Bài 32. NHÂN HAI SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:45' 05-06-2024
Dung lượng: 481.1 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:45' 05-06-2024
Dung lượng: 481.1 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 32. NHÂN HAI SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 74)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân; nhận biết các tính chất giao hoán và
kết hợp của phép nhân các số thập phân.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập phân.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh và bảng biểu có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu sau:
+ Đọc các thông tin trong phần Khởi động.
+ Viết phép tính tìm diện tích tấm bảng.
– HS hoạt động nhóm.
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh lên bảng.
– Dựa vào hình vẽ, hướng dẫn HS tìm diện Diện tích phần tô màu gồm:
tích tấm bảng (diện tích phần tô màu).
+ 1 hình vuông lớn cạnh 1 m.
1
+ 80 ô vuông nhỏ cạnh
m.
10
Diện tích hình vuông lớn: 1 m2.
1
Diện tích 1 ô vuông:
m2.
100
80
Diện tích tấm bảng: 1
m2 = 1,8 m2
100
1,5 × 1,2 = ?
1,5 × 1,2 = 1,8.
– GV đặt vấn đề: Ta đã dựa vào hình vẽ để
tính diện tích hình chữ nhật. Nếu không có
hình vẽ thì thực hiện cách nào?
Giới thiệu bài mới.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1: Phép nhân 1,5 × 1,2 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 1,5 × 1,2 = ?
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có
thể thực hiện:
Chuyển số thập phân thành phân số
thập phân rồi thực hiện phép nhân hai
phân số, rồi viết kết quả thành số thập
phân.
HS cũng có thể đổi đơn vị, chuyển về
nhân hai số tự nhiên; viết kết quả theo
đơn vị mét vuông.
…
+ Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm GV hệ thống lại cách làm như
SGK. – GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép nhân 1,5 × 1,2 ta có thể
làm như sau (GV vừa vấn đáp vừa viết bảng
lớp):
+ Đặt tính?
+ Tính?
– GV gợi ý để HS giải thích: Ở tích riêng thứ
hai, tại sao lại viết chữ số 5 lùi vào một hàng?
– GV chỉ vào phép tính hàng dọc.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) với số
có hai chữ số:
+ Khi nhân để có tích riêng thứ hai: Chữ số
đầu tiên viết lùi vào một hàng.
+ Thường xuyên lưu ý “có nhớ”.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép nhân.
+ HS trình bày cách làm.
– HS vừa nói vừa viết trên bảng con):
+ Đặt tính: Viết một thừa số
ở trên, viết một thừa số ở dưới.
Viết dấu nhân, kẻ gạch ngang.
+ Tính (nhân từ phải sang trái).
Nhân như nhân hai số tự nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân
của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số,
rồi dùng dấu phẩy tách ra ở tích bấy nhiêu
chữ số kể từ phải sang trái.
15 × 10 = 150 Thay vì viết đầy đủ là 150
Viết số 5 lùi vào một hàng 15 chục
tức là 150.
– HS nói cách tính.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
Ví dụ 2: Phép nhân 0,51 × 8,2 = ?
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
nhiều nhóm HS trình bày (Có thể
chọn các nhóm có kết quả khác
nhau Tạo tình huống sư phạm
GV hướng dẫn).
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
– Muốn nhân hai số thập phân ta làm sao?
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) với số
có hai chữ số:
+ Khi nhân để có tích riêng thứ hai: Chữ số
đầu tiên viết lùi vào một hàng.
+ Thường xuyên lưu ý “có nhớ”.
+ Đặt tính cẩn thận, đặt dấu phẩy ở tích.
+ Có nhớ.
– Muốn nhân hai số thập phân ta làm như sau:
Đặt tính rồi nhân như nhân các số tự nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân của cả
hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng
dấu phẩy tách ra ở tích bấy nhiêu chữ số
kể từ phải sang trái.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS thực hiện (cá nhân) vào trên bảng con.
a)
b)
c)
– Khi sửa bài, có thể cho HS chơi tiếp sức, – HS nói cách tính.
khuyến khích nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép nhân
cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính
và tính.
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
các em nhận biết nhân giống nhân hai số tự
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
nhiên.
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi tiếp
sức, khuyến khích HS nói cách làm.
– GV hệ thống:
Một số thập phân nhân với 1 (hay 1 nhân
với một số thập phân) bằng chính số đó.
Một số thập phân nhân với 0 (hay 0 nhân
với một số thập phân) bằng 0.
…
D.
– HS nói cách làm.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Trò chơi 4: Gà mẹ tìm con
– Chuẩn bị: 5 con gà mẹ làm bằng bìa cứng
có ghi phép tính; 5 con gà con làm bằng bìa
cứng có ghi kết quả tính.
– Thời gian chơi: 3 đến 5 phút.
– Cách chơi: Tổ chức cho HS chơi cá nhân.
10 HS xung phong lên chơi: 5 em cầm
5 con gà mẹ, 5 em cầm 5 con gà con. HS
mang tấm bìa gà mẹ tìm đúng gà con của
mình (sao cho phép tính trên mình gà mẹ
tương ứng với kết quả tính trên mình gà con).
Cặp nào tìm đúng, nhanh nhất sẽ thắng cuộc.
Cặp nào tìm sai sẽ bị phạt và nhảy lò cò.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– GV hướng dẫn tìm hiểu bài và tìm cách
thực hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực
hiện.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– GV khái quát: Phép nhân các số thập
phân có tính chất giao hoán:
a×b=b×a
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực
hiện.
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– GV khái quát: Phép nhân các số thập
phân có tính chất kết hợp:
(a × b) × c = a × (b × c)
Bài 2:
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Tính, so
sánh
giá trị của các biểu thức.
Bước 1:
Nhóm lẻ Cách 1 6,4 × 7.
Nhóm chẵn Cách 2 7 × 6,4.
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) 6,4 × 7 = 44,8
7 × 6,4 = 44,8
6,4 × 7 = 7 × 6,4 = 44,8
HS lặp lại.
Bước 1:
Nhóm lẻ Cách 1 (9,2 × 2) × 0,5
Nhóm chẵn Cách 2 9,2 × (2 × 0,5)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
b) (9,2 × 2) × 0,5 = 9,2
9,2 × (2 × 0,5) = 9,2
(9,2 × 2) × 0,5 = 9,2 × (2 × 0,5) = 9,2
HS lặp lại.
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện: Vận dụng tính chất giao hoán và kết
hợp
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
Tìm tích các cặp số có kết quả là số tự nhiên
Nhân tiếp để tìm giá trị của biểu thức.
– HS làm bài cá nhân.
a) 0,2 × 3,9 × 50 = (0,2 × 50) × 3,9
= 10 × 3,9 = 39
b) 6,7 × 2,5 × 40 = 6,7 × (2,5 × 40)
= 6,7 × 100 = 670
c) 0,5 × 8,3 × 2 000 = (0,5 × 2 000) × 8,3
= 1 000 × 8,3 = 8 300
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) 0,2 × 3,9 × 50
= (0,2 × 50) × 3,9 (giao hoán và kết hợp)
= 10 × 3,9
(nhân nhẩm)
= 39
Vì tích của 0,2 và 50 là một số tự nhiên.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách chọn phép tính.
Bài 4:
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
14,5 × 2,5 = 36,25
Trong 2,5 giờ người đó đi được 36,25 km.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
1 giờ: 14,5 km
2,5 giờ: .?. km
Gấp 14,5 km lên 2,5 lần
Lấy 14,5 km × 2,5.
…
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán, xác định các việc cần làm: Chọn số
thích hợp để thay vào .?.
– HS làm bài cá nhân.
3,6 l
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm – HS trình bày cách làm.
trình bày cách làm.
+ Tìm diện tích một mặt bức tường cần sơn.
1,2 × 7,5 = 9 (m2)
+ Tìm diện tích hai mặt bức tường cần sơn.
9 × 2 = 18 (m2)
+ Tìm số lít sơn cần dùng.
0,2 × 18 = 3,6 (l)
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 32. NHÂN HAI SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 74)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân; nhận biết các tính chất giao hoán và
kết hợp của phép nhân các số thập phân.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập phân.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh và bảng biểu có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu sau:
+ Đọc các thông tin trong phần Khởi động.
+ Viết phép tính tìm diện tích tấm bảng.
– HS hoạt động nhóm.
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh lên bảng.
– Dựa vào hình vẽ, hướng dẫn HS tìm diện Diện tích phần tô màu gồm:
tích tấm bảng (diện tích phần tô màu).
+ 1 hình vuông lớn cạnh 1 m.
1
+ 80 ô vuông nhỏ cạnh
m.
10
Diện tích hình vuông lớn: 1 m2.
1
Diện tích 1 ô vuông:
m2.
100
80
Diện tích tấm bảng: 1
m2 = 1,8 m2
100
1,5 × 1,2 = ?
1,5 × 1,2 = 1,8.
– GV đặt vấn đề: Ta đã dựa vào hình vẽ để
tính diện tích hình chữ nhật. Nếu không có
hình vẽ thì thực hiện cách nào?
Giới thiệu bài mới.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1: Phép nhân 1,5 × 1,2 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 1,5 × 1,2 = ?
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có
thể thực hiện:
Chuyển số thập phân thành phân số
thập phân rồi thực hiện phép nhân hai
phân số, rồi viết kết quả thành số thập
phân.
HS cũng có thể đổi đơn vị, chuyển về
nhân hai số tự nhiên; viết kết quả theo
đơn vị mét vuông.
…
+ Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm GV hệ thống lại cách làm như
SGK. – GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép nhân 1,5 × 1,2 ta có thể
làm như sau (GV vừa vấn đáp vừa viết bảng
lớp):
+ Đặt tính?
+ Tính?
– GV gợi ý để HS giải thích: Ở tích riêng thứ
hai, tại sao lại viết chữ số 5 lùi vào một hàng?
– GV chỉ vào phép tính hàng dọc.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) với số
có hai chữ số:
+ Khi nhân để có tích riêng thứ hai: Chữ số
đầu tiên viết lùi vào một hàng.
+ Thường xuyên lưu ý “có nhớ”.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép nhân.
+ HS trình bày cách làm.
– HS vừa nói vừa viết trên bảng con):
+ Đặt tính: Viết một thừa số
ở trên, viết một thừa số ở dưới.
Viết dấu nhân, kẻ gạch ngang.
+ Tính (nhân từ phải sang trái).
Nhân như nhân hai số tự nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân
của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số,
rồi dùng dấu phẩy tách ra ở tích bấy nhiêu
chữ số kể từ phải sang trái.
15 × 10 = 150 Thay vì viết đầy đủ là 150
Viết số 5 lùi vào một hàng 15 chục
tức là 150.
– HS nói cách tính.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
Ví dụ 2: Phép nhân 0,51 × 8,2 = ?
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
nhiều nhóm HS trình bày (Có thể
chọn các nhóm có kết quả khác
nhau Tạo tình huống sư phạm
GV hướng dẫn).
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
– Muốn nhân hai số thập phân ta làm sao?
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) với số
có hai chữ số:
+ Khi nhân để có tích riêng thứ hai: Chữ số
đầu tiên viết lùi vào một hàng.
+ Thường xuyên lưu ý “có nhớ”.
+ Đặt tính cẩn thận, đặt dấu phẩy ở tích.
+ Có nhớ.
– Muốn nhân hai số thập phân ta làm như sau:
Đặt tính rồi nhân như nhân các số tự nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân của cả
hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng
dấu phẩy tách ra ở tích bấy nhiêu chữ số
kể từ phải sang trái.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS thực hiện (cá nhân) vào trên bảng con.
a)
b)
c)
– Khi sửa bài, có thể cho HS chơi tiếp sức, – HS nói cách tính.
khuyến khích nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép nhân
cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính
và tính.
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
các em nhận biết nhân giống nhân hai số tự
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
nhiên.
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi tiếp
sức, khuyến khích HS nói cách làm.
– GV hệ thống:
Một số thập phân nhân với 1 (hay 1 nhân
với một số thập phân) bằng chính số đó.
Một số thập phân nhân với 0 (hay 0 nhân
với một số thập phân) bằng 0.
…
D.
– HS nói cách làm.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Trò chơi 4: Gà mẹ tìm con
– Chuẩn bị: 5 con gà mẹ làm bằng bìa cứng
có ghi phép tính; 5 con gà con làm bằng bìa
cứng có ghi kết quả tính.
– Thời gian chơi: 3 đến 5 phút.
– Cách chơi: Tổ chức cho HS chơi cá nhân.
10 HS xung phong lên chơi: 5 em cầm
5 con gà mẹ, 5 em cầm 5 con gà con. HS
mang tấm bìa gà mẹ tìm đúng gà con của
mình (sao cho phép tính trên mình gà mẹ
tương ứng với kết quả tính trên mình gà con).
Cặp nào tìm đúng, nhanh nhất sẽ thắng cuộc.
Cặp nào tìm sai sẽ bị phạt và nhảy lò cò.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– GV hướng dẫn tìm hiểu bài và tìm cách
thực hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực
hiện.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– GV khái quát: Phép nhân các số thập
phân có tính chất giao hoán:
a×b=b×a
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực
hiện.
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– GV khái quát: Phép nhân các số thập
phân có tính chất kết hợp:
(a × b) × c = a × (b × c)
Bài 2:
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Tính, so
sánh
giá trị của các biểu thức.
Bước 1:
Nhóm lẻ Cách 1 6,4 × 7.
Nhóm chẵn Cách 2 7 × 6,4.
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) 6,4 × 7 = 44,8
7 × 6,4 = 44,8
6,4 × 7 = 7 × 6,4 = 44,8
HS lặp lại.
Bước 1:
Nhóm lẻ Cách 1 (9,2 × 2) × 0,5
Nhóm chẵn Cách 2 9,2 × (2 × 0,5)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
b) (9,2 × 2) × 0,5 = 9,2
9,2 × (2 × 0,5) = 9,2
(9,2 × 2) × 0,5 = 9,2 × (2 × 0,5) = 9,2
HS lặp lại.
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện: Vận dụng tính chất giao hoán và kết
hợp
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
Tìm tích các cặp số có kết quả là số tự nhiên
Nhân tiếp để tìm giá trị của biểu thức.
– HS làm bài cá nhân.
a) 0,2 × 3,9 × 50 = (0,2 × 50) × 3,9
= 10 × 3,9 = 39
b) 6,7 × 2,5 × 40 = 6,7 × (2,5 × 40)
= 6,7 × 100 = 670
c) 0,5 × 8,3 × 2 000 = (0,5 × 2 000) × 8,3
= 1 000 × 8,3 = 8 300
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) 0,2 × 3,9 × 50
= (0,2 × 50) × 3,9 (giao hoán và kết hợp)
= 10 × 3,9
(nhân nhẩm)
= 39
Vì tích của 0,2 và 50 là một số tự nhiên.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách chọn phép tính.
Bài 4:
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
14,5 × 2,5 = 36,25
Trong 2,5 giờ người đó đi được 36,25 km.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
1 giờ: 14,5 km
2,5 giờ: .?. km
Gấp 14,5 km lên 2,5 lần
Lấy 14,5 km × 2,5.
…
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán, xác định các việc cần làm: Chọn số
thích hợp để thay vào .?.
– HS làm bài cá nhân.
3,6 l
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm – HS trình bày cách làm.
trình bày cách làm.
+ Tìm diện tích một mặt bức tường cần sơn.
1,2 × 7,5 = 9 (m2)
+ Tìm diện tích hai mặt bức tường cần sơn.
9 × 2 = 18 (m2)
+ Tìm số lít sơn cần dùng.
0,2 × 18 = 3,6 (l)
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất