vô cùng: Lí do viết thư.
- Đoạn 2: tiếp -> yêu thương đó: Hình ảnh người mẹ trong tâm trạng của người cha.
- Đoạn 3: còn lại: Thái độ, yêu cầu nghiêm khắc của người cha trước lỗi lầm của con.
4. Nhan đề văn bản: “Mẹ tôi”
- Bà mẹ tuy không xuất hiện trực tiếp nhưng là tiêu điểm mà các nhân vật và các chi
tiết trong văn bản đều hướng tới. H/ ảnh người mẹ là chủ đề xuyên suốt văn bản.
5. Nội dung,nghệ thuật:
+ Sử dụng linh hoạt các phương thức biểu đạt: nhật kí, tự sự, viết thư, nghị luận.
+ Dùng hình thức viết thư.
Tác dụng:
-> Người viết có cơ hội bày tỏ trực tiếp cảm xúc một cách chân thành, cặn kẻ.
-> Thể hiện sự tế nhị, kín đáo của người nói, không làm cho người mắc lỗi mất đi tự
trọng
* Nội dung: Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật
đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó.
II. Vận dụng:
Câu 1. Hình ảnh của người mẹ hiện lên như thế nào qua bức thư người cha gửi cho
con?
+ Thức suốt đêm, cúi mình trong chiếc nôi……
+ Quằn quại về nỗi lo sợ, khóc nức nở…..
+ Sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn.
+ Có thể ăn xin để nuôi con
+ Có thể hy sinh tính mạng để cứu sống con.
-> Người mẹ có tình yêu thương con thắm thiết, sâu nặng.
-> Người mẹ có đức hy sinh cao cả.
=> Đó là những phẩm chất chung, tiêu biểu của những người mẹ..
Câu 2:Ý nghĩa của người mẹ đối với mỗi người đc cha đề cập tới như thế nào?
+ Mẹ là chổ dựa tinh thần, là nguồn an ủi, che chở cho con ngay cả khi đã trưởng
thành,là bến bờ bình yên nhất trong cuộc đời con người.
- Người bạn đồng hành trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời- (liên hệ ý thơ trong
bài con cò của chế Lan Viên: " Con khôn lớn vẫn là con của mẹ,
Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con"
=> Nỗi buồn đau lớn nhất của con người là khi mất mẹ.
Câu 3: Tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của con.
+ “Con đã thiếu lễ độ với mẹ”
+ “Sự hỗn láo của con như một vết dao đâm vào tim bố vậy”
+ Bố không thể nén đc cơn tức giận đối với con
 Đau lòng, tức giận và thất vọng trước hành vi vô lễ của con đối với mẹ.
Câu 4: Những lời dạy bảo chân tình, sâu sắc của người cha:
- Gợi lại những kỷ niệm về hình ảnh người mẹ En-ri- cô chăm sóc con.
- Ông chỉ rõ cho con thấy:
+ Ý nghĩa thiêng liêng của người mẹ trong cuộc sống của mỗi con người.
+ Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả, thật đáng xấu hổ
và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó.
 Đó là những lời dạy như lời tâm sự mà thấu tình đạt lí.
4
GV: Nguyễn Thuý Ngân
Trường THCS Sơn Đông

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

Câu 5:Yêu cầu nghêm khắc của cha E như thế nào?
+ Việc như thế con không bao giờ được tái phạm nữa.
+ Từ nay không bao giờ con được thốt ramột lời nói nặng với mẹ
+ Con phải xin lỗi mẹ thành khẩn
+ Cầu xin mẹ hôn con
+ Bố rất yêu con ….thà răng không có con., còn hơn là tháy con bội bạc.
-> Các câu yêu cầu, mệnh lệnh nghêm khắc, dứt khoát.
->Người cha muốn con thành khẩn hối lỗi và sự hối lỗi phải xuát phát từ chính tình yêu
thương, kính trọng cha mẹ và đạo lý làm người.
Câu 6: Kể về một lần em mắc lỗi khiến boó mẹ buồn phiền?
* Hình thức:
- Kiểu bài : kể chuyện
- Ngôi kể : ngôi thứ nhất
- Nội dung : lần em mắc lỗi
- Lời văn: trong sáng, diễn đạt mạch lạc, bố cục hợp lí lô gích, liên kết chặt chẽ.
* Nội dung:
- Mở bài: Giới thiệu về hoàn cảnh mắc lỗi của mình.
- Thân bài: Các sự việc:
+ Lí do mắc lỗi
+ Cách hành động khi mắc lỗi
+ Tâm trạng, thái độ khi mắc lỗi
+ Thái độ của bố mẹ khi phát hiện ra con mắc lỗi
+ Sự thành khẩn nhận lỗi và lời hứa.
- Kết bài : Ấn tượng về lần mắc lỗi mỗi khi nhớ lại.
4.Củng cố, luyện tập:
- Sau khi học xong văn bản “Mẹ tôi” em rút ra được bài học gì?
5. Hướng dẫn về nhà :
- Ôn nội dung bài học, làm 2 bài tập phần luyện tập.
- Chuẩn bị bài: "Cuộc chia tay của những con búp bê"
******************************************

Ngày soạn: 15/92014
Ngày dạy: 7A:20/9
7B:20/9
TIẾT 5,6. VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
(Khánh Hoài)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

GV: Nguyễn Thuý Ngân

Trường THCS Sơn Đông

5

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cơ bản về nội dung và nghệ thuật văn bản.Cảm nhận được nỗi
đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ có hoàn cảnh gia đình bất hạnh, cha mẹ ly hôn.
- Nhận ra được cách kể chuyện chân thật và cảm động của tác giả.
2. Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng kể chuyện, miêu tả tâm lý nhân vật.
- Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật.
3.Thái độ:
- Cảm thông, chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh éo le, bất hạnh.
- Có ý thức giữ gìn, trân trọng tình cảm anh em ruột thịt, tình cảm gia đình.
II. TIẾN TRÌNH ÔN TẬP:

- Kiểm tra sĩ số: 7A:
7B:

Vắng:
Vắng:

- Nội dung:
I. Kiến thức cơ bản:
1. Tác giả:Khánh Hoài
- Tác phẩm: Truyện ngắn đạt giải nhì cuộc thi thơ - văn viết về Quyền trẻ em (1992).
2. Thể loại: Truyện ngắn.
- Phương thức: Tự sự(xen miêu tả và biểu cảm).
- Thuộc nhóm văn bản nhật dụng.
- Ngôi kể: Ngôi kể thứ nhất (Tôi – Thành)
+ Là người chứng kiến 3 sự việc
xảy ra
+ Là người chịu nỗi đau khi gia đình tan vỡ.
->Tác dụng:
+ Tăng tính chân thực của truyện.
+ Diễn tả sâu sắc tình cảm trong sáng và nỗi đau của 2 anh em trước bi kịch gia đình 
sức thuyết phục cao.
3. Các sự việc:
- Người mẹ yêu cầu hai anh em chia đồ chơi.
- Tâm trạng của cả hai anh em buồn và rất đau khổ-(Thành nhớ về kỉ niệm)
- Hai anh em nhường nhau đồ chơi,
- Thành đưa em đến trường chào cô giáo và các bạn.
- Thuỷ để con búp bê lại cho anh.
- Cuộc chia tay của hai anh em.
4. Tên truyện.
- Mượn chuyện những con búp bê phải chia tay nhau để nói lên một cách thấm thía nỗi
đau nghịch cảnh trong cuộc chia tay của những đứa trẻ vô tội, trong sáng ngây thơ.
- Tên truyện gợi lên một nghịch lí  hấp dẫn
5.Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: Đầu  “hiếu thảo như vậy”: Cuộc chia tay búp bê.
- Đoạn 2: Tiếp  “trùm lên cảnh vật”: Cuộc chia tay với cô giáo và các bạn.
- Đoạn 3: Còn lại: Cuộc chia tay giữa hai anh em.
6. Nội dung, nghệ thuật:
GV: Nguyễn Thuý Ngân

Trường THCS Sơn Đông

6

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

- Nội dung:Từ cuộc chia tay của hai em nhỏ khiến người đọc thấm thía rằng: tổ ấm gia
đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn,không
nên vì bất kì lí do gì mà làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng ấy.
- Nghệ thuật:
+ Tự sự xen miêu tả và biểu cảm
+ Ngôi kể thứ nhất chân thật, cảm động
+ Các sự việc được kể theo trình tự thời gian phù hợp với tâm lí trẻ em.
II.Vận dụng:
Câu 1: Tâm trạng của hai anh em khi nghe mẹ giục chia đồ chơi:
- Em Thuỷ:
+ Run lên bần bật, kinh hoàng
+ Cặp mắt tuyệt vọng, buồn thăm thẳm
+ Hai bờ mi đã căng mọng lên vì khóc.
- Thành: Cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối.
->Tâm trạng ngữ ngàng buồn khổ, đau đớn và tuyệt vọng trước hoàn cảnh gia đình tan
vỡ.
Câu 2: Tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ:
- “Anh em tôi rất yêu thương nhau”
- Thuỷ ra sân vận động vá áo cho anh
- Thành giúp em học và chiều nào cũng đi đón em.
- Thuỷ hàng đêm thường đặt con vệ sĩ canh gác cho anh.
- Khi chia đồ chơi,Thành nhường hết đồ chơi cho em.
 Hai anh em rát gần gũi, gắn bó, thương yêu, quan tâm chia sẽ lẫn nhau.
Câu 3: Diễn biến cuộc chia búp bê
+ Thành: Lấy 2 con búp bê đặt sang 2 phía em.
+ Thuỷ: Tru tréo, giận giữ “anh…?”, sao anh ác thế!
+ Thành: Đặt con Vsĩ vào cạnh con EN
+ Thuỷ: Lo cho anh không có ai trông giấc ngủ bỗng nhiên vui vẻ: “Anh xem chúng
đang cười kìa”.
-> Tâm trạng của Thủy có sự mâu thuẫn. Một mặt Thuỷ không muốn chia rẽ hai con
búp bê, mặt khác Thủy lại thương anh, sợ đêm đến không có con VS canh giấc ngủ cho
anh.
=> Hai anh em không muốn chia búp bê  Anh em không muốn chia xa.
Cuộc chia tay búp bê cũng như cuộc chia tay của hai anh em Thành và Thuỷ là điều
nghịch lí, tình cảm ruột thịt, trong sáng, gắn bó lại phải chia lìa.
Câu 4: Diễn biến cuộc chia tay với cô giáo và các bạn.
* Trên đường tới lớp học:
Thuỷ:
+ Đột nhiên dừng lại, mắt nhìn đau đáu...
+ Cắn chặt môi nhìn đăm đăm khắp nơi và khóc.
 Thuỷ vừa bàng hoàng, vừa lưu luyến không muốn rời xa nơi đã từng gắn bó quen
thuộc và có những kỉ niệm với em.
* Trong lớp học: Thuỷ khóc nức nở  đau đớn và xúc động
- Cô giáo và các bạn:
+ Các bạn: “ồ” kinh ngạc, sững sờ, khóc thút thít, nắm chặt tay Thuỷ.
7
GV: Nguyễn Thuý Ngân
Trường THCS Sơn Đông

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

+ Cô giáo: Cô giáo ôm chặt em, nói “Cô thương em lắm”.Tặng sổ và bút với lời động
viên Thuỷ học tập tốt.
+ Khi nghe Thuỷ nói “em không được đi học nữa”
Cô giáo: tái mặt, nước mắt giàn giụa
Các bạn: khóc nức nở mỗi lúc một to hơn
 Sự đồng cảm, xót thương của thầy và các bạn dành cho Thuỷ.
 Diễn tả tình thầy trò, bạn bè quan tâm, ấm áp và trong sáng.
 Niềm thán trách cảnh gia đình tan vỡ, chia lìa.
* Trên đường về:
- Thành “Kinh ngạc ….sự vật”
+ Đối lập: Cảnh và tình
+ Mọi người và cảnh vật vẫn vui tươi >< Thành đau đớn, xót xa,
 Nhấn mạnh sự cảm nhận của Thành về sự cô đơn, bất hạnh của hai anh em trước sự
vô tình của mọi người và cảnh vật.
=> Cuộc chia tay thứ hai đã phản ánh những đứa trẻ ngây thơ, vô tội mà lại bị tước đi
quyền được học tập, quyền được vui chơi.
Câu 5. Cuộc chia tay của hai anh em
* Thuỷ:
+ Như người mất hồn, mặt tái xanh như tàu lá.
+ Chạy vội vào nhà ghì lấy con vệ sĩ và dặn dò.
+ Khóc nức nở, dặn anh.
+ Đặt con EN quàng tay vào con Vsĩ và dặn dò anh
 Có tâm hồn trong sáng, nhạy cảm
 Có tấm lòng vị tha, nhân hậu.
 Sợ phải chịu nỗi đau không đáng có
- Lời Thủy dặn anh: Không bao giờ để chúng ngồi cách xa nhau.
 Lời nhắn nhủ về tình yêu, về những kỷ niệm tuổi thơ.
 Lời nhắn nhủ anh em không bao giờ được chia rẽ.
 Lời nhắn nhủ đối với mỗi gia đình .
* Thành:
+ Khóc nấc lên
+ Mếu máo trả lời và đứng chôn chân nhìn theo.
 Tâm trạng cô đơn, bơ vơ
- Nghệ thuật:đối lập 2 búp bê >< hai anh em
Bên nhau >< xa nhau
 Nghịch cảnh trớ trêu
 Hai anh em phải chịu nỗi đau đớn đến tột cùng khi phải xa nhau, nỗi đau do chính
cha mẹ gây nên.
 Người đọc xúc động, thông cảm sâu sắc cho số phận bất hạnh của hai anh em
Câu 7: Cảm nghĩ của em khi chứng kiến cuộc chia tay của hai anh em Thành Thuỷ
- Câu chuyện xúc động
- Cảm nhận xót xa, tiếc nuối cho những gì họ phải trải qua, đồng cảm với hai anh
em
- Thầm trách người lớn: ích kỉ làm khổ ngững em bé vô tội
GV: Nguyễn Thuý Ngân

Trường THCS Sơn Đông

8

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

- Trân trọng giữ gìn hạnh phúc mà mình đang có, yêu thương nhường nhịn anh
em trong gia đình hơn.

em.

3. Củng cố,luyện tập:
H: Em có cảm nhận như thế nào về tình cảm của hai anh em ở đoạn văn thứ nhất?
H: Hãy tìm một số câu tục ngữ, cao dao nói về tình cảm anh em?
VD: Chị ngã em nâng
- Anh em như thể tay chân/ …..đỡ đần
4. Hướng dẫn về nhà:
- Đọc kỹ bài - Đặt nhân vật Thuỷ vào ngôi thứ nhất kể tóm tắt truyện.
-Bài tập vè nhà: Viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về gia đình về tình anh
*************************************************

Ngày soạn: 20/9/2014
Ngày dạy: 7A: 23/9
7B:23/9
TIẾT 7,8. NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:
- Củng cố cho hs
+ Khái niệm về ca dao, dân ca
+ Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật miêu tả của những bài ca
dao về tình cảm gia đình.
+ Thuộc những bài cao dao về tình cảm gia đình.
2. Kĩ năng:
+ Củng cố kĩ năng tìm hiểu và phân tích ca dao
+ Đọc thuộc ca dao, sưu tầm ca dao cùng đề tài.
GV: Nguyễn Thuý Ngân

Trường THCS Sơn Đông

9

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

3.Thái độ:
+ Bồi dưỡng tình yêu, lòng kính trọng, sự biết ơn đối với cha mẹ, ông bà.
+ Trân trọng và giữ gìn tình cảm anh em trong sáng, gắn bó.
II. HD ÔN TẬP:

1.Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số: 7A:
Vắng:
7B:
Vắng:
2.Nội dung:
a. Khái niệm ca dao, dân ca
- Ca dao - dân ca: là tên gọi chung của các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và
nhạc diễn tả đời sống nội tâm của con người.
+ Dân ca: là những sáng tác, kết hợp lời và nhạc dân gian (VD: quan họ, chèo, ví, hò,
hát ru…)
+ Ca dao:
- Là lời thơ của dân ca
- Ngoài ra còn được dùng để chỉ một thể thơ dân gian - thể ca dao.
- Nội dung của ca dao – dân ca
+ Thuộc loại trữ tình: Phản ánh tâm tư, tình cảm, thế giới tâm hồn của con người.
+ Diễn tả đời sống tâm hồn, tính cách của một số kiểu nhân vật trữ tình:
 Người mẹ, người vợ, người chồng, người con….trong gia đình.
 Chàng trai, cô gái, trong quan hệ tình bạn, tình yêu.
 Người dân, người thợ, người phụ nữ trong quan hệ xã hội...
- Nghệ thuật: Có những đặc điểm nghệ thuật truyền thống, bền vững
+ Giống thơ trữ tình:
-> Thuộc loại trữ tình
-> Là thơ
-> sử dụng những biện pháp tu từ.
-> Có tác dụng qua lại với thơ trữ tình
+ Có những đặc thù riêng về hình thức thơ, kết cấu, hình ảnh ngôn ngữ.
 Thường rất ngắn (2 câu và 4 câu)
 Sử dụng thơ lục bát và lục bát biến thể.
 Lặp lại: kết cấu dòng mở đầu, hình ảnh, ngôn ngữ.
+ Là mẫu mực về tính chân thực, hồn nhiên, cô đúc, gợi cảm và khả năng lưu truyền.
+Ngôn ngữ mang màu sắc địa phương.
b.Vận dụng:
Câu 1:Bài ca thứ nhất:
- Lời của người mẹ khi ru con, nói với con về công lao của cha mẹ đối với con cái.
- Hai câu đầu: so sánh, ví von.
+ Công cha – núi ngất trời.
+ Nghĩa mẹ – nước biển đông
- Sự so sánh với những đại lượng khó xác định, chỉ sự lớn lao, vĩnh cửu của tự nhiên > K/đ công cha và nghĩa mẹ là vô cùng lớn lao và vĩ đại không gì đo đếm được.
+ Cha: đàn ông - cứng rắn so sánh với núi
+ Mẹ: đàn bà - mềm mại so sánh với nước.
-> Tạo thành bộ đôi sơn thủy vừa linh hoạt vừa bền vững.
10
GV: Nguyễn Thuý Ngân
Trường THCS Sơn Đông

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

* Câu 3: Có tính chất chuyển ý, vừa khẳng định nội dung ở câu 1,2 vừa mở ra ý ở câu
cuối:
- Câu cuối: Thêm âm điệu nhắn nhủ, tôn kính, tâm tình.
+ Cù lao chín chữ: Cụ thể hoá công cha và nghĩa mẹ.
+ Ghi lòng: Khắc, tạc trong lòng, suốt đời không bao giờ quên.
 Khuyên dạy con cái phải ghi lòng tạc dạ công lao to lớn của cha mẹ
=> Âm điêu tâm tình, thành kính, sâu lắng->Công lao của cha mẹ là vô cùng to lớn,
con cái phải có nghĩa vụ biết ơn và kính yêu cha mẹ.
Câu 2: Bài ca thứ 4:
- Tĩnh cảm anh em được cắt nghĩa trên những cơ sở:
+ Không phải là người xa lạ,có quan hệ máu mủ, ruột thịt.
+ Đều cùng cha mẹ sinh ra
Biện pháp so sánh:
Anh em yêu thương nhau - tay chân
 Khẳng định tình anh em gắn bó thiêng liêng sâu sắc, không thể chia cắt, không thể
phụ nhau:
- Câu cuối:
+ Tình anh em gắn bó đem lại hạnh phúc cho cha mẹ.
+ Đó là một cách báo hiếu cha mẹ
*Tóm lại:
- Bài ca đề cao tình anh em,đề cao truyền thống đạo lí của gia đình VN
- Nhắn nhủ anh em đoàn kết, yêu thương, gắn bó vì tình ruột thịt và mái ấm gia đình.
Câu 3: Tìm những bài ca dao cùng chủ để về tình cảm gia đình?
1. Có cha có mẹ thì hơn
Không cha không mẹ như đờn không dây
2. Mẹ già ở túp lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
3. Nuôi con mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẫu từ
4. Mỗi đêm co thắp đèn trời
Cầu cho cha mẹ sống đời với con
5. Vẳng nghe chim vịt kêu chiều
Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau
6. Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
7. Dì duột thương cháu như con
Rủi không có mẹ cháu còn cậy trông
8.Thờ cha mẹ, ở hết lòng
Ấy là chữ hiếu dạy trong luân thường
Chữ nghĩa là nhường,
Nhường anh nhường chị là nhường người trên,
Ghi lòng tác dạ chớ quên,
Con em phải giữ lấy nền con em.
9. Cây khô chưa dễ mọc trồi
GV: Nguyễn Thuý Ngân

Trường THCS Sơn Đông

11

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

Bác mẹ chưa dễ ở đời với ta
Non xanh bao tuổi mà già
Chỉ vì sương tuyết hoá ra bạc đầu
3. Củng cố, luyện tập:
- Thi đọc diễn cảm những bài ca dao viết về tình cảm gia đình mà em biết
( ngoài chương trình)
H: Tình cảm được diễn tả trong 4 bài ca dao là những tình cảm gì?
Em có nhận xét gì về những tình cảm đó?
4. Hướng dẫn về nhà:
-Học thuộc 4 bài ca dao, ghi nhớ.
-Ôn nội dung bài học - đọc phần “Đọc thêm” SGK T 37
-Làm BT 2 (SGK T 36): Soạn “Những ….con người”
***********************************************

Ngày soạn: 21/9/2014
Ngày dạy: 7A:27/9
7B:27/9
TIẾT9, 10. NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cho hs:
+ Tình yêu thương và niềm tự hào chân thành, tinh tế, sâu sắc của người dân ta trước
vẻ đẹp của quê hương, đất nước, con người.
+ Hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi là các phương thức diễn đạt trong ca dao về
tình yêu quê hương, đất nước, con người.
2. Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng phân tích ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
3.Thái độ:
- Yêu quý, tự hào và có ý thức giữ gìn, phát huy những nét đẹp của quê hương, đất
nước, con người VN.
II. HD ÔN TẬP:

1.Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số: 7A:

GV: Nguyễn Thuý Ngân

Vắng:
Trường THCS Sơn Đông

12

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I
7B:

Năm học 2020-2021
Vắng:

2. Nội dung:
Kiến thức cơ bản:
1. Bài thứ nhất.
- Bố cục: 2 phần
+ Phần đầu: Lời người hỏi (chàng trai)
+ Phần sau: Lời người đáp (cô gái)
- Thể loại hỏi đáp, thường gặp trong ca dao trữ tình dao duyên cổ truyền VN.
- Nội dung hỏi đáp: Những địa danh của quê hương, đất nước: Năm cửa ô Hà Nội.
- Sông Lục Đầu, Sông thương, núi Tản Viên, đền Thanh Hoá, Lạng Sơn
+ Điểm riêng: Gắn với những địa phương
+ Điểm chung: Đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử, văn hoá của miền Bắc nước ta.
- Chàng trai, cô gái hỏi đáp về địa danh:
-> Thử thách trí thông minh
-> Vui chơi, giao lưu tình cảm
-> Thể hiện sự yêu quí, tự hào về qhương, đ/nước.
*Tóm lại: Nội dung đối đáp toát lên những ý nghĩa.
+ Bày tỏ sự hiểu biết và niềm tự hào về lịch sử, văn hoá dân tộc.
+ Tyêu q/hương, đ/nước thường trực trong mỗi c/người
4. Bài thứ 4:
* Hai câu đầu:
- Cấu trúc đặc biệt: Câu 1, 2 kéo dài 12 tiếng
- Nhịp 4/4/4: cân đối, đều đặn
 Gợi sự dài rộng, bao la của cánh đồng
- Các điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối xứng.
+ Đứng bên ni đồng - đứng bên tê đông
+ Mênh mông bát ngát - bát ngát mênh mông.
 Nhấn mạnh sự hoán đổi điểm nhìn của người miêu tả, dù ở phía nào. cũng thấy rõ cái
mênh mông, rộng lớn của cánh đồng và sự trù phú, đầy sức sống của cánh đồng.
* Câu 3,4: Tả người trong cảnh
- Biện pháp so sánh:
+ Cô gái s/sánh với “Chẽn lúa đòng đòng”, “Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”.
 Sự tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân:
- Mô típ quen thuộc: “thân em”
+ Trong tiếng hát than thân: Tâm trạng buồn bã, than thở, lo lắng cho số kiếp của mình.
+ Trong bài này: Tâm trạng hồn nhiên, trẻ trung, phơi phới, trong sạch, tràn trề và rất
mực duyên dáng.
 Ở hai câu đầu ta chỉ thấy cánh đồng bao la, chưa thấy cái hồn của cảnh.
- Đến 2 dòng cuối hồn trong cảnh được hiện lên - con người- cô thôn nữ mảnh mai, trẻ
trung, nhiều duyên thầm và đầy sức sống.
 Bài 4 là lời của chàng trai:
+ Ngợi ca cánh đồng
+ Ngợi ca vẻ đẹp người con gái
 Cách bày tỏ tình cảm kín đáo với cô gái của chàng trai.
Vận dụng:
13
GV: Nguyễn Thuý Ngân
Trường THCS Sơn Đông

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

Câu hỏi:
- Tìm những câu ca dao về tình yêu quê hương đất nước con người
- Sâu nhất là sông Bạch Đằng
Ba lần giặc đến ba lần giặc tan
Cao nhất là núi lam Sơn
Có ông Lê Lơi trong ngàn bước ra
- Gò Công anh dũng tuyệt vời
Ông Trương " đám lá tối trời" đánh Tây
- Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An
3. Củng cố,luyện tập:
H: Nhận xét về thể thơ trong các bài ca dao đã học?
- Sử dụng thể thơ lục bát.
* Bài 4: Thể dụng thể thơ tự do: 2 câu đầu (bài 4)
* Sử dụng thể thơ lục bát biến thể:
* Bài 1: Số tiếng không phải 6 ở dòng lục
Số tiếng không phải 8 ở dòng bát
* Bài 3: Kết thúc là dòng lục.
- Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài học này như thế nào?
- T/c chung thể hiện trong 4 bài ca dao.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc các bài ca dao
- Sưu tầm, học thuộc các bài ca dao có cùng chủ đề
- Đọc: Tục ngữ - ca dao – dân ca (Vũ Ngọc Phan)
- Bình giảng ca dao (Hoàng Tiến)
**********************************************
Ngày soạn: 27/9/2014
Ngày dạy: 7A:30/9
7B:30/9
TIẾT11, 12.

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cho hs:
+ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài
ca dao thuộc chủ đề than thân.
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong thơ trữ tình, kĩ năng cảm thụ ca dao dân ca.
3.Thái độ:
- Cảm thông với những số phận vất vả, bất hạnh đáng thương, thái độ học tập tích cực.
GV: Nguyễn Thuý Ngân

Trường THCS Sơn Đông

14

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

II. HD ÔN TẬP:

1.Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số: 7A:
Vắng:
7B:
Vắng:
2. Nội dung:
Vận dụng cảm thụ ca dao:
Câu 1: Cảm nhận của em về thân phận người lao động trong xã hội cũ qua bài ca dao"
thương tay..."
- Thương thay thân phận con rùa
Xuống sông đội da lên chùa đội bia
- Thương thay thân phận con tằm
Kiếm ăn đc mấy phải nằm nhả tơ
....
“ Thương thay........nào nghe”
* Gợi ý:
- Toát lên từ bài ca dao là thân phận những người lao động trong xã hội cũ.bài ca dao
mượn hình ảnh những con vật quen thuộc, nhỏ bé, gần gũi với người nông dân để nói về
thân phận của họ.
- Những con vật trong bài ca dao là hình ảnh ẩn dụ cho số phận cho kiếp người lao động
khác nhau mỗi người một hoàn cảnh, một số phân nhưng họ gioóng nhau ở nỗi bất
hạnh, nội vất vả cực nhọc đắng cây, vô vọng trong cuộc đời.
-> Điệp ngữ
- Mô típ: Thương thay mở đầu mỗi bài thơ bày tỏ thái độ, tình cảm trực tiếp, rõ ràng
tình cảm của người hát đối với những con vật -> Sự suy ngẫm, than thở, thương thân
phận mình và thân phận người cùng cảnh ngộ.
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ Con rùa: vất vả cực nhọc cả đời lam lũ, lận đận kiếm ăn" xuống sông...lên chùa..., lúc
nào cũng vất vẻ cực nhọc" đội đá, đội bia"
+ Hình ảnh con tằm: “kiếm …. nhả
tơ ”  người nông dân bán sức mình suốt đời cho kẻ giàu sang trong xã hội.
+ Thân phận con kiến:  như con người thấp cổ, bé họng, nhỏ nhoi, yếu ớt, có nhiều
đức tính tốt nhưng suốt đời vất vả.
+ Hạc lánh đường mây: Cuộc đời phiêu bạt, vô định
+ Con cuốc giữa trời: Sự cô độc giữa không gian rộng lớn.
“Dẫu kêu …nghe” Sự oan khiên, tủi nhục, tuyệt vọng của kiếp lầm than.
 Bài ca:
+ Vừa là lời than thở về nỗi khổ nhiều bề của người lao động xưa về cuộc đời mình.
+ Vừa là nỗi cảm thông của nhân dân trước những số phận bất hạnh nhỏ bé.
Câu 2. Cảm nhận của em về thân phận người phụ nữ xưa qua bài ca dao" Thân e, tìm
những bài ca dao cùng đề tài và so sánh
“Thân em như........tấp vào đâu”
- Bài ca dao vẽ lên cuộc đời đời người phụ nữ xưa nhỏ bé, truôn chuyên chìm nổi đắng
cay, lệ thuộc, cuộc đời đày những oan trái khổ đau bất hạnh...
 Phép so sánh: thân em/ trái bần trôi giữa sông nước mênh mông -> gợi sự nhỏ nhoi,
thân phận vô định
GV: Nguyễn Thuý Ngân

Trường THCS Sơn Đông

15

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7-I

Năm học 2020-2021

- Dùng động từ mạnh: trôi ,dập, dồi, tấp => bão táp cuộc đời xô đẩyđới tấp, dồn dập.
- Dùng thành ngữ:gió dập sóng dồi=> sự vùi dập của ngoại cảnh của cuộc đời.
->Hình ảnh "trái bần trôi, gió dập sóng dồi". ta liên tưởng trái bần bé nhỏ bị gió dập
sóng dồi, xô đẩy, quăng quật trên sông nước mênh mông-> Thân phận nhỏ bé, chìm nổi,
đắng cay, chịu nhiều đau khổ, trôi dạt vô định giữa sóng gió cuộc đời của người phụ nữ
xưa. Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, không có quyền tự mình quyết định cuộc
đời, XHPK luôn muốn nhấn chìm họ" biết tấp vào đâu".
 Oán trách xã hội đã rẻ rúng thân phận người phụ nữ, vùi dập họ, không cho họ tìm
đến bến bờ hạnh phúc, không đc làm chủ cuộc đời.
- So sánh liẹn hệ người phụ nữ xưa và nay.
Câu 3: Cảm nhận chung của em về những bài ca dao than thân:
- Nội dung
+ Thân phận nhỏ bé, cay đắng của người nông dân và người phụ nữ trong xã hội xưa.
+ Niềm thương cảm dành cho những thân phận đó và nỗi căm ghét xã hội vô nhân đạo
đã đày đoạ những người lao động lương thiện.
- Nghệ thuật: Phép so sánh, ẩn dụ, mượn hình ảnh con vật, sự vật gần gũi, bé nhỏ làm
biểu tượng cho thân phận nhỏ nhoi, bất hạnh cuả con người.
Câu 4: Tìm những bài ca dao cùng chủ đề:
1. Trời sao trời ở chẳng cân
Kẻ ăn không hết người lần không ra
2.Ruộng người cày, vợ người nuôi
Con người mắng mỏ, vợ người yêu đương
3.Củng cố,luyện tập:
- Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về một trong bốn bài ca dao vừa học?
- Đọc thêm những bài ca dao than thân
- Cảm nghĩ chung của em về những bài ca dao trên?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng và phân tích văn bản
- Sưu tầm tiếp những câu cao dao bát đầu bằng từ Thân em
- Soạn và sưu tầm: Những câu hát châm biếm

Ngày soạn:28/9/2014
Ngày dạy: 7A:
7B:
TIẾT13,14 . NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:
- Củng cố để học sin...
 
Gửi ý kiến