Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TỪ BÀI 36 ĐẾN BÀI 43

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Trọng Đông (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:40' 27-10-2024
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú
Ngày soạn

Ngày dạy

Năm học 2024 - 2025
Tiết

Lớp

03/9/2024

CHƯƠNG XI: DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI
TRUYỀN
Tiết 4, 8 - BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm
của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về gene.
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật
di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương phản, tính trạng
trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,...).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên
quan đến di truyền học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo
luận nhóm về các nội dung di truyền học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan
đến vấn đề di truyền.
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
o Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
o Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
o Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về
gene.
o Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích
các hiện tượng thực tiễn về di truyền học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến di truyền
học.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận
nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
Giáo viên: Chu Trọng Đông

1

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú

Năm học 2024 - 2025

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh 36.1 và các hình ảnh liên quan.
- Phiếu học tập.
- Video giới thiệu về Mendel và quy luật di truyền: https://youtu.be/HjEtKfpkxN4.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS quan sát các hình ảnh về di truyền và
biến dị, trả lời câu hỏi mở đầu SGK trang 159.
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi mở đầu SGK trang 159.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau:
Một gia đình người châu Phi
Một gia đình người châu Âu
Một gia đình người châu Á
Một gia đình có người bị bạch tạng
- GV dẫn dắt HS, yêu cầu HS trả lời câu hỏi Khởi động tr.159 SGK: Con sinh ra có những đặc
điểm giống bố mẹ và có những đặc điểm khác bố mẹ. Theo em, đó là hiện tượng gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
+ Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ → Hiện tượng di truyền.
+ Con sinh ra có những đặc điểm khác bố mẹ → Hiện tượng biến dị.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ xa xưa, hiện tượng di truyền đã được đề cập đến trong văn học
Việt Nam, chẳng hạn như câu tục ngữ “Gái giống cha giàu ba họ, trai giống mẹ khó ba đời”,... Con
cháu sinh ra thường có những đặc điểm di truyền từ ông bà, bố mẹ. Tuy nhiên, vẫn còn có những
đặc điểm khác với thế hệ trước, ví dụ một gia đình bình thường nhưng sinh ra con bị bạch tạng,...
Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên? Và ai là người đã đặt ra nền móng nghiên cứu về
các hiện tượng di truyền và biến dị ở các sinh vật? Để có câu trả lời chính xác cho các câu hỏi trên,
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 36: Khái quát di truyền học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về di truyền và biến dị
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm
của di truyền học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi Hoạt động
SGK trang 159.
c. Sản phẩm học tập: Di truyền và biến dị.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Di truyền và biến dị
1. Cho biết di truyền và biến dị là gì?
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính
2. Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền và trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con
Giáo viên: Chu Trọng Đông

2

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú

Năm học 2024 - 2025

biến dị trong thực tế.
- GV giới thiệu về khái quát về lĩnh vực di
truyền học và một số ứng dụng:
+ Kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo cừu Dolly:
+ Dự án giải mã hệ gene người:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục I và trả lời câu
hỏi: Yếu tố nào quy định hiện tượng di truyền
và biến dị?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình ảnh và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện nhóm xung phong trả lời câu hỏi.
- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

cháu.
Ví dụ: Bố tóc đen, mẹ tóc đen → con cũng tóc
đen;
+ Bố mắt xanh, mẹ mắt xanh → con cũng mắt
xanh;
+ Bố mẹ thuận tay phải, con sinh ra thuận tay
phải;
+ Bố mẹ nhóm máu A, con sinh ra có nhóm
máu A;…
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc
điểm khác nhau và khác bố mẹ.
Ví dụ: Bố mẹ đều thuận tay phải, con sinh ra
thuận tay trái;
+ Bố mẹ đều có nhóm máu A, con sinh ra có
nhóm máu O.
+Bố mẹ đều da đen, tóc đen, con sinh ra da
trắng, tóc vàng.
- Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính
di truyền và biến dị ở các sinh vật.
- Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di
truyền nằm trong tế bào (sau này gọi là gene)
quy định, do đó, gene được xem là trung tâm
của di truyền học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học
a. Mục tiêu: Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về
gene.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS đọc hiểu mục II, quan sát hình 36.1 SGK
trang 159 - 160 và thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm đọc hiểu mục II, quan
sát video và hình 36.1, thực hiện nhiệm vụ từ
trạm 1 → trạm 3:
+ Trạm 1: Đọc hiểu mục II.1 trả lời câu 1 Phiếu
học tập.
+ Trạm 2: Đọc hiểu mục II.1 tr.160, quan sát
hình 36.1, trả lời câu 2, 3 Phiếu học tập.
+ Trạm 3: Đọc hiểu mục II.2 tr.160 và trả lời
câu 4 Phiếu học tập.
(Video giới thiệu về Mendel và quy luật di
truyền: https://youtu.be/HjEtKfpkxN4).
- GV củng cố kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Tại sao Mendel lại chọn các cặp tính trạng
tương phản khi thực hiện phép lai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.159 - 160 SGK,
quan sát video và hình 36.1, thực hiện nhiệm vụ

II. Mendel - người đặt nền móng cho di
truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
- Grego Johann Mendel (1822 - 1884) là người
đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào
việc nghiên cứu di truyền.
- Đối tượng nghiên cứu: đậu hà lan (Pisum
sativum).
- Các bước tiến hành thí nghiệm về tính trạng
màu hoa ở cây đậu hà lan:
Bước 1: Tạo dòng thuần chủng các cây đậu hoa
tím, cây đậu hoa trắng, sau đó cho giao phấn
giữa các cây đậu thuần chủng hoa tím với các
cây đậu hoa trắng.
Bước 2: Theo dõi sự di truyền của từng cặp bố
mẹ đem lai, ở đời con (F1) thu được 100% cây
hoa tím, ở đời cháu (F2) thu được cả cây hoa tím
và cây hoa trắng.

Giáo viên: Chu Trọng Đông

3

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú
được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận (Đính kèm dưới hoạt động).
- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: Để
thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của
từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức,

Năm học 2024 - 2025

Bước 3: Thống kê phân tích số liệu thu được ở
F2, rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 cây hoa
tím : 1 cây hoa trắng.
2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
- Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel là cơ
sở cho những nghiên cứu về gene sau này.
Ví dụ: Chữa chứng rối loạn di truyền bằng liệu
pháp gene.

PHIẾU HỌC TẬP: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học
Câu 1. Hãy giới thiệu khái quát về nhà khoa học Grego Johann Mendel. Vì sao ông Mendel lựa
chọn đậu hà lan (Pisum sativum) làm đối tượng nghiên cứu?
- Grego Johann Mendel (1822 - 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào việc
nghiên cứu di truyền.
- Mendel lựa chọn đối tượng nghiên cứu là cây đậu hà lan vì có các đặc điểm phù hợp với phương
pháp nghiên cứu như tự thụ phấn nghiêm ngặt; thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn; có nhiều
cặp tính trạng tương phản dễ nhận biết,...
Câu 2. Quan sát thí nghiệm trong Hình 36.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay không? Yếu
tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai không?
1. Các bước tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Tạo dòng thuần chủng các cây đậu hoa tím, cây đậu hoa trắng, sau đó cho giao phấn giữa
các cây đậu thuần chủng hoa tím với các cây đậu hoa trắng.
Bước 2: Theo dõi sự di truyền của từng cặp bố mẹ đem lai, ở đời con (F 1) thu được 100% cây hoa
tím, ở đời cháu (F2) thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng.
Bước 3: Thống kê phân tích số liệu thu được ở F2, rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 cây hoa tím
: 1 cây hoa trắng.
2. Ở F1 và F2 không xuất hiện dạng cây hoa có màu pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng. Như vậy,
tính trạng hoa tím di truyền không hòa trộn vào tính trạng hoa trắng nên không xuất hiện hoa tím
màu nhạt. Nhân tố quy định tính trạng hoa trắng không biến mất trong phép lai vì F 2 vẫn xuất hiện
hoa trắng.
Câu 3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn
trong phép lai của Mendel.
- Nhân tố di truyền chính là gene nằm trong nhân tế bào, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau.
- Trong phép lai của Mendel:
+ Tính trạng tương phản là hoa tím × hoa trắng.
+ Tính trạng trội là hoa tím.
+ Tính trạng lặn là hoa trắng.
Câu 4. Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau
Giáo viên: Chu Trọng Đông

4

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú

Năm học 2024 - 2025

này?
Vì Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp nhân tố
di truyền trong nhân tế bào, các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau. Như vậy, mặc dù
Mendel không đưa ra thuật ngữ gene hay allele, nhưng thực chất Mendel là người đầu tiên đưa ra
khái niệm về gene và đây chính là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di truyền
a. Mục tiêu:
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật
di truyền:
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,...).
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SGK trang 160 - 161, thảo luận nhóm và thực
hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di truyền.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong
Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy về một số thuật nghiên cứu di truyền
ngữ dùng trong nghiên cứu di truyền. Lấy ví dụ 1. Một số thuật ngữ
về tính trạng, tính trạng tương phản, kiểu hình,
kiểu gene ở đậu hà lan.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tr.161 SGK
1. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ để mô
tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai.
2. Dự đoán tính trạng trội, tính trạng lặn trong
phép lai trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS đọc hiểu mục III tr.160 - 161 và
thực hiện nhiệm vụ.
Ví dụ: ở đậu hà lan
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Tính trạng: màu hoa, màu hạt, …
thiết.
- Tính trạng tương phản: hoa tím - hoa trắng,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hạt xanh - hạt vàng…
luận
- Kiểu hình: cây hoa tím, thân cao…
- GV mời 1 - 2 nhóm đại diện trình bày
- Kiểu gene: hoa tím - AA, Aa; hoa trắng - aa;...
Nhiệm vụ 1: Sơ đồ tư duy - cột DKSP.
2. Một số kí hiệu
Nhiệm vụ 2 (Đính kèm dưới hoạt động).
- P: cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- ×: kí hiệu phép lai.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm - G: giao tử.
vụ học tập
- ♀: con cái, ♂: con đực.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.
- F: thế hệ con, F1: thế hệ con lai đời thứ nhất,
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
F2: thế hệ con sinh ra từ F 1 tự thụ phấn hoặc giao
phấn giữa các cá thể F1,...
Gợi ý trả lời câu hỏi tr.161 SGK:
1. Sơ đồ lai:
Ptc:
Cây thân cao
×
Cây thân thấp
F1:
100% cây thân cao
F2:
3 cây thân cao: 1 cây thân thấp
2. Tính trạng trội là cây thân cao, tính trạng lặn là cây thân thấp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Giáo viên: Chu Trọng Đông

5

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú

Năm học 2024 - 2025

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về di truyền học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã
học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Tính trạng là
A. những biểu hiện của kiểu gene thành kiểu hình.
B. kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.
C. các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.
D. đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Câu 2. Cặp bố mẹ thế hệ xuất phát kí hiệu là
A. P.
B. G.
C. F1.
D. F2.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu di truyền chủ yếu của Mendel là
A. ruồi giấm.
B. ong mắt đỏ.
C. đậu hà lan.
D. cây cà chua.
Câu 4. Kết quả thí nghiệm của Mendel được công nhận vào năm
A. 1822.
B. 1884.
C. 1900.
D. 1970.
Câu 5. Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì
A. thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
B. thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
C. thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu thập được.
D. thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
Câu 6. Ví dụ nào sau đây là đúng với cặp tính trạng tương phản?
A. Hoa tím và hoa trắng.
B. Hạt vàng và hạt trơn.
C. Quả đỏ và quả tròn.
D. Thân cao và thân xanh lục.
Câu 7. Viện nghiên cứu Dữ liệu lớn Vin BigData (Tập đoàn Vingroup) hoàn thiện Dự án “Xây
dựng cơ sở dữ liệu biến dị di truyền cho quần thể người Việt” vào năm nào?
A. 2018.
B. 2019.
C. 2020.
D. 2021.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án D .Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C. Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án B. Câu 6. Đáp án A. Câu 7. Đáp án D.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến
thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên: Chu Trọng Đông

6

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú

Năm học 2024 - 2025

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Hãy lấy các ví dụ về các tính trạng ở người để
minh họa để minh họa cho khái niệm “tính trạng tương phản”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: tóc xoăn - tóc thẳng, người cao - người thấp,...
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về nhà khoa học Grego Johann Mendel
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS: Sưu tầm tranh ảnh, video, sách, báo,... về cuộc đời và
sự nghiệp của Grego Johann Mendel.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm ở buổi học tiếp theo.
Ví dụ: Video “Gregor Mendel - “cha đẻ” di truyền hiện đại và công trình vĩ đại bị khinh thường”:
https://youtu.be/n7J9B-hDuMk.
* Cuốn sách “Mendel và cây đậu vườn”:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
Ngày 5 tháng 9 năm 2024
TỔ CHUYÊN MÔN KÝ DUYỆT

Nguyễn Thị Kim

Giáo viên: Chu Trọng Đông

7

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú

Ngày soạn

Ngày dạy

Năm học 2024 - 2025

Tiết

Lớp

03/9/2024

Tiết 12, 16, 20, 24 - BÀI 37: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo Mendel; giải thích
được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy luật phân li.
- Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
- Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel. giải thích
được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo
luận
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
o Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo Mendel;
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy luật phân li.
o Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
o Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel. giải
thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích
các hiện tượng thực tiễn về các quy luật di truyền của Mendel.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến các quy
luật di truyền của Mendel.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận
nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập.
- Hình ảnh 37.1 - 37.3 và các hình ảnh liên quan.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
Giáo viên: Chu Trọng Đông

8

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú

Năm học 2024 - 2025

- Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan:
- GV đặt câu hỏi trong phần Khởi động SGK trang 162: Trong thí nghiệm của Mendel, tại sao khi
cho các cây đậu hà lan có hoa tím giao phấn với nhau thì thu được đời con có cây hoa tím và cây
hoa trắng nhưng không thu được cây hoa màu tím nhạt?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm ra câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu - Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm lai một tính trạng (quy luật
phân li)
a. Mục tiêu: Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo Mendel; giải
thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy luật phân li.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 162 - 163, thảo luận nhóm và thực
hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Giải thích được thí nghiệm và phát biểu được quy luật phân li.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. Quy luật phân li

Nhiệm vụ 1: Thí nghiệm

1. Thí nghiệm

- GV yêu cầu HS xác định các tính trạng trội, lặn trong mỗi - P thuần chủng, F1 đồng tính, tính
cặp tính trạng trên. Từ đó, đưa ra câu trả lời chính xác và trạng thu được ở F1 là tính trạng
đầy đủ nhất cho câu hỏi phần Khởi động SGK tr.162.
trội.
Nhiệm vụ 2: Giải thích thí nghiệm

- F2 phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.

1. Giải thích vì sao F1 hình thành được hai loại giao tử; F 2 2. Giải thích thí nghiệm
thu được bốn tổ hợp giao tử với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
- Cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li.
tồn tại trong nhân tế bào một cách
riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cơ thể F1 chứa một cặp allele quy
- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình ảnh, video và thực hiện định (một của bố, một của mẹ), khi
nhiệm vụ.
giảm phân hình thành giao tử có sự
phân li đồng đều của các allele về
Giáo viên: Chu Trọng Đông

9

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú

Năm học 2024 - 2025

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

hai cực của tế bào nên đã hình
thành được hai loại giao tử.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Sự tổ hợp ngẫu nhiên, tự do của
các giao tử khi thụ tinh hình thành
được bốn tổ hợp giao tử với tỉ lệ
kiểu hình 3 trội : 1 lặn.

- Nhiệm vụ 1: Dạng hạt: tính trạng hạt trơn trội - tính trạng
hạt nhăn lặn.
Màu hạt: tính trạng hạt vàng trội - tính trạng hạt xanh lặn.

→ Nội dung quy luật phân li:
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố
di truyền (cặp allele) quy định. Khi
Màu hoa: tính trạng hoa tím trội - tính trạng hoa trắng lặn.
giảm phân hình thành giao tử, các
- Nhiệm vụ 2: GV mời đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi. allele trong cặp phân li đồng đều
về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
chứa một allele của cặp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
Chiều cao cây: tính trạng thân cao trội - tính trạng thân
thấp lặn.

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm HS, thái độ
làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.
PHIẾU HỌC TẬP: Quy luật phân li
1. Hoàn thành bảng sau:
Tính trạng
Dạng hạt

Màu hạt

Chiều cao cây

Màu hoa

Ptc

Trơn × Nhăn

Vàng × Xanh

Cao × Thấp

Tím × Trắng

F1

100% hạt trơn

100% hạt vàng

100% thân cao

100% hoa tím

Số lượng

5 474 hạt trơn: 1
850 hạt nhăn

6 022 hạt vàng: 2
001 hạt xanh

787 thân cao: 277
thân thấp

705 hoa tím:
224 hoa trắng

Tỉ lệ

2,96 : 1

3,01 : 1

2,84 : 1

3,15 : 1

Thế hệ

F2

2. Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng 37.1, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình thu được ở F 1,
F2.
- Các phép lai ở bảng trên là phép lai một tính trạng, P thuần chủng về tính trạng đem lai, F 1
đồng tính, F2 phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
- Do P thuần chủng, F 1 đồng tính, nên tính trạng biểu hiện ở F 1 là tính trạng trội, tính trạng đến
F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phép lai phân tích
a. Mục tiêu: Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục I.3, quan sát Hình 37.2 và
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Lai phân tích.
Giáo viên: Chu Trọng Đông

10

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú

Năm học 2024 - 2025

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. Quy luật phân li

- GV sử dụng kĩ thuật Think - Pair – Share Quan sát Hình
37.2, mô tả thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel.

3. Lai phân tích

- GV đặt câu hỏi: Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu
gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp hay dị hợp?

- Thí nghiệm phép lai phân tích của
Mendel:

TH 1: Nếu kết quả Fa đồng tính thì
- Sau khi HS hình thành kiến thức về phép lai phân tích, GV cây hoa tím có kiểu gene AA
dẫn dắt để HS củng cố kiến thức: Nếu kết quả phép lai đồng
AA
×
aa
tính thì cơ thể cần kiểm tra có kiểu gene đồng hợp hay dị P:
hợp?
Gp:
Ⓐ Ⓐ
ⓐ ⓐ
- GV yêu cầu HS nêu vai trò của phép lai phân tích.

Fa:

100% Aa

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

TH 2: Nếu kết quả Fa phân tính theo
- Nhóm HS đọc hiểu mục I.3 tr.163 - 164 SGK, thực hiện tỉ lệ 1 : 1 thì cây hoa tím có kiểu
gene Aa
nhiệm vụ được giao.
P:
Aa × aa
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Gp:

Ⓐ ⓐ

- HS trả lời câu hỏi nhiệm vụ.

Fa:

1Aa

- HS khác nhận xét, bổ sung.

→ Phép lai phân tích là phép lai
giữa cơ thể mang tính trạng trội
chưa biết kiểu gene với cơ thể mang
tính trạng lặn.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

ⓐ ⓐ
: 1aa

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ
làm việc của HS trong nhóm
- Vai trò của phép lai phân tích: Xác
định kiểu gene của cơ thể cần kiểm
.- GV chuẩn kiến thức
tra.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy luật phân li độc lập
a. Mục tiêu: Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel. giải
thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục II SGK trang 164 - 165, thảo luận
nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Quy luật phân li độc lập.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. Quy luật phân li độc lập

Trạm 1: Tìm hiểu thí nghiệm lai hai tính trạng của 1. Thí nghiệm
Mendel và thực hiện các yêu cầu sau:
- Tỉ lệ kiểu hình chung ở F2 của cả hai tính
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả trạng:
hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1
từng tính trạng ở F2.
xanh, nhăn.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính
Giáo viên: Chu Trọng Đông

11

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 9 Trường THCS Tiên Phú
trạng ở F2, cho biết sự di truyền tính trạng màu hạt
có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng dạng
hạt không? Giải thích.
Trạm 2: Giải thích kết quả thí nghiệm
Dựa vào giải thích thí nghiệm và quan sát Hình
37.3, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho bốn loại giao
tử với tỉ lệ bằng nhau và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình
là 9 : 3 : 3 : 1.

Năm học 2024 - 2025

- Tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở
F2:
+ Tính trạng màu hạt: 3 vàng : 1 xanh.
+ Tính trạng dạng hạt: 3 trơn : 1 nhăn.
→ Sự di truyền của mỗi tính trạng tuân theo
quy luật phân li, di truyền độc lập, không
phụ thuộc vào nhau.
2. Giải thích thí nghiệm

- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định
trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt thực hiện nhiệm vụ này phân li độc lập với cặp allele khác, nên
theo thứ tự trạm 1 → trạm 2,
đã hình thành các giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS tìm hiểu thông tin mục II và thực hiện
nhiệm vụ theo thứ tự trạm 1 → trạm 2.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 nhóm đại diện trình bày kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV chuẩn kiến thức

- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại
giao tử đực và cái khi thụ tinh, thu được tỉ lệ
kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.

- GV mở rộng kiến thức về ứng dụng của các quy
luật di truyền của Mendel:
→ Nội dung quy luật phân li độc lập: Các
cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định
+ Lợn nái VCN-08 được chọn lọc, nhâ...
 
Gửi ý kiến