Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 36. Khái quát về di truyền

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: D­Uong Thao Tien
Ngày gửi: 20h:36' 13-09-2024
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

CHƯƠNG XI: DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN
TƯỢNG DI TRUYỀN
Tiết 56
BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
10/09/2024
Thời gian thực hiện: 01 tiết (tiết 56 - tuần 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene.
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu
các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng
tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F 1, F2,...).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu
hỏi liên quan đến di truyền học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung di truyền học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về các nội dung liên quan đến di truyền học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có
liên quan đến vấn đề di truyền.
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
o Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
o Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được
xem là trung tâm của di truyền học.
o Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những
nghiên cứu về gene.
o Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên
cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng,
tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene,
allele, dòng thuần.

KHBD KHTN 9(VS)

Năm học: 2024 - 2025

1

Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để
giải thích các hiện tượng thực tiễn về di truyền học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến di truyền học.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHDH, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, Tivi.
- Hình ảnh 36.1 và các hình ảnh liên quan.
- Phiếu học tập.
- Video giới thiệu về Mendel và quy luật di truyền: https://youtu.be/HjEtKfpkxN4.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề
học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS quan sát các hình ảnh về
di truyền và biến dị, trả lời câu hỏi mở đầu SGK trang 159.
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi mở đầu SGK trang 159.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau:

Một gia đình người châu Phi

KHBD KHTN 9(VS)

Một gia đình người châu Âu

Năm học: 2024 - 2025

2

Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

Một gia đình người châu Á

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

Một gia đình có người bị bạch tạng

- GV dẫn dắt HS, yêu cầu HS trả lời câu hỏi Khởi động tr.159 SGK: Con sinh ra có
những đặc điểm giống bố mẹ và có những đặc điểm khác bố mẹ. Theo em, đó là hiện
tượng gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
+ Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ → Hiện tượng di truyền.
+ Con sinh ra có những đặc điểm khác bố mẹ → Hiện tượng biến dị.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ xa xưa, hiện tượng di truyền đã được đề cập đến trong
văn học Việt Nam, chẳng hạn như câu tục ngữ “Gái giống cha giàu ba họ, trai giống mẹ
khó ba đời”,... Con cháu sinh ra thường có những đặc điểm di truyền từ ông bà, bố mẹ.
Tuy nhiên, vẫn còn có những đặc điểm khác với thế hệ trước, ví dụ một gia đình bình
thường nhưng sinh ra con bị bạch tạng,... Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng
trên? Và ai là người đã đặt ra nền móng nghiên cứu về các hiện tượng di truyền và biến
dị ở các sinh vật? Để có câu trả lời chính xác cho các câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu - Bài 36: Khái quát di truyền học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về di truyền và biến dị
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Hoạt động SGK trang 159.
KHBD KHTN 9(VS)

Năm học: 2024 - 2025

3

Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

c. Sản phẩm học tập: Di truyền và biến dị.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 - 4 HS.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
câu hỏi Hoạt động tr.159 SGK:
Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, người
con thứ nhất của họ có tóc xoăn, đây là
một ví dụ về hiện tượng di truyền; người
con thứ hai của họ có tóc thẳng, đây là
một ví dụ về hiện tượng biến dị.
Đọc thông tin trên và thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Cho biết di truyền và biến dị là gì?
2. Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền
và biến dị trong thực tế.
- GV giới thiệu về khái quát về lĩnh vực di
truyền học và một số ứng dụng:
+ Kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo cừu
Dolly:

I. Di truyền và biến dị
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các
tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ
con cháu.
Ví dụ: Bố tóc đen, mẹ tóc đen → con cũng
tóc đen;

+ Dự án giải mã hệ gene người:

+ Bố mắt xanh, mẹ mắt xanh → con cũng
mắt xanh;

+ Bố mẹ thuận tay phải, con sinh ra thuận
tay phải;
+ Bố mẹ nhóm máu A, con sinh ra có
nhóm máu A;…
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các
đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
Ví dụ: Bố mẹ đều thuận tay phải, con sinh
ra thuận tay trái;
+ Bố mẹ đều có nhóm máu A, con sinh ra
có nhóm máu O.
+Bố mẹ đều da đen, tóc đen, con sinh ra
da trắng, tóc vàng.

- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục I và trả lời
KHBD KHTN 9(VS)

Năm học: 2024 - 2025

4

Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

câu hỏi: Yếu tố nào quy định hiện tượng di
truyền và biến dị?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình ảnh
và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện nhóm xung phong trả lời câu
hỏi.
- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi
chép vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

- Di truyền học là khoa học nghiên cứu về
tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.
- Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân
tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi
là gene) quy định, do đó, gene được xem
là trung tâm của di truyền học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học
a. Mục tiêu: Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những
nghiên cứu về gene.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS đọc hiểu mục II, quan sát hình
36.1 SGK trang 159 - 160 và thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
KHBD KHTN 9(VS)

II. Mendel - người đặt nền móng cho di
Năm học: 2024 - 2025

5

Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm,
tổ chức cho các nhóm HS tiếp tục hoạt
động.
- GV yêu cầu các nhóm đọc hiểu mục II,
quan sát video và hình 36.1, thực hiện
nhiệm vụ từ trạm 1 → trạm 3:
+ Trạm 1: Đọc hiểu mục II.1 tr.159 - 160,
quan sát video và trả lời câu 1 Phiếu học
tập.
+ Trạm 2: Đọc hiểu mục II.1 tr.160, quan
sát video và hình 36.1, trả lời câu 2, 3
Phiếu học tập.
+ Trạm 3: Đọc hiểu mục II.2 tr.160 và trả
lời câu 4 Phiếu học tập.
(Video giới thiệu về Mendel và quy luật di
truyền: https://youtu.be/HjEtKfpkxN4).
- GV lưu ý HS: Trên Hình 36.1 không thể
hiện bước 4 nhưng đây là một bước rất
quan trọng, Mendel dùng phép lai kiểm
nghiệm (lai phân tích) để kiểm tra các gia
thuyết mới rút ra được các quy luật di
truyền, nên trong nghiên cứu di truyền
không thể thiếu bước 4 cũng như không
thể thiếu một bước nào trong 4 bước.
- GV củng cố kiến thức, yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Tại sao Mendel lại chọn các cặp
tính trạng tương phản khi thực hiện phép
lai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.159 - 160
SGK, quan sát video và hình 36.1, thực
hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận (Đính kèm dưới hoạt động).
- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố:
KHBD KHTN 9(VS)

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
- Grego Johann Mendel (1822 - 1884) là
người đầu tiên vận dụng phương pháp
khoa học vào việc nghiên cứu di truyền.
- Đối tượng nghiên cứu: đậu hà lan (Pisum
sativum).

- Các bước tiến hành thí nghiệm về tính
trạng màu hoa ở cây đậu hà lan:
Bước 1: Tạo dòng thuần chủng các cây
đậu hoa tím, cây đậu hoa trắng, sau đó cho
giao phấn giữa các cây đậu thuần chủng
hoa tím với các cây đậu hoa trắng.
Bước 2: Theo dõi sự di truyền của từng
cặp bố mẹ đem lai, ở đời con (F 1) thu được
100% cây hoa tím, ở đời cháu (F 2) thu
được cả cây hoa tím và cây hoa trắng.
Bước 3: Thống kê phân tích số liệu thu
được ở F2, rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình xấp
xỉ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.

2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di
truyền
Năm học: 2024 - 2025

6

Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

Để thuận tiện cho việc theo dõi sự di
truyền của từng cặp tính trạng qua các thế
hệ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận
của HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép vào vở.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

- Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel
là cơ sở cho những nghiên cứu về gene sau
này.
Ví dụ: Chữa chứng rối loạn di truyền
bằng liệu pháp gene.

PHIẾU HỌC TẬP: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học
Câu 1. Hãy giới thiệu khái quát về nhà khoa học Grego Johann Mendel. Vì sao ông
Mendel lựa chọn đậu hà lan (Pisum sativum) làm đối tượng nghiên cứu?
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 2. Quan sát thí nghiệm trong Hình 36.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay
không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai
không?
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội,
tính trạng lặn trong phép lai của Mendel.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 4. Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu về
gene sau này?
KHBD KHTN 9(VS)

Năm học: 2024 - 2025

7

Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học
Câu 1. Hãy giới thiệu khái quát về nhà khoa học Grego Johann Mendel. Vì sao ông
Mendel lựa chọn đậu hà lan (Pisum sativum) làm đối tượng nghiên cứu?
- Grego Johann Mendel (1822 - 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa
học vào việc nghiên cứu di truyền.
- Mendel lựa chọn đối tượng nghiên cứu là cây đậu hà lan vì có các đặc điểm phù hợp
với phương pháp nghiên cứu như tự thụ phấn nghiêm ngặt; thời gian sinh trưởng, phát
triển ngắn; có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ nhận biết,...
Câu 2. Quan sát thí nghiệm trong Hình 36.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay
không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai
không?
1. Các bước tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Tạo dòng thuần chủng các cây đậu hoa tím, cây đậu hoa trắng, sau đó cho giao
phấn giữa các cây đậu thuần chủng hoa tím với các cây đậu hoa trắng.
Bước 2: Theo dõi sự di truyền của từng cặp bố mẹ đem lai, ở đời con (F 1) thu được
100% cây hoa tím, ở đời cháu (F2) thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng.
Bước 3: Thống kê phân tích số liệu thu được ở F 2, rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3
cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
2. Ở F1 và F2 không xuất hiện dạng cây hoa có màu pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng.
Như vậy, tính trạng hoa tím di truyền không hòa trộn vào tính trạng hoa trắng nên
không xuất hiện hoa tím màu nhạt. Nhân tố quy định tính trạng hoa trắng không biến
mất trong phép lai vì F2 vẫn xuất hiện hoa trắng.
Câu 3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội,
tính trạng lặn trong phép lai của Mendel.
- Nhân tố di truyền chính là gene nằm trong nhân tế bào, quy định tính trạng của cơ thể
sinh vật. Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền không
hòa trộn vào nhau.
- Trong phép lai của Mendel:
+ Tính trạng tương phản là hoa tím × hoa trắng.
+ Tính trạng trội là hoa tím.
+ Tính trạng lặn là hoa trắng.
Câu 4. Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu về
gene sau này?
KHBD KHTN 9(VS)

Năm học: 2024 - 2025

8

Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

Vì Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng
cặp nhân tố di truyền trong nhân tế bào, các nhân tố di truyền không pha trộn vào
nhau. Như vậy, mặc dù Mendel không đưa ra thuật ngữ gene hay allele, nhưng thực
chất Mendel là người đầu tiên đưa ra khái niệm về gene và đây chính là cơ sở cho việc
nghiên cứu về gene sau này.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di
truyền
a. Mục tiêu:
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu
các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng
tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F 1, F2,...).
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SGK trang 160 - 161, thảo luận
nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di truyền.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng
tập
trong nghiên cứu di truyền
- GV tổ chức cho các nhóm tiếp tục hoạt 1. Một số thuật ngữ
động.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục III tr.160 161 SGK và thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy về một số
thuật ngữ dùng trong nghiên cứu di truyền.
Lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng tương
phản, kiểu hình, kiểu gene ở đậu hà lan.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tr.161 SGK
Ở đậu hà lan, tiến hành nghiên cứu giữa
các cá thể thuần chủng thân cao và thân
thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F 2
thu được cả cây thân cao và cây thân thấp Ví dụ: ở đậu hà lan
- Tính trạng: màu hoa, màu hạt, hình dạng
với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
1. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ hạt,...
- Tính trạng tương phản: hoa tím - hoa
để mô tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai.
2. Dự đoán tính trạng trội, tính trạng lặn trắng, hạt xanh - hạt vàng, hạt trơn - hạt
nhăn, thân cao - thân thấp,...
trong phép lai trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Kiểu hình: cây hoa tím, thân cao, hạt
- Nhóm HS đọc hiểu mục III tr.160 - 161 vàng, nhăn;...
KHBD KHTN 9(VS)

Năm học: 2024 - 2025

9

Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

và thực hiện nhiệm vụ.
- Kiểu gene: hoa tím - AA, Aa; hoa trắng - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu aa;...
cần thiết.
2. Một số kí hiệu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - P: cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
thảo luận
- ×: kí hiệu phép lai.
- GV mời 1 - 2 nhóm đại diện trình bày kết - G: giao tử.
quả thảo luận.
- ♀: con cái, ♂: con đực.
Nhiệm vụ 1: Sơ đồ tư duy - cột DKSP.
- F: thế hệ con, F1: thế hệ con lai đời thứ
Nhiệm vụ 2 (Đính kèm dưới hoạt động).
nhất, F2: thế hệ con sinh ra từ F1 tự thụ
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
phấn hoặc giao phấn giữa các cá thể F 1,...
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý trả lời câu hỏi tr.161 SGK:
1. Sơ đồ lai:
Ptc:
Cây thân cao
×
Cây thân thấp
F1:
100% cây thân cao
F2:
3 cây thân cao: 1 cây thân thấp
2. Tính trạng trội là cây thân cao, tính trạng lặn là cây thân thấp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về di truyền học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Tính trạng là
A. những biểu hiện của kiểu gene thành kiểu hình.
B. kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.
C. các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.
D. đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Câu 2. Cặp bố mẹ thế hệ xuất phát kí hiệu là
A. P.
B. G.
C. F1.
D. F2.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu di truyền chủ yếu của Mendel là
A. ruồi giấm.
B. ong mắt đỏ.
C. đậu hà lan.
D. cây cà chua.
KHBD KHTN 9(VS)

10

Năm học: 2024 - 2025

Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

Câu 4. Kết quả thí nghiệm của Mendel được công nhận vào năm
A. 1822.
B. 1884.
C. 1900.
D. 1970.
Câu 5. Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì
A. thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
B. thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
C. thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu thập được.
D. thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
Câu 6. Ví dụ nào sau đây là đúng với cặp tính trạng tương phản?
A. Hoa tím và hoa trắng.
B. Hạt vàng và hạt trơn.
C. Quả đỏ và quả tròn.
D. Thân cao và thân xanh lục.
Câu 7. Viện nghiên cứu Dữ liệu lớn Vin BigData (Tập đoàn Vingroup) hoàn thiện Dự án
“Xây dựng cơ sở dữ liệu biến dị di truyền cho quần thể người Việt” vào năm nào?
A. 2018.
B. 2019.
C. 2020.
D. 2021.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án B.
Câu 6. Đáp án A.
Câu 7. Đáp án D.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Hãy lấy các ví dụ về các tính trạng ở
người để minh họa để minh họa cho khái niệm “tính trạng tương phản”.
KHBD KHTN 9(VS)

11

Năm học: 2024 - 2025

Trường THCS Phong Bắc
Tổ: KHTN

Họ và Tên
Dương Trung Kiên

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: tóc xoăn - tóc thẳng, người cao - người
thấp,...
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về nhà khoa học Grego Johann Mendel
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS: Sưu tầm tranh ảnh, video, sách, báo,... về
cuộc đời và sự nghiệp của Grego Johann Mendel.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm ở buổi học tiếp theo.
Ví dụ: Video “Gregor Mendel - “cha đẻ” di truyền hiện đại và
công trình vĩ đại bị khinh thường”: https://youtu.be/n7J9BhDuMk.
* Cuốn sách “Mendel và cây đậu vườn”:
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 36 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 37 - Các quy luật di truyền của Mendel.

KHBD KHTN 9(VS)

12

Năm học: 2024 - 2025
 
Gửi ý kiến