Lớp 4 tuổi ghép.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Trang
Ngày gửi: 20h:07' 30-09-2024
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Trang
Ngày gửi: 20h:07' 30-09-2024
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ 2 ngày 10 tháng 10 năm 2022
Nội dung
Chuẩn bị
1. Trò
chuyện sáng:
- Trò chuyện - Nội dung trò
về một số bộ chuyện.
phận trên cơ
thể.
- Chào cờ
sáng
đầu
tuần
- Làm quen
tiếng việt:
- Đôi mắt.
- Cái mũi.
2. Hoạt động
học
3. Hoạt động
ngoài trời
- HĐCMĐ:
Trò chuyện
về một số bộ
phận trên cơ
thể (đôi mắt,
cái mũi).
- TCVĐ: Tìm
Mục tiêu
Phương pháp
*Trò chuyện: Cô tập trung trẻ lại
cùng trò chuyện. Cô hỏi trẻ:
- Trẻ nhận biết và - Chúng mình hãy kể tên những bộ
gọi tên được các phận trên cơ thể nào?
bộ phận trên cơ - Mỗi bộ phận đó giúp chúng
thể và ý thức mình làm gì?
được phải luôn - Chúng mình phải luôn giữ gìn
giữ gìn thân thể thân thể như thế nào?
sạch sẽ.
=> Cô chốt lại và GD trẻ.
- Sân trường - Trẻ đứng chào * Chào cờ: Cô cho trẻ đứng xếp
thoáng
mát, cờ nghiêm trang, thẳng hàng, chỉnh đốn trang phục
nhạc bài hát: hát bài Quốc ca và đứng chào cờ nghiêm trang,
đúng lời theo nghe và hát theo nhạc bài hát:
Quốc ca
nhạc.
Quốc ca.
- Trẻ phát âm rõ - Cho trẻ cùng quan sát tranh
Hình ảnh: Đôi ràng các từ tiếng - Hỏi trẻ đây là tranh vẽ gì?
mắt, Cái mũi.
việt như: Đôi mắt, - Cô giới thiệu từ: Đôi mắt, Cái
Cái mũi.
mũi.
- Cô đọc mẫu và cho trẻ cùng
đọc với cụ.
- Giải nghĩa của các từ.
- Cho lớp, tổ, nhóm cá nhân phát
âm theo cô.
LVPTNT: Toán: Dạy trẻ so sánh chiều dài của 2 đối tượng
(MT 54)
- Cô cho trẻ đứng tập trung theo
từng nhóm nhỏ để quan sát. Cô
- Sân rộng sạch - Trẻ nhận biết, hỏi:
sẽ, bằng phẳng. gọi tên và nêu + Cô đố lớp mình biết bộ phận
được ích lợi của nào trên cơ thể giúp các con nhìn
“đôi mắt”, “cái thấy được mọi vật xung quanh?
mũi” và ý thức + Để hít thở và ngửi các mùi con
được phải luôn người cần phải có bộ phận gì
giữ gìn thân thể nữa?
sạch sẽ.
- Chúng mình phải luôn giữ gìn
thân thể như thế nào?
=> Cô chốt lại và GD trẻ.
- Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú - Cách chơi: Cả lớp đi vòng tròn
2
bạn thân
- Chơi tự do:
Chơi với đồ
chơi ngoài trời.
- TC dân
gian: Lộn cầu
vồng, nu na
nu nống
sẽ, bằng phẳng. tham gia vào trò vừa đi vừa hát, khi có hiệu lệnh
chơi.
của cô “kết đôi bạn cùng giới,
kết đôi bạn trai gái hoặc kết ba,
kết bốn…” các bạn tìm đúng bạn
và cầm tay nhau. Sau khi hết
hiệu lệnh cô giáo đến từng nhóm
kiểm tra và nhận xét.
- Luật chơi: Đôi bạn/ nhóm kết
bạn không đúng theo yêu cầu của
cô sẽ nhảy lò cò.
- Tổ chức cho trẻ chơi. Cô chú ý
bao quát, động viên trẻ chơi,
đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Đồ chơi đu quay, - Trẻ chơi nhẹ - Trước khi trẻ chơi cô hướng
cầu trượt, bập nhàng, nề nếp với dẫn trẻ cách chơi với các đồ chơi
bênh… trong sân các đồ chơi ngoài ngoài trời. Cô bao quát, đảm bảo
trường.
trời.
an toàn cho trẻ trong quá trình
chơi.
- Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú - Cô tổ chức cho trẻ chơi, đảm
sẽ, bằng phẳng. tham gia vào trò bảo an toàn cho trẻ.
chơi cùng cô và
các bạn.
4. Hoạt động
Đ/c Nguyễn Thị Hồng Vân soạn kế hoạch
góc
5. Hoạt động - Dọn lớp gọn gàng - Trẻ vận động - Đội hình vòng tròn.
chiều
tự nhiên, thoải - Trẻ tập cùng cô.
- VĐN: Đu
mái
quay
GDKNS:
- Soạn giáo án
Dạy trẻ biết
cảm ơn xin
lỗi
- Tc: Chi chi - Trẻ hứng thú - Trẻ chơi - Cô và trẻ cùng chơi
chành chành. tham gia chơi tự hứng thú,đúng
- Cho trẻ chơi do, nề nếp
luật
- Cô bao quát trẻ chơi nề nếp,
tự do với đồ
- Đồ chơi ở các giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn
chơi
góc
-Nêu gương,
cắm cờ
HOẠT ĐỘNG HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
3
Toán: DẠY TRẺ SO SÁNH CHIỀU DÀI
CỦA HAI ĐỐI TƯỢNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: + Biết so sánh nhận xét sự khác nhau về chiều dài 2 đối tượng.
+ Nhận biết sự khác nhau về kích thước và dùng đúng từ: dài hơn - ngắn hơn.
+ Phát triển khả năng tư duy, quan sát.
- Trẻ 3 Tuổi: + Biết so sánh nhận xét sự khác nhau về chiều dài 2 đối tượng. Biết
dùng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”.
+ Phát triển khả năng tư duy, quan sát.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 4 tuổi: + Biết so sánh nhận ra vật có chiều dài khác nhau.
+ Trẻ biết cách so sánh bằng cách chập trùng khít một đầu của vật và so sánh.
- Trẻ 3 tuổi: + Biết so sánh nhận ra vật có chiều dài khác nhau.
3. Thái độ:
- Trẻ có ý thức khi tham gia hoạt động, trẻ tích cực hoạt dộng dưới sự hướng dẫn
của cô.
- Biết nghe và làm theo hiệu lệnh của cô giáo.
4. Kết quả mong đợi:
- Đa số trẻ đạt được mục tiêu của bài
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng của cô:
- Rổ đồ chơi đựng 2 băng giấy to hơn của trẻ.
- Một số đồ dùng để xung quanh lớp cho trẻ so sánh.
2 . Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi đựng 2 băng giấy chiều dài khác nhau.
3. Địa điểm, vị trí giờ học: Trong lớp học, đội hình chữ U
III. NỘI DUNG TÍCH HỢP:
- Âm nhạc, bảo vệ môi trường, giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
IV. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1. Ổn định tổ chức lớp:
- Cô cùng trẻ dạo chơi xung quanh lớp, nhận xét về - Đi cùng cô hát và vỗ tay
đồ chơi ở các góc.
- Cô cùng trẻ trò chuyện về lớp học:
+ Các con có yêu quí lớp học mình đang học không? - Có ạ !
+ Cô và các con sẽ làm gì để giữ gìn đồ dùng đồ - Không vứt đồ chơi. tranh
chơi?
giành đồ chơi với bạn...
- Giáo dục trẻ yêu quí trường học. Bảo vệ đồ dùng đồ chơi.
* Hoạt đông 2. Nội dung:
1. Ôn tập nhận biết sự giống nhau, khác nhau rõ
nét của 2 đối tượng:
4
- Cô cho trẻ quan sát lên màn hình máy chiếu.
- Cô có dải lụa màu gì đây? cho trẻ lên chỉ chiều dài
của dải lụa.
- Cô có dải lụa màu gì đây?
- Các con đoán xem 2 dải lụa này có dài bằng nhau
không?
- Các con hãy xem chuyện gì sẽ xảy ra khi cô chập
trùng khít 2 đầu dải lụa.
- Hai dải lụa có dài bàng nhau không? Vì sao?
2. Dạy trẻ so sánh chiều dài 2 đối tượng:
- Cô tặng gì cho các con trong rổ đồ chơi?
- Cô cho trẻ lấy các băng giấy.
- Các con cùng cô chơi trò chơi chập trùng khít một
đầu của băng giấy với nhau nhé.
- Hai băng giấy thế nào với nhau?
- Vì sao hai băng giấy không dài bằng nhau?
- Băng giấy đỏ thừa ra một đoạn là băng giấy dài
hơn. băng giấy màu xanh ngắn hơn băng giấy màu
đỏ đấy.
- Cho trẻ nhắc lại.
- Cô cho trẻ nói lên sự khác nhau về chiều dài hai đối
tượng nhiều lần.
- KL: như vậy khi chập trùng khit một đầu của băng
giấy với nhau thì băng giấy đổ dài hơn băng giấy
màu xanh.
3. Trò chơi luyện tập:
- Trò chơi: ai nói giỏi?
- Cô nói băng giấy
- Cô nói chiều dài
- Sau mỗi lần chơi cô nhận xét.
- Trò chơi: dạ hội đêm Sinh nhật
- Cô cho trẻ đeo mặt nạ hoá trang, tay cầm băng giấy
mình thích. Hát vận động theo bài “Mừng sinh nhật”
- Khi nhạc tắt mỗi trẻ phải chọn cho mình một bạn
có băng giáy khác màu và chập trùng khít một đầu
của băng giấy, nhận xét về chiều dài của 2 băng giấy.
- Nhận xét sau mỗi lần chơi, cho trẻ đổi băng giấy.
* Hoạt động 3. Kết thúc:
- Củng cố nội dung bài học.Cho trẻ mang các đồ chơi
xếp gọn gàng vào góc.
- Cô giáo dục trẻ.
- Quan sát màn hình.
- Trẻ trả lời
- Màu xanh
- Không dài bằng nhau
- Vì dải lụa đỏ thừa ra.
- Trả lời cô
- Chập 2 băng giấy với nhau
- Không bằng nhau
- Nói chiều dài băng giấy.
- Trẻ nhắc lại
- Chơi cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Vận động nhẹ nhàng
- So sánh chiều dài 2 băng
giấy.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe.
5
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
DẠY TRẺ BIẾT CẢM ƠN, XIN LỖI
I.Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết nói lời cám ơn, xin lỗi với bạn bè, cô giáo, mọi người xung quanh phù
hợp với tình huống khi giao tiếp.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng trả lời đủ câu, ứng xử lễ phép với mọi người.
3. Thái độ:
- Trẻ yêu quý, lễ phép với mọi người.
4. Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt mục tiêu của bài
II. Chuẩn bị:
1. Môi trường học tập:
- Lớp học sạch sẽ, trang trí đúng chủ đề.
2. Đồ dùng:
+ §å dïng cña c«:Giáo án, tranh cho trẻ tô màu, nhạc bài hát “ con chim vành
khuyên”, “ bài hát xin lỗi, cảm ơn”.
+ Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng, đồ chơi trẻ chơi.
III. Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Ổn định tổ chức:
- Hướng trẻ chơi theo từng nhóm chơi với trò chơi - Trẻ thực hiện.
dân gian.
- Cô bước vào, hỏi trẻ hôm nay là ngày thứ mấy?
- Trẻ trả lời.
- Cô và trẻ hát bài “Con chim vành khuyên” để khởi - Trẻ thực hiện.
động ngày mới.
- Trò chuyện về bài hát.
- Trẻ thực hiện.
- Giáo dục trẻ biết chào hỏi khi gặp người lớn.
Hoạt động 2. Dạy trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi.
- Cô khen trẻ khi đã cố gắng học tập tốt trong tuần.
Cô thưởng cho các bạn chơi tự do theo nhóm với các
đồ chơi ở các góc.
- Cô quan sát trẻ chơi.
- Trẻ chơi.
- Cô để trẻ tự giải quyết những tình huống diễn ra - Trẻ thực hiện.
trong quá trình chơi.
- Trẻ chơi 1 thời gian cô tập chung trẻ.
- Trẻ thực hiện.
- Hướng trẻ ngồi thành chữ u.
* Bé nói lời cảm ơn.
+ Các con vừa được chơi tự do với đồ chơi ở các góc, - Trẻ trả lời.
các bạn hãy nhận xét về phần chơi vừa rồi?
- Cô mời 2-3 trẻ nhận xét quá trình chơi.
- Trẻ nhận xét.
- Cô lắng nghe và trò chuyện với trẻ:
6
+ Bạn A đã cho bạn B quyển truyện các con có nhận
xét gì về hành vi nhận quà của bạn?
+ Con đoán xem bạn đã nói như thế nào?
+ Khi nào thì chúng ta nói lời cảm ơn?
- Trò chơi: Cô cho trẻ quan sát 1 số hình ảnh khi trẻ
nói lời cảm ơn.
- Cô khái quát lại.
* Bé nói lời xin lỗi.
+ Phần chơi tự do vừa rồi có bạn đã tranh giành đồ
chơi của nhau. Vậy có bạn nào nhận xét về hành vi
của 2 bạn đó?
+ Bạn giành đồ chơi đã xin lỗi bạn chưa?
+ Nếu con mắc lỗi thì con sẽ làm gì?
- Cho xem đoạn phim bé nói lời xin lỗi.
+ Con có nhận xét gì về đoạn phim vừa xem?
+ Theo con, khi nào con nói lời xin lỗi? Con đã làm
sai điều gì?
+ Nếu như con làm sai, con nói lời xin lỗi như thế
nào?( Vòng tay lại và nói lời xin lỗi ). Mời 2 – 3 trẻ
thực hành.
- Giáo dục trẻ tự giác nhận lỗi, mạnh dạn nói lời xin lỗi,
không nên đổ lỗi cho người, cố gắng không mắc lỗi.
- Cô và trẻ hát bài “ xin lỗi, cảm ơn”
* Trò chơi: “ Bé chọn đúng”
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm và chuẩn bị
những bức tranh có vẽ hành vi đúng- sai. Bé chọn
tranh có hành vi đúng và tô màu.
- Luật chơi: Thời gian là 1 bản nhạc. Nếu đội nào
chọn và tô màu sai sẽ không được tính.
- Tổ chức trẻ chơi.
- Kiểm tra kết quả.
- Cô nhận xét chung.
c. Kết thúc
- Cô nhận xét giờ học.
- Cô cho trẻ đi ra ngoài.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ chơi.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ xem.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Lắng nghe.
- Trẻ thực hiện.
- Lắng nghe.
- Trẻ chơi.
- Trẻ thực hiện.
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1. Tổng số trẻ ..................; trẻ nghỉ học..................; lý do:
.................................................................................................................................................................
2. Trạng thái, cảm xúc, hành vi:
- Sự thích hợp với khả năng của trẻ:
.................................................................................................................................................................
7
- Sự hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động của trẻ:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
3. Kiến thức, kỹ năng:
- Những kiến thức trẻ thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
- Những kiến thức trẻ chưa thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
- Những hoạt động chưa thực hiện được? Lý do?
.................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
******************************************
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ 3 ngày 11 tháng 10 năm 2022
Nội dung
Chuẩn bị
Mục tiêu
1. Trò
chuyện
sáng:
- Nội dung trò - Trẻ nhận biết và
- Trò chuyện chuyện.
gọi tên được các
một số bộ
bộ phận trên cơ
phận trên cơ
thể và ý thức
thể.
được phải luôn
giữ gìn thân thể
sạch sẽ.
Phương pháp
*Trò chuyện: Cô tập trung trẻ
lại cùng trò chuyện. Cô hỏi
trẻ:
- Chúng mình hãy kể tên
những bộ phận trên cơ thể
nào?
- Mỗi bộ phận đó giúp chúng
mình làm gì?
- Chúng mình phải luôn giữ
gìn thân thể như thế nào?
=> Cô chốt lại và GD trẻ.
- LQTV:
- Nội dung trò - Trẻ hiểu và phát *LQTV: Cô giới thiệu và cho
Cái tai, cái
âm đúng các từ trẻ phát âm các từ: Cái tai, cái
chuyện.
miệng.
tiếng Việt.
miệng. Cho trẻ thi đua nhau
nói các từ tiếng Việt đó.
2.
Hoạt LVPTNN. Văn học:
động học
Thơ: Thỏ bông bị ốm (MT83)
3.
Hoạt
- Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng
8
động ngoài
trời:
- Sân rộng sạch
-HĐCMĐ:Trò sẽ, bằng phẳng.
chuyện về bản
thân của bé.
- Trẻ mạnh dạn
trò chuyện với cô
giáo và các bạn
về bản thân của
bé (Tên, tuổi, giới
tính, sở thích…).
TCVĐ: - Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú
Tìm
bạn sẽ, bằng phẳng. tham gia vào trò
thân
chơi.
- Chơi tự do:
Chơi với đồ
chơi ngoài
trời.
- Đồ chơi đu quay,
cầu trượt, bập
bênh… trong sân
trường.
- Trẻ chơi nhẹ
nhàng, nề nếp với
các đồ chơi ngoài
trời.
- TC dân - Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú tham
gian: Lộn cầu sẽ, bằng phẳng. gia vào trò chơi cùng
vồng, Nu na
cô và các bạn.
ngang và hát bài: "Cháu đi
mẫu giáo":
- Đàm thoại:
+ Các con vừa hát xong bài
gì?
+ Bây giờ chúng mình cùng
giới thiệu về bản thân mình
cho cô và cả lớp cùng nghe
nào?
+ Chúng mình phải làm gì để
cho cơ thể luôn khoẻ mạnh?
=> Cô chốt lại và nhắc nhở
trẻ: Mỗi bạn đều có những đặc
điểm riêng, sở thích riêng. Để
cơ thể luôn khoẻ mạnh chúng
mình cần ăn uống đủ chất,
chăm chỉ luyện tập thể dục, và
luôn biết giữ gìn vệ sinh thân
thể sạch sẽ.
- Cách chơi: Cả lớp đi vòng
tròn vừa đi vừa hát, khi có
hiệu lệnh của cô “kết đôi bạn
cùng giới, kết đôi bạn trai gái
hoặc kết ba, kết bốn…” các
bạn tìm đúng bạn và cầm tay
nhau. Sau khi hết hiệu lệnh cô
giáo đến từng nhóm kiểm tra
và nhận xét.
- Luật chơi: Đôi bạn/ nhóm kết
bạn không đúng theo yêu cầu
của cô sẽ nhảy lò cò.
- Tổ chức cho trẻ chơi. Cô
chú ý bao quát, động viên trẻ
chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Trước khi trẻ chơi cô hướng
dẫn trẻ cách chơi với các đồ
chơi ngoài trời. Cô bao quát,
đảm bảo an toàn cho trẻ trong
quá trình chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, đảm
bảo an toàn cho trẻ.
9
nu nống.
4.
Hoạt Đ/c Nguyễn Thị Hồng Vân soạn kế hoạch.
động góc
5.
Hoạt
động chiều
VĐN: - Máy tính, nhạc - Trẻ vận động - Cô tập cùng trẻ, động viên
“Thật đáng
nhẹ nhàng theo khuyến khích trẻ vận động
yêu”
nhạc
- LQKT: Trò - Nội dung trò - Trẻ biết tự giới - Cô trò chuyện cùng trẻ, gợi
thiệu tên, tuổi, sở ý để trẻ tự giới thiệu về bản
chuyện về chuyện
thích… của bản thân.
bản thân và
thân
các
bạn
trong lớp
- Cho trẻ - Đồ chơi ở các - Trẻ hứng thú - Cô bao quát trẻ chơi nề nếp,
tham gia chơi tự giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn
chơi tự do góc
do, nề nếp
với đồ chơi
Nêu
gương, trả
trẻ
HOẠT ĐỘNG HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Thơ: THỎ BÔNG BỊ ỐM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: Biết tên bài thơ, hiểu thơ nội dung bài thơ, thuộc bài thơ, trả lời đ ược
những câu hỏi của cô, biết đọc thơ sáng tạo.
- Trẻ 3 tuổi: Biết tên bài thơ, hiểu thơ nội dung bài thơ, thuộc bài thơ, trả lời đ ược
những câu hỏi của cô.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 4 tuổi: Rèn trẻ đọc diễn cảm, thể hiện đúng ngữ điệu của bài thơ, qua đó thể
hiện cử chỉ nét mặt khi đọc thơ, biết đọc thơ to, nhỏ. Trẻ mạnh dạn tự tin khi đọc thơ
- Trẻ 3 tuổi: Rèn trẻ đọc diễn cảm, thể hiện đúng ngữ điệu của bài thơ. Trẻ mạnh
dạn tự tin khi đọc thơ.
3. Thái độ:
- Trẻ biết giúp đỡ bạn bè và mọi người xung quanh
4. Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt mục tiêu bài dạy
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Tranh thơ minh họa, que chỉ, máy tớnh, loa, nhạc, mũ cỏc nhõn vật
2. Đồ dùng của trẻ:
- Quần ỏo gọn gàng
- Ngồi ghế hình chữ U theo tổ.
10
III. TÍCH HỢP
- LVPTTM: Âm nhạc “Cỏi mũi', MTXQ
IV. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Ổn định
- Cho trẻ hát bài: “Cái mũi”
- Trò chuyện về nội dung của bài hát hướng trẻ vào
chủ đề và bài học.
=> Cô chốt lại và giỏo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh
các bộ phận cơ thể
Hoat động 2: Thơ “Thỏ Bông bị ốm”
a. Cô đọc diễn cảm lần 1 (Làm động tác minh hoạ)
- Tóm tắt nội dung bài thơ: Bài thơ nói về 1 bạn thỏ
bông bị ốm do bạn ăn quả xanh, uống nớc lã nên bị
đau bụng và mẹ bạn thỏ đã phải đa bạn đến bác sĩ
đấy
* Cô đọc lần 2. Kết hợp hỡnh ảnh minh họa bài thơ
b. Đàm thoại.
- Cô vừa đọc bài thơ gì?
- Trong bài thơ có những ai?
- Bạn thỏ bị làm sao?
( Câu thơ nào nói lên điều đó)
=> Giải thích từ” Xuýt xoa” thể hiện cảm giác đau
- Vì sao bạn Thỏ lại bị đau bụng?
- Bạn Thỏ đã được thỏ mẹ đưa đi đâu?
- Bác sĩ đã hỏi Thỏ như thế nào? Thỏ đã trả lời ra sao?
=> Giải thích từ “Thều thào” nói rất nhỏ, rất yếu ớt,
không có hơi.
- Bác sĩ khám xong nói như thế nào?
- Qua bài thơ các con phải biết làm gì khi ăn các loại
quả, khi uống nước.
=>Giáo dục: Qua bài thơ này các con phải ăn chín
uống sôi, không được giống như bạn Thỏ bông ăn
quả xanh, uống nước ló sẽ bị đau bụng đấy
c. Dạy trẻ đọc thơ.
- Cô nói cách đọc, đọc lần 3
- Cho cả lớp đọc cùng cô 2 lần (Cô sửa sai khi trẻ
đọc sai)
- Luân phiên từng tổ đọc thơ.
- Cho trẻ đọc thơ nối tiếp
Dự kiến hoạt động trẻ
- Trẻ hát và trò chuyện cùng
cô
- Trẻ nghe cô đọc thơ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe và quan sỏt
tranh
- Bài thơ “Thỏ bông bị ốm”
- Thỏ bông, mẹ bạn thỏ, bác sĩ
- Bị đau bụng
( Trẻ đọc câu thơ)
- Trẻ lắng nghe
- Vì bạn ăn quả xanh, uống
nước lã
- Đi đến bác sĩ khám?
- Hỏi đau chỗ nào....
- Đau vì ăn bậy
- Rửa sạch ăn phải gọt vỏ, bỏ
hạt, uống nước đã được đun sôi.
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đọc thơ.
- Từng tổ đọc thơ.
- Trẻ đọc thơ nối tiếp
11
- Nhóm bạn trai, gái đọc thơ.
- Cho cá nhân trẻ đọc thơ
* Cho trẻ đọc thơ sáng tạo
- Cô cho trẻ đội mũ của từng nhân vật và đọc thơ
- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ đọc theo nhân vật
- Nhận xét sau khi trẻ đọc xong
Hoạt động 3
- Hát: “Mừng ngày sinh nhật”
- Nhóm bạn đọc thơ
- Cá nhân trẻ đọc thơ
- Trẻ đọc thơ sáng tạo
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hát.
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1. Tổng số trẻ ..................; trẻ nghỉ học..................; lý do:
.................................................................................................................................................................
2. Trạng thái, cảm xúc, hành vi:
- Sự thích hợp với khả năng của trẻ:
.................................................................................................................................................................
- Sự hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động của trẻ:
.................................................................................................................................................................
3. Kiến thức, kỹ năng:
- Những kiến thức trẻ thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
- Những kiến thức trẻ chưa thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
- Những hoạt động chưa thực hiện được? Lý do?
..............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ 4 ngày 12 tháng 10 năm 2022
Nội dung
Chuẩn bị
1. Trò
chuyện sáng:
- Trò chuyện - Nội dung trò
về một số bộ chuyện
phận trên cơ
thể bé.
Mục tiêu
- Trẻ nhận biết và
gọi tên được các
bộ phận trên cơ
thể và ý thức
Phương pháp
*Trò chuyện: Cô tập trung trẻ
lại cùng chơi trò chơi “chân,
tay, mặt” và cùng trò chuyện về
các bộ phận quen thuộc trên cơ
thể bé (bàn chân, bàn tay...)
=> Cô chốt lại và GD trẻ luôn
12
- LQTV:
- Bàn tay.
- Bàn chân.
2. Hoạt động
học
3. Hoạt động
ngoài trời
- HĐCMĐ:
Trò chuyện về
cơ thể bé
- TCVĐ: Nhảy
cò lò.
- Chơi tự do:
Chơi với đồ
chơi
ngoài
trời.
- TC dân gian:
Lộn cầu vồng,
nu na nu nống
được phải luôn
giữ gìn thân thể
sạch sẽ.
- Nội dung trò - Trẻ hiểu và phát
chuyện
âm đúng các từ
tiếng Việt.
biết bảo vệ và giữ gìn thân thể
sạch sẽ.
*LQTV: Cô giới thiệu và cho
trẻ phát âm các từ: bàn chân,
bàn tay. Cho trẻ thi đua nhau
nói các từ tiếng Việt đó.
LVPTNT. MTXQ:
Trò chuyện về bản thân và các bạn trong lớp. (MT72)
- Đàm thoại:
+Đây là bạn gì?
- Sân rộng,
- Trẻ gọi đúng tên, + Vì sao con biết là bạn gái?
sạch sẽ, thước tác dụng của các
+ Trên cơ thể bạn gái có
chỉ
bộ phận trên cơ
những bộ phận gì ?
thể, biết giữ gìn vệ + Bộ phận có tác dụng gì?
sinh cá nhân sạch
+Làm gì để cơ thể luôn khỏe
sẽ, biết ăn đầy đủ
mạnh?
các chất dinh
=> Cô chốt lại: giáo dục dinh
dưỡng.
dưỡng, giáo dục vệ sinh cho
trẻ.
- Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú - Cách chơi: Cô chuẩn bị một
sẽ, bằng phẳng, tham gia vào trò vạch xuất phát, một vạch đích,
xắc xô.
chơi.
các bạn chuẩn bị ở vạch xuất
phát khi có hiệu lệnh của cô
tất cả nhảy lò cò đến vạch
đích, bạn nào không nhảy lò
cò được đến vạch đích sẽ bị
phạt.
- Luật chơi: bạn nào chưa đến
vạch đích đã thả chân thì hát
hoặc đọc thơ một bài.
- Tổ chức cho trẻ chơi. Cô chú
ý bao quát, động viên trẻ chơi,
đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Đồ chơi đu quay, - Trẻ chơi nhẹ - Trước khi trẻ chơi cô hướng
cầu trượt, bập nhàng, nề nếp với dẫn trẻ cách chơi với các đồ
bênh… trong sân các đồ chơi ngoài chơi ngoài trời. Cô bao quát,
trường.
trời.
đảm bảo an toàn cho trẻ trong
quá trình chơi.
- Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú - Cô tổ chức cho trẻ chơi, đảm
sẽ, bằng phẳng. tham gia vào trò bảo an toàn cho trẻ.
chơi cùng cô và
13
các bạn.
4. Hoạt động Đ/c Nguyễn Thị Hồng Vân soạn kế hoạch
góc
5. Hoạt động
chiều
- Máy tính, nhạc Trẻ hứng thú vận động
- VĐN: Đu
cùng cô
quay.
- TH vở 5 điều - Tranh, bút chì, - Trẻ thực hiện bài theo
sáp màu
hướng dẫn của cô
Bác Hồ dạy
- Cho trẻ chơi - Đồ chơi ở các - Cho trẻ chơi tự do
với đồ chơi
tự do với đồ góc
chơi
- Nêu gương,
trả trẻ
- Trẻ vận động nhẹ
nhàng theo nhạc
- Cô hướng dẫn trẻ vẽ
và tô màu.
- Đồ chơi ở các góc
HOẠT ĐỘNG HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
MTXQ: BÉ TRÒ CHUYỆN VỀ BẢN THÂN VÀ CÁC BẠN TRONG LỚP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: Biết được họ tên, ngày sinh nhật, sở thích, của mình và các bạn trong
lớp, biết tự giới thiệu về bản thân mình, biết những đặc điểm nổi bật của các bạn trong
lớp. Trẻ biết cách chơi trò chơi cùng cô và các bạn.
- Trẻ 3 tuổi: Biết tự giới thiệu về bản thân mình, biết những đặc điểm nổi bật của
các bạn trong lớp. Trẻ biết cách chơi trò chơi cùng cô và các bạn.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 4 tuổi: biết giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ. Rèn khả năng quan sát, so sánh,
ghi nhớ chú ý có chủ định, nói đủ câu rõ ràng mạch lạc.
- Trẻ 3 tuổi: biết giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ. Rèn nói đủ câu rõ ràng mạch lạc.
3. Thái độ:
- Giúp trẻ biết quan tâm giúp đỡ người khác và qua đó giáo dục cho trẻ biết
thương yêu đoàn kết với các bạn
4. Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt mục tiêu của bài dạy
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Hình ảnh bạn gái, bạn trai, bảng, que chỉ, loa, nhạc bài hát,
máy chiếu, thước chỉ
2. Đồ dùng của trẻ: Trẻ ngồi ngay ngắn
3. Vị trí tiết học: Ngồi ghế hình chữ u theo tổ.
III. TÍCH HỢP
- LVPTTM: Âm nhạc bài “Chúc mừng sinh nhật”
- LVPTNN, PTVĐ
14
IV. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Ổn định
Chào mừng các bạn nhỏ đến với chương trình “Ga la
chúng ta là những người bạn” ngày hôm nay!
Đến với chương trình ngày hôm nay cô xin trân trọng
giới thiệu.... và thành phần không thể thiếu đó là các
bạn nhỏ đến từ lớp 4 tuổi TC. Chương trình chúng ta
bao gồm các phần:
Phần thứ nhất: Người đồng hành tôi yêu
Phần thứ 2: Hãy lắng nghe tôi kể
Phần thứ 3: Những trò chơi tôi yêu
Hoạt động 2: Bài mới
a. Người đồng hành tôi yêu
- Các bạn ạ! Lớp mình năm nay có rất nhiều bạn mới
đấy và bây giờ cô và các cháu tự giới thiệu cho các bạn
biết về mình nhé.
- Trước tiên cô tự giới thiệu vê họ tên, giới tính, ngày
sinh nhật, sở thích của cô cho trẻ bắt chước nói theo.
b. Hãy lắng nghe tôi kể
- Sau đó, cô cho lần lượt các trẻ giới thiệu đầy đủ họ
tên, giới tính, tháng sinh nhật, sở thích của mình cho
các bạn trong lớp làm quen.
- Những trẻ còn nhút nhát cô gợi ý để trẻ giới thiệu:
+ Con tên gì? Sinh nhật của con là ngày nào?
+ Con là nam hay nữ?
+ Con bao nhiêu tuổi?
+ Con học lớp nào?
- Chúng ta đã làm quen với nhau rồi, giờ các con hãy
nói cho cô và các bạn biết sở thích của mình nào?
- Cô mời một số trẻ đứng dậy hỏi về sở thích của trẻ:
+ Con thích chơi trò chơi gì?
+ Thích ăn món ăn gì? Thích học gì nhất?
- Giáo dục trẻ biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ
các bạn.
c. Những trò chơi tôi yêu
* “Đoán xem bạn đó là ai?”
- Cô giới thiệu trò chơi
- Cô nói cách chơi, luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi theo cách sau:
- Cô nói đặc điểm của 1 bạn bất kỳ trong lớp, sau đó
cho các trẻ khác đoán bạn đó là ai?
Hoạt động của trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- 4-5 trẻ giới thiệu về bản
thân
- Trẻ trả lời
- Lớp 4TC, trường MN Lộc
Yên
- Trẻ kể sở thích bản thân
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
15
- Tổ chức cho trẻ chơi 4 - 5 lần.
*Trò chơi 2: Tìm bạn thân.
- Cô giới thiệu trò chơi.
- Cô nói cách chơi, luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi theo cách sau:
- Trẻ vừa đi vừa hát, khi nghe hiệu lệnh “Tìm bạn” các
con phải nghe cô tìm mấy bạn và là bạn trai hay gái để
tìm cho đúng yêu cầu.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần, và bao quát động
viên trẻ.
Hoạt động 3: Kểt thúc:
- Cô cho trẻ hát bài “Chúc mừng sinh nhật”
- Trẻ chơi hứng thú
- Trẻ lắng nghe cách chơi,
luật chơi
- Trẻ hứng thú chơi
- Trẻ hát cùng cô
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1. Tổng số trẻ ..................; trẻ nghỉ học..................; lý do:
.................................................................................................................................................................
2. Trạng thái, cảm xúc, hành vi:
- Sự thích hợp với khả năng của trẻ:
.................................................................................................................................................................
- Sự hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động của trẻ:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
3. Kiến thức, kỹ năng:
- Những kiến thức trẻ thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
- Những kiến thức trẻ chưa thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
- Những hoạt động chưa thực hiện được? Lý do?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
*******************************************************
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ 5 ngày 29 tháng 09 năm 2022
16
Nội dung
Chuẩn bị
Mục tiêu
1. Trò
chuyện sáng:
- Trò chuyện - Tranh bạn trai, - Trẻ nhận biết và
với trẻ về bạn bạn gái; Nội so sánh được các
trai, bạn gái.
dung trò chuyện. đặc điểm khác
nhau nổi bật giữa
bạn trai và bạn
gái.
Phương pháp
*Trò chuyện: Cô tập trung trẻ
lại cùng trò chuyện. Cô cho trẻ
quan sát, và nêu nhận xét về
bạn trai và bạn gái
=> Giáo dục trẻ vui chơi đoàn
kết và luôn giữ gìn vệ sinh
thân thể sạch sẽ
2. Hoạt động
học
3. Hoạt động
ngoài trời
- HĐCMĐ:
Quan sát quan
sát cây trong
trong
góc
thiên nhiên.
TCVĐ:
Bóng tròn to.
LVPTTM. Tạo hình:
Vẽ bánh sinh nhật (M) (MT123)
- Chơi tự do:
Chơi với đồ
chơi
ngoài
trời.
- TC dân gian:
lộn cầu vồng,
Nu na nu nống
4. Hoạt động
góc
- Đồ chơi đu quay,
cầu trượt, bập
bênh… trong sân
trường.
- Sân rộng sạch
sẽ, bằng phẳng.
- Sân rộng sạch
sẽ, bằng phẳng,
các cây cảnh
trong góc thiên
nhiên.
- Sân rộng sạch
sẽ, bằng phẳng.
- Trẻ nhận biết,
gọi tên một số
loại cây cảnh
quen thuộc ở góc
thiên nhiên...
- Trẻ hứng thú
tham gia vào trò
chơi.
- Cô cho trẻ xếp hàng vừa đi
vừa hát bài “Em yêu cây
xanh” ra góc thiên nhiên để
quan ...
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ 2 ngày 10 tháng 10 năm 2022
Nội dung
Chuẩn bị
1. Trò
chuyện sáng:
- Trò chuyện - Nội dung trò
về một số bộ chuyện.
phận trên cơ
thể.
- Chào cờ
sáng
đầu
tuần
- Làm quen
tiếng việt:
- Đôi mắt.
- Cái mũi.
2. Hoạt động
học
3. Hoạt động
ngoài trời
- HĐCMĐ:
Trò chuyện
về một số bộ
phận trên cơ
thể (đôi mắt,
cái mũi).
- TCVĐ: Tìm
Mục tiêu
Phương pháp
*Trò chuyện: Cô tập trung trẻ lại
cùng trò chuyện. Cô hỏi trẻ:
- Trẻ nhận biết và - Chúng mình hãy kể tên những bộ
gọi tên được các phận trên cơ thể nào?
bộ phận trên cơ - Mỗi bộ phận đó giúp chúng
thể và ý thức mình làm gì?
được phải luôn - Chúng mình phải luôn giữ gìn
giữ gìn thân thể thân thể như thế nào?
sạch sẽ.
=> Cô chốt lại và GD trẻ.
- Sân trường - Trẻ đứng chào * Chào cờ: Cô cho trẻ đứng xếp
thoáng
mát, cờ nghiêm trang, thẳng hàng, chỉnh đốn trang phục
nhạc bài hát: hát bài Quốc ca và đứng chào cờ nghiêm trang,
đúng lời theo nghe và hát theo nhạc bài hát:
Quốc ca
nhạc.
Quốc ca.
- Trẻ phát âm rõ - Cho trẻ cùng quan sát tranh
Hình ảnh: Đôi ràng các từ tiếng - Hỏi trẻ đây là tranh vẽ gì?
mắt, Cái mũi.
việt như: Đôi mắt, - Cô giới thiệu từ: Đôi mắt, Cái
Cái mũi.
mũi.
- Cô đọc mẫu và cho trẻ cùng
đọc với cụ.
- Giải nghĩa của các từ.
- Cho lớp, tổ, nhóm cá nhân phát
âm theo cô.
LVPTNT: Toán: Dạy trẻ so sánh chiều dài của 2 đối tượng
(MT 54)
- Cô cho trẻ đứng tập trung theo
từng nhóm nhỏ để quan sát. Cô
- Sân rộng sạch - Trẻ nhận biết, hỏi:
sẽ, bằng phẳng. gọi tên và nêu + Cô đố lớp mình biết bộ phận
được ích lợi của nào trên cơ thể giúp các con nhìn
“đôi mắt”, “cái thấy được mọi vật xung quanh?
mũi” và ý thức + Để hít thở và ngửi các mùi con
được phải luôn người cần phải có bộ phận gì
giữ gìn thân thể nữa?
sạch sẽ.
- Chúng mình phải luôn giữ gìn
thân thể như thế nào?
=> Cô chốt lại và GD trẻ.
- Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú - Cách chơi: Cả lớp đi vòng tròn
2
bạn thân
- Chơi tự do:
Chơi với đồ
chơi ngoài trời.
- TC dân
gian: Lộn cầu
vồng, nu na
nu nống
sẽ, bằng phẳng. tham gia vào trò vừa đi vừa hát, khi có hiệu lệnh
chơi.
của cô “kết đôi bạn cùng giới,
kết đôi bạn trai gái hoặc kết ba,
kết bốn…” các bạn tìm đúng bạn
và cầm tay nhau. Sau khi hết
hiệu lệnh cô giáo đến từng nhóm
kiểm tra và nhận xét.
- Luật chơi: Đôi bạn/ nhóm kết
bạn không đúng theo yêu cầu của
cô sẽ nhảy lò cò.
- Tổ chức cho trẻ chơi. Cô chú ý
bao quát, động viên trẻ chơi,
đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Đồ chơi đu quay, - Trẻ chơi nhẹ - Trước khi trẻ chơi cô hướng
cầu trượt, bập nhàng, nề nếp với dẫn trẻ cách chơi với các đồ chơi
bênh… trong sân các đồ chơi ngoài ngoài trời. Cô bao quát, đảm bảo
trường.
trời.
an toàn cho trẻ trong quá trình
chơi.
- Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú - Cô tổ chức cho trẻ chơi, đảm
sẽ, bằng phẳng. tham gia vào trò bảo an toàn cho trẻ.
chơi cùng cô và
các bạn.
4. Hoạt động
Đ/c Nguyễn Thị Hồng Vân soạn kế hoạch
góc
5. Hoạt động - Dọn lớp gọn gàng - Trẻ vận động - Đội hình vòng tròn.
chiều
tự nhiên, thoải - Trẻ tập cùng cô.
- VĐN: Đu
mái
quay
GDKNS:
- Soạn giáo án
Dạy trẻ biết
cảm ơn xin
lỗi
- Tc: Chi chi - Trẻ hứng thú - Trẻ chơi - Cô và trẻ cùng chơi
chành chành. tham gia chơi tự hứng thú,đúng
- Cho trẻ chơi do, nề nếp
luật
- Cô bao quát trẻ chơi nề nếp,
tự do với đồ
- Đồ chơi ở các giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn
chơi
góc
-Nêu gương,
cắm cờ
HOẠT ĐỘNG HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
3
Toán: DẠY TRẺ SO SÁNH CHIỀU DÀI
CỦA HAI ĐỐI TƯỢNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: + Biết so sánh nhận xét sự khác nhau về chiều dài 2 đối tượng.
+ Nhận biết sự khác nhau về kích thước và dùng đúng từ: dài hơn - ngắn hơn.
+ Phát triển khả năng tư duy, quan sát.
- Trẻ 3 Tuổi: + Biết so sánh nhận xét sự khác nhau về chiều dài 2 đối tượng. Biết
dùng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”.
+ Phát triển khả năng tư duy, quan sát.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 4 tuổi: + Biết so sánh nhận ra vật có chiều dài khác nhau.
+ Trẻ biết cách so sánh bằng cách chập trùng khít một đầu của vật và so sánh.
- Trẻ 3 tuổi: + Biết so sánh nhận ra vật có chiều dài khác nhau.
3. Thái độ:
- Trẻ có ý thức khi tham gia hoạt động, trẻ tích cực hoạt dộng dưới sự hướng dẫn
của cô.
- Biết nghe và làm theo hiệu lệnh của cô giáo.
4. Kết quả mong đợi:
- Đa số trẻ đạt được mục tiêu của bài
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng của cô:
- Rổ đồ chơi đựng 2 băng giấy to hơn của trẻ.
- Một số đồ dùng để xung quanh lớp cho trẻ so sánh.
2 . Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi đựng 2 băng giấy chiều dài khác nhau.
3. Địa điểm, vị trí giờ học: Trong lớp học, đội hình chữ U
III. NỘI DUNG TÍCH HỢP:
- Âm nhạc, bảo vệ môi trường, giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
IV. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1. Ổn định tổ chức lớp:
- Cô cùng trẻ dạo chơi xung quanh lớp, nhận xét về - Đi cùng cô hát và vỗ tay
đồ chơi ở các góc.
- Cô cùng trẻ trò chuyện về lớp học:
+ Các con có yêu quí lớp học mình đang học không? - Có ạ !
+ Cô và các con sẽ làm gì để giữ gìn đồ dùng đồ - Không vứt đồ chơi. tranh
chơi?
giành đồ chơi với bạn...
- Giáo dục trẻ yêu quí trường học. Bảo vệ đồ dùng đồ chơi.
* Hoạt đông 2. Nội dung:
1. Ôn tập nhận biết sự giống nhau, khác nhau rõ
nét của 2 đối tượng:
4
- Cô cho trẻ quan sát lên màn hình máy chiếu.
- Cô có dải lụa màu gì đây? cho trẻ lên chỉ chiều dài
của dải lụa.
- Cô có dải lụa màu gì đây?
- Các con đoán xem 2 dải lụa này có dài bằng nhau
không?
- Các con hãy xem chuyện gì sẽ xảy ra khi cô chập
trùng khít 2 đầu dải lụa.
- Hai dải lụa có dài bàng nhau không? Vì sao?
2. Dạy trẻ so sánh chiều dài 2 đối tượng:
- Cô tặng gì cho các con trong rổ đồ chơi?
- Cô cho trẻ lấy các băng giấy.
- Các con cùng cô chơi trò chơi chập trùng khít một
đầu của băng giấy với nhau nhé.
- Hai băng giấy thế nào với nhau?
- Vì sao hai băng giấy không dài bằng nhau?
- Băng giấy đỏ thừa ra một đoạn là băng giấy dài
hơn. băng giấy màu xanh ngắn hơn băng giấy màu
đỏ đấy.
- Cho trẻ nhắc lại.
- Cô cho trẻ nói lên sự khác nhau về chiều dài hai đối
tượng nhiều lần.
- KL: như vậy khi chập trùng khit một đầu của băng
giấy với nhau thì băng giấy đổ dài hơn băng giấy
màu xanh.
3. Trò chơi luyện tập:
- Trò chơi: ai nói giỏi?
- Cô nói băng giấy
- Cô nói chiều dài
- Sau mỗi lần chơi cô nhận xét.
- Trò chơi: dạ hội đêm Sinh nhật
- Cô cho trẻ đeo mặt nạ hoá trang, tay cầm băng giấy
mình thích. Hát vận động theo bài “Mừng sinh nhật”
- Khi nhạc tắt mỗi trẻ phải chọn cho mình một bạn
có băng giáy khác màu và chập trùng khít một đầu
của băng giấy, nhận xét về chiều dài của 2 băng giấy.
- Nhận xét sau mỗi lần chơi, cho trẻ đổi băng giấy.
* Hoạt động 3. Kết thúc:
- Củng cố nội dung bài học.Cho trẻ mang các đồ chơi
xếp gọn gàng vào góc.
- Cô giáo dục trẻ.
- Quan sát màn hình.
- Trẻ trả lời
- Màu xanh
- Không dài bằng nhau
- Vì dải lụa đỏ thừa ra.
- Trả lời cô
- Chập 2 băng giấy với nhau
- Không bằng nhau
- Nói chiều dài băng giấy.
- Trẻ nhắc lại
- Chơi cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Vận động nhẹ nhàng
- So sánh chiều dài 2 băng
giấy.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe.
5
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
DẠY TRẺ BIẾT CẢM ƠN, XIN LỖI
I.Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết nói lời cám ơn, xin lỗi với bạn bè, cô giáo, mọi người xung quanh phù
hợp với tình huống khi giao tiếp.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng trả lời đủ câu, ứng xử lễ phép với mọi người.
3. Thái độ:
- Trẻ yêu quý, lễ phép với mọi người.
4. Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt mục tiêu của bài
II. Chuẩn bị:
1. Môi trường học tập:
- Lớp học sạch sẽ, trang trí đúng chủ đề.
2. Đồ dùng:
+ §å dïng cña c«:Giáo án, tranh cho trẻ tô màu, nhạc bài hát “ con chim vành
khuyên”, “ bài hát xin lỗi, cảm ơn”.
+ Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng, đồ chơi trẻ chơi.
III. Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Ổn định tổ chức:
- Hướng trẻ chơi theo từng nhóm chơi với trò chơi - Trẻ thực hiện.
dân gian.
- Cô bước vào, hỏi trẻ hôm nay là ngày thứ mấy?
- Trẻ trả lời.
- Cô và trẻ hát bài “Con chim vành khuyên” để khởi - Trẻ thực hiện.
động ngày mới.
- Trò chuyện về bài hát.
- Trẻ thực hiện.
- Giáo dục trẻ biết chào hỏi khi gặp người lớn.
Hoạt động 2. Dạy trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi.
- Cô khen trẻ khi đã cố gắng học tập tốt trong tuần.
Cô thưởng cho các bạn chơi tự do theo nhóm với các
đồ chơi ở các góc.
- Cô quan sát trẻ chơi.
- Trẻ chơi.
- Cô để trẻ tự giải quyết những tình huống diễn ra - Trẻ thực hiện.
trong quá trình chơi.
- Trẻ chơi 1 thời gian cô tập chung trẻ.
- Trẻ thực hiện.
- Hướng trẻ ngồi thành chữ u.
* Bé nói lời cảm ơn.
+ Các con vừa được chơi tự do với đồ chơi ở các góc, - Trẻ trả lời.
các bạn hãy nhận xét về phần chơi vừa rồi?
- Cô mời 2-3 trẻ nhận xét quá trình chơi.
- Trẻ nhận xét.
- Cô lắng nghe và trò chuyện với trẻ:
6
+ Bạn A đã cho bạn B quyển truyện các con có nhận
xét gì về hành vi nhận quà của bạn?
+ Con đoán xem bạn đã nói như thế nào?
+ Khi nào thì chúng ta nói lời cảm ơn?
- Trò chơi: Cô cho trẻ quan sát 1 số hình ảnh khi trẻ
nói lời cảm ơn.
- Cô khái quát lại.
* Bé nói lời xin lỗi.
+ Phần chơi tự do vừa rồi có bạn đã tranh giành đồ
chơi của nhau. Vậy có bạn nào nhận xét về hành vi
của 2 bạn đó?
+ Bạn giành đồ chơi đã xin lỗi bạn chưa?
+ Nếu con mắc lỗi thì con sẽ làm gì?
- Cho xem đoạn phim bé nói lời xin lỗi.
+ Con có nhận xét gì về đoạn phim vừa xem?
+ Theo con, khi nào con nói lời xin lỗi? Con đã làm
sai điều gì?
+ Nếu như con làm sai, con nói lời xin lỗi như thế
nào?( Vòng tay lại và nói lời xin lỗi ). Mời 2 – 3 trẻ
thực hành.
- Giáo dục trẻ tự giác nhận lỗi, mạnh dạn nói lời xin lỗi,
không nên đổ lỗi cho người, cố gắng không mắc lỗi.
- Cô và trẻ hát bài “ xin lỗi, cảm ơn”
* Trò chơi: “ Bé chọn đúng”
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm và chuẩn bị
những bức tranh có vẽ hành vi đúng- sai. Bé chọn
tranh có hành vi đúng và tô màu.
- Luật chơi: Thời gian là 1 bản nhạc. Nếu đội nào
chọn và tô màu sai sẽ không được tính.
- Tổ chức trẻ chơi.
- Kiểm tra kết quả.
- Cô nhận xét chung.
c. Kết thúc
- Cô nhận xét giờ học.
- Cô cho trẻ đi ra ngoài.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ chơi.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ xem.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Lắng nghe.
- Trẻ thực hiện.
- Lắng nghe.
- Trẻ chơi.
- Trẻ thực hiện.
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1. Tổng số trẻ ..................; trẻ nghỉ học..................; lý do:
.................................................................................................................................................................
2. Trạng thái, cảm xúc, hành vi:
- Sự thích hợp với khả năng của trẻ:
.................................................................................................................................................................
7
- Sự hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động của trẻ:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
3. Kiến thức, kỹ năng:
- Những kiến thức trẻ thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
- Những kiến thức trẻ chưa thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
- Những hoạt động chưa thực hiện được? Lý do?
.................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
******************************************
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ 3 ngày 11 tháng 10 năm 2022
Nội dung
Chuẩn bị
Mục tiêu
1. Trò
chuyện
sáng:
- Nội dung trò - Trẻ nhận biết và
- Trò chuyện chuyện.
gọi tên được các
một số bộ
bộ phận trên cơ
phận trên cơ
thể và ý thức
thể.
được phải luôn
giữ gìn thân thể
sạch sẽ.
Phương pháp
*Trò chuyện: Cô tập trung trẻ
lại cùng trò chuyện. Cô hỏi
trẻ:
- Chúng mình hãy kể tên
những bộ phận trên cơ thể
nào?
- Mỗi bộ phận đó giúp chúng
mình làm gì?
- Chúng mình phải luôn giữ
gìn thân thể như thế nào?
=> Cô chốt lại và GD trẻ.
- LQTV:
- Nội dung trò - Trẻ hiểu và phát *LQTV: Cô giới thiệu và cho
Cái tai, cái
âm đúng các từ trẻ phát âm các từ: Cái tai, cái
chuyện.
miệng.
tiếng Việt.
miệng. Cho trẻ thi đua nhau
nói các từ tiếng Việt đó.
2.
Hoạt LVPTNN. Văn học:
động học
Thơ: Thỏ bông bị ốm (MT83)
3.
Hoạt
- Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng
8
động ngoài
trời:
- Sân rộng sạch
-HĐCMĐ:Trò sẽ, bằng phẳng.
chuyện về bản
thân của bé.
- Trẻ mạnh dạn
trò chuyện với cô
giáo và các bạn
về bản thân của
bé (Tên, tuổi, giới
tính, sở thích…).
TCVĐ: - Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú
Tìm
bạn sẽ, bằng phẳng. tham gia vào trò
thân
chơi.
- Chơi tự do:
Chơi với đồ
chơi ngoài
trời.
- Đồ chơi đu quay,
cầu trượt, bập
bênh… trong sân
trường.
- Trẻ chơi nhẹ
nhàng, nề nếp với
các đồ chơi ngoài
trời.
- TC dân - Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú tham
gian: Lộn cầu sẽ, bằng phẳng. gia vào trò chơi cùng
vồng, Nu na
cô và các bạn.
ngang và hát bài: "Cháu đi
mẫu giáo":
- Đàm thoại:
+ Các con vừa hát xong bài
gì?
+ Bây giờ chúng mình cùng
giới thiệu về bản thân mình
cho cô và cả lớp cùng nghe
nào?
+ Chúng mình phải làm gì để
cho cơ thể luôn khoẻ mạnh?
=> Cô chốt lại và nhắc nhở
trẻ: Mỗi bạn đều có những đặc
điểm riêng, sở thích riêng. Để
cơ thể luôn khoẻ mạnh chúng
mình cần ăn uống đủ chất,
chăm chỉ luyện tập thể dục, và
luôn biết giữ gìn vệ sinh thân
thể sạch sẽ.
- Cách chơi: Cả lớp đi vòng
tròn vừa đi vừa hát, khi có
hiệu lệnh của cô “kết đôi bạn
cùng giới, kết đôi bạn trai gái
hoặc kết ba, kết bốn…” các
bạn tìm đúng bạn và cầm tay
nhau. Sau khi hết hiệu lệnh cô
giáo đến từng nhóm kiểm tra
và nhận xét.
- Luật chơi: Đôi bạn/ nhóm kết
bạn không đúng theo yêu cầu
của cô sẽ nhảy lò cò.
- Tổ chức cho trẻ chơi. Cô
chú ý bao quát, động viên trẻ
chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Trước khi trẻ chơi cô hướng
dẫn trẻ cách chơi với các đồ
chơi ngoài trời. Cô bao quát,
đảm bảo an toàn cho trẻ trong
quá trình chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, đảm
bảo an toàn cho trẻ.
9
nu nống.
4.
Hoạt Đ/c Nguyễn Thị Hồng Vân soạn kế hoạch.
động góc
5.
Hoạt
động chiều
VĐN: - Máy tính, nhạc - Trẻ vận động - Cô tập cùng trẻ, động viên
“Thật đáng
nhẹ nhàng theo khuyến khích trẻ vận động
yêu”
nhạc
- LQKT: Trò - Nội dung trò - Trẻ biết tự giới - Cô trò chuyện cùng trẻ, gợi
thiệu tên, tuổi, sở ý để trẻ tự giới thiệu về bản
chuyện về chuyện
thích… của bản thân.
bản thân và
thân
các
bạn
trong lớp
- Cho trẻ - Đồ chơi ở các - Trẻ hứng thú - Cô bao quát trẻ chơi nề nếp,
tham gia chơi tự giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn
chơi tự do góc
do, nề nếp
với đồ chơi
Nêu
gương, trả
trẻ
HOẠT ĐỘNG HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Thơ: THỎ BÔNG BỊ ỐM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: Biết tên bài thơ, hiểu thơ nội dung bài thơ, thuộc bài thơ, trả lời đ ược
những câu hỏi của cô, biết đọc thơ sáng tạo.
- Trẻ 3 tuổi: Biết tên bài thơ, hiểu thơ nội dung bài thơ, thuộc bài thơ, trả lời đ ược
những câu hỏi của cô.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 4 tuổi: Rèn trẻ đọc diễn cảm, thể hiện đúng ngữ điệu của bài thơ, qua đó thể
hiện cử chỉ nét mặt khi đọc thơ, biết đọc thơ to, nhỏ. Trẻ mạnh dạn tự tin khi đọc thơ
- Trẻ 3 tuổi: Rèn trẻ đọc diễn cảm, thể hiện đúng ngữ điệu của bài thơ. Trẻ mạnh
dạn tự tin khi đọc thơ.
3. Thái độ:
- Trẻ biết giúp đỡ bạn bè và mọi người xung quanh
4. Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt mục tiêu bài dạy
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Tranh thơ minh họa, que chỉ, máy tớnh, loa, nhạc, mũ cỏc nhõn vật
2. Đồ dùng của trẻ:
- Quần ỏo gọn gàng
- Ngồi ghế hình chữ U theo tổ.
10
III. TÍCH HỢP
- LVPTTM: Âm nhạc “Cỏi mũi', MTXQ
IV. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Ổn định
- Cho trẻ hát bài: “Cái mũi”
- Trò chuyện về nội dung của bài hát hướng trẻ vào
chủ đề và bài học.
=> Cô chốt lại và giỏo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh
các bộ phận cơ thể
Hoat động 2: Thơ “Thỏ Bông bị ốm”
a. Cô đọc diễn cảm lần 1 (Làm động tác minh hoạ)
- Tóm tắt nội dung bài thơ: Bài thơ nói về 1 bạn thỏ
bông bị ốm do bạn ăn quả xanh, uống nớc lã nên bị
đau bụng và mẹ bạn thỏ đã phải đa bạn đến bác sĩ
đấy
* Cô đọc lần 2. Kết hợp hỡnh ảnh minh họa bài thơ
b. Đàm thoại.
- Cô vừa đọc bài thơ gì?
- Trong bài thơ có những ai?
- Bạn thỏ bị làm sao?
( Câu thơ nào nói lên điều đó)
=> Giải thích từ” Xuýt xoa” thể hiện cảm giác đau
- Vì sao bạn Thỏ lại bị đau bụng?
- Bạn Thỏ đã được thỏ mẹ đưa đi đâu?
- Bác sĩ đã hỏi Thỏ như thế nào? Thỏ đã trả lời ra sao?
=> Giải thích từ “Thều thào” nói rất nhỏ, rất yếu ớt,
không có hơi.
- Bác sĩ khám xong nói như thế nào?
- Qua bài thơ các con phải biết làm gì khi ăn các loại
quả, khi uống nước.
=>Giáo dục: Qua bài thơ này các con phải ăn chín
uống sôi, không được giống như bạn Thỏ bông ăn
quả xanh, uống nước ló sẽ bị đau bụng đấy
c. Dạy trẻ đọc thơ.
- Cô nói cách đọc, đọc lần 3
- Cho cả lớp đọc cùng cô 2 lần (Cô sửa sai khi trẻ
đọc sai)
- Luân phiên từng tổ đọc thơ.
- Cho trẻ đọc thơ nối tiếp
Dự kiến hoạt động trẻ
- Trẻ hát và trò chuyện cùng
cô
- Trẻ nghe cô đọc thơ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe và quan sỏt
tranh
- Bài thơ “Thỏ bông bị ốm”
- Thỏ bông, mẹ bạn thỏ, bác sĩ
- Bị đau bụng
( Trẻ đọc câu thơ)
- Trẻ lắng nghe
- Vì bạn ăn quả xanh, uống
nước lã
- Đi đến bác sĩ khám?
- Hỏi đau chỗ nào....
- Đau vì ăn bậy
- Rửa sạch ăn phải gọt vỏ, bỏ
hạt, uống nước đã được đun sôi.
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đọc thơ.
- Từng tổ đọc thơ.
- Trẻ đọc thơ nối tiếp
11
- Nhóm bạn trai, gái đọc thơ.
- Cho cá nhân trẻ đọc thơ
* Cho trẻ đọc thơ sáng tạo
- Cô cho trẻ đội mũ của từng nhân vật và đọc thơ
- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ đọc theo nhân vật
- Nhận xét sau khi trẻ đọc xong
Hoạt động 3
- Hát: “Mừng ngày sinh nhật”
- Nhóm bạn đọc thơ
- Cá nhân trẻ đọc thơ
- Trẻ đọc thơ sáng tạo
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hát.
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1. Tổng số trẻ ..................; trẻ nghỉ học..................; lý do:
.................................................................................................................................................................
2. Trạng thái, cảm xúc, hành vi:
- Sự thích hợp với khả năng của trẻ:
.................................................................................................................................................................
- Sự hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động của trẻ:
.................................................................................................................................................................
3. Kiến thức, kỹ năng:
- Những kiến thức trẻ thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
- Những kiến thức trẻ chưa thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
- Những hoạt động chưa thực hiện được? Lý do?
..............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ 4 ngày 12 tháng 10 năm 2022
Nội dung
Chuẩn bị
1. Trò
chuyện sáng:
- Trò chuyện - Nội dung trò
về một số bộ chuyện
phận trên cơ
thể bé.
Mục tiêu
- Trẻ nhận biết và
gọi tên được các
bộ phận trên cơ
thể và ý thức
Phương pháp
*Trò chuyện: Cô tập trung trẻ
lại cùng chơi trò chơi “chân,
tay, mặt” và cùng trò chuyện về
các bộ phận quen thuộc trên cơ
thể bé (bàn chân, bàn tay...)
=> Cô chốt lại và GD trẻ luôn
12
- LQTV:
- Bàn tay.
- Bàn chân.
2. Hoạt động
học
3. Hoạt động
ngoài trời
- HĐCMĐ:
Trò chuyện về
cơ thể bé
- TCVĐ: Nhảy
cò lò.
- Chơi tự do:
Chơi với đồ
chơi
ngoài
trời.
- TC dân gian:
Lộn cầu vồng,
nu na nu nống
được phải luôn
giữ gìn thân thể
sạch sẽ.
- Nội dung trò - Trẻ hiểu và phát
chuyện
âm đúng các từ
tiếng Việt.
biết bảo vệ và giữ gìn thân thể
sạch sẽ.
*LQTV: Cô giới thiệu và cho
trẻ phát âm các từ: bàn chân,
bàn tay. Cho trẻ thi đua nhau
nói các từ tiếng Việt đó.
LVPTNT. MTXQ:
Trò chuyện về bản thân và các bạn trong lớp. (MT72)
- Đàm thoại:
+Đây là bạn gì?
- Sân rộng,
- Trẻ gọi đúng tên, + Vì sao con biết là bạn gái?
sạch sẽ, thước tác dụng của các
+ Trên cơ thể bạn gái có
chỉ
bộ phận trên cơ
những bộ phận gì ?
thể, biết giữ gìn vệ + Bộ phận có tác dụng gì?
sinh cá nhân sạch
+Làm gì để cơ thể luôn khỏe
sẽ, biết ăn đầy đủ
mạnh?
các chất dinh
=> Cô chốt lại: giáo dục dinh
dưỡng.
dưỡng, giáo dục vệ sinh cho
trẻ.
- Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú - Cách chơi: Cô chuẩn bị một
sẽ, bằng phẳng, tham gia vào trò vạch xuất phát, một vạch đích,
xắc xô.
chơi.
các bạn chuẩn bị ở vạch xuất
phát khi có hiệu lệnh của cô
tất cả nhảy lò cò đến vạch
đích, bạn nào không nhảy lò
cò được đến vạch đích sẽ bị
phạt.
- Luật chơi: bạn nào chưa đến
vạch đích đã thả chân thì hát
hoặc đọc thơ một bài.
- Tổ chức cho trẻ chơi. Cô chú
ý bao quát, động viên trẻ chơi,
đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Đồ chơi đu quay, - Trẻ chơi nhẹ - Trước khi trẻ chơi cô hướng
cầu trượt, bập nhàng, nề nếp với dẫn trẻ cách chơi với các đồ
bênh… trong sân các đồ chơi ngoài chơi ngoài trời. Cô bao quát,
trường.
trời.
đảm bảo an toàn cho trẻ trong
quá trình chơi.
- Sân rộng sạch - Trẻ hứng thú - Cô tổ chức cho trẻ chơi, đảm
sẽ, bằng phẳng. tham gia vào trò bảo an toàn cho trẻ.
chơi cùng cô và
13
các bạn.
4. Hoạt động Đ/c Nguyễn Thị Hồng Vân soạn kế hoạch
góc
5. Hoạt động
chiều
- Máy tính, nhạc Trẻ hứng thú vận động
- VĐN: Đu
cùng cô
quay.
- TH vở 5 điều - Tranh, bút chì, - Trẻ thực hiện bài theo
sáp màu
hướng dẫn của cô
Bác Hồ dạy
- Cho trẻ chơi - Đồ chơi ở các - Cho trẻ chơi tự do
với đồ chơi
tự do với đồ góc
chơi
- Nêu gương,
trả trẻ
- Trẻ vận động nhẹ
nhàng theo nhạc
- Cô hướng dẫn trẻ vẽ
và tô màu.
- Đồ chơi ở các góc
HOẠT ĐỘNG HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
MTXQ: BÉ TRÒ CHUYỆN VỀ BẢN THÂN VÀ CÁC BẠN TRONG LỚP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: Biết được họ tên, ngày sinh nhật, sở thích, của mình và các bạn trong
lớp, biết tự giới thiệu về bản thân mình, biết những đặc điểm nổi bật của các bạn trong
lớp. Trẻ biết cách chơi trò chơi cùng cô và các bạn.
- Trẻ 3 tuổi: Biết tự giới thiệu về bản thân mình, biết những đặc điểm nổi bật của
các bạn trong lớp. Trẻ biết cách chơi trò chơi cùng cô và các bạn.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 4 tuổi: biết giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ. Rèn khả năng quan sát, so sánh,
ghi nhớ chú ý có chủ định, nói đủ câu rõ ràng mạch lạc.
- Trẻ 3 tuổi: biết giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ. Rèn nói đủ câu rõ ràng mạch lạc.
3. Thái độ:
- Giúp trẻ biết quan tâm giúp đỡ người khác và qua đó giáo dục cho trẻ biết
thương yêu đoàn kết với các bạn
4. Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt mục tiêu của bài dạy
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Hình ảnh bạn gái, bạn trai, bảng, que chỉ, loa, nhạc bài hát,
máy chiếu, thước chỉ
2. Đồ dùng của trẻ: Trẻ ngồi ngay ngắn
3. Vị trí tiết học: Ngồi ghế hình chữ u theo tổ.
III. TÍCH HỢP
- LVPTTM: Âm nhạc bài “Chúc mừng sinh nhật”
- LVPTNN, PTVĐ
14
IV. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Ổn định
Chào mừng các bạn nhỏ đến với chương trình “Ga la
chúng ta là những người bạn” ngày hôm nay!
Đến với chương trình ngày hôm nay cô xin trân trọng
giới thiệu.... và thành phần không thể thiếu đó là các
bạn nhỏ đến từ lớp 4 tuổi TC. Chương trình chúng ta
bao gồm các phần:
Phần thứ nhất: Người đồng hành tôi yêu
Phần thứ 2: Hãy lắng nghe tôi kể
Phần thứ 3: Những trò chơi tôi yêu
Hoạt động 2: Bài mới
a. Người đồng hành tôi yêu
- Các bạn ạ! Lớp mình năm nay có rất nhiều bạn mới
đấy và bây giờ cô và các cháu tự giới thiệu cho các bạn
biết về mình nhé.
- Trước tiên cô tự giới thiệu vê họ tên, giới tính, ngày
sinh nhật, sở thích của cô cho trẻ bắt chước nói theo.
b. Hãy lắng nghe tôi kể
- Sau đó, cô cho lần lượt các trẻ giới thiệu đầy đủ họ
tên, giới tính, tháng sinh nhật, sở thích của mình cho
các bạn trong lớp làm quen.
- Những trẻ còn nhút nhát cô gợi ý để trẻ giới thiệu:
+ Con tên gì? Sinh nhật của con là ngày nào?
+ Con là nam hay nữ?
+ Con bao nhiêu tuổi?
+ Con học lớp nào?
- Chúng ta đã làm quen với nhau rồi, giờ các con hãy
nói cho cô và các bạn biết sở thích của mình nào?
- Cô mời một số trẻ đứng dậy hỏi về sở thích của trẻ:
+ Con thích chơi trò chơi gì?
+ Thích ăn món ăn gì? Thích học gì nhất?
- Giáo dục trẻ biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ
các bạn.
c. Những trò chơi tôi yêu
* “Đoán xem bạn đó là ai?”
- Cô giới thiệu trò chơi
- Cô nói cách chơi, luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi theo cách sau:
- Cô nói đặc điểm của 1 bạn bất kỳ trong lớp, sau đó
cho các trẻ khác đoán bạn đó là ai?
Hoạt động của trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- 4-5 trẻ giới thiệu về bản
thân
- Trẻ trả lời
- Lớp 4TC, trường MN Lộc
Yên
- Trẻ kể sở thích bản thân
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
15
- Tổ chức cho trẻ chơi 4 - 5 lần.
*Trò chơi 2: Tìm bạn thân.
- Cô giới thiệu trò chơi.
- Cô nói cách chơi, luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi theo cách sau:
- Trẻ vừa đi vừa hát, khi nghe hiệu lệnh “Tìm bạn” các
con phải nghe cô tìm mấy bạn và là bạn trai hay gái để
tìm cho đúng yêu cầu.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần, và bao quát động
viên trẻ.
Hoạt động 3: Kểt thúc:
- Cô cho trẻ hát bài “Chúc mừng sinh nhật”
- Trẻ chơi hứng thú
- Trẻ lắng nghe cách chơi,
luật chơi
- Trẻ hứng thú chơi
- Trẻ hát cùng cô
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1. Tổng số trẻ ..................; trẻ nghỉ học..................; lý do:
.................................................................................................................................................................
2. Trạng thái, cảm xúc, hành vi:
- Sự thích hợp với khả năng của trẻ:
.................................................................................................................................................................
- Sự hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động của trẻ:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
3. Kiến thức, kỹ năng:
- Những kiến thức trẻ thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
- Những kiến thức trẻ chưa thực hiện tốt:
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
- Những hoạt động chưa thực hiện được? Lý do?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
*******************************************************
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ 5 ngày 29 tháng 09 năm 2022
16
Nội dung
Chuẩn bị
Mục tiêu
1. Trò
chuyện sáng:
- Trò chuyện - Tranh bạn trai, - Trẻ nhận biết và
với trẻ về bạn bạn gái; Nội so sánh được các
trai, bạn gái.
dung trò chuyện. đặc điểm khác
nhau nổi bật giữa
bạn trai và bạn
gái.
Phương pháp
*Trò chuyện: Cô tập trung trẻ
lại cùng trò chuyện. Cô cho trẻ
quan sát, và nêu nhận xét về
bạn trai và bạn gái
=> Giáo dục trẻ vui chơi đoàn
kết và luôn giữ gìn vệ sinh
thân thể sạch sẽ
2. Hoạt động
học
3. Hoạt động
ngoài trời
- HĐCMĐ:
Quan sát quan
sát cây trong
trong
góc
thiên nhiên.
TCVĐ:
Bóng tròn to.
LVPTTM. Tạo hình:
Vẽ bánh sinh nhật (M) (MT123)
- Chơi tự do:
Chơi với đồ
chơi
ngoài
trời.
- TC dân gian:
lộn cầu vồng,
Nu na nu nống
4. Hoạt động
góc
- Đồ chơi đu quay,
cầu trượt, bập
bênh… trong sân
trường.
- Sân rộng sạch
sẽ, bằng phẳng.
- Sân rộng sạch
sẽ, bằng phẳng,
các cây cảnh
trong góc thiên
nhiên.
- Sân rộng sạch
sẽ, bằng phẳng.
- Trẻ nhận biết,
gọi tên một số
loại cây cảnh
quen thuộc ở góc
thiên nhiên...
- Trẻ hứng thú
tham gia vào trò
chơi.
- Cô cho trẻ xếp hàng vừa đi
vừa hát bài “Em yêu cây
xanh” ra góc thiên nhiên để
quan ...
 









Các ý kiến mới nhất