Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Ngân
Ngày gửi: 19h:58' 23-09-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Thứ,
ngày
2/30/9/202
4

3/01/9/202
4

4/02/9/202
4
5/03/9/202
4

6/04/9/202
4

UBND HUYỆN UMINH
Trường TH Nguyễn Văn Huyên
BÁO GIẢNG TUẦN 04
LỚP: 5B
(Từ ngày30/9 đến 4/10/2024)
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM: TRẦN KIM NGÂN
Tiết
Buổi
Môn
Bài
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2

sáng

Chiều
sáng

Chiều
Sáng

Sáng

Chiêu
sáng

Chiều

CC-SHTT
Toán
Tiếng việt
Tiếng anh
Mĩ thuật
Thể dục
Khoa học
Tiếng việt
Toán
Âm nhạc
Tiếng anh
LSĐL
LSĐL
Đạo đức
Tin học
Công nghệ
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
HĐTN
Thể dục
Khoa học
Tiếng anh
Tiếng việt
Toán
ĐTV
Tin học
Tiếng việt
TN-SHTT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù

Em và trường tiểu học thân yêu ( tiết 1)
Bài toán giải bằng bốn phép tính ( tiết 1)
Chớm thu
Dạy chuyên
Dạy chuyên
Dạy chuyên
Dạy chuyêm
Đọc mở rộng: sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách. Chủ
điểm: khung trời tuổi thơ
Bài toán giải bằng bốn phép tính ( tiết 2)
Dạy chuyên
Dạy chuyên
Biển, đảo Việt Nam ( tiết 1)
Biển, đảo Việt Nam ( tiết 2)
Dạy chuyên
Dạy chuyên
Dạy chuyên
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ( tiết 1)
LTVC sử dụng từ điển
TLV: Viết bài văn tả phong cảnh
Tập đọc: Ban mai
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ( tiết 2)
Em và trường tiểu học thân yêu ( tiết 2)
Dạy chuyên
Dạy chuyên
Dạy chuyên
LT&C:Mở rộng vốn từ tuổi thơ
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó ( tiết 2)
Đọc thư viện
Dạy chuyên
TLV: Luyện tập quan sát tìm ý cho bài văn tả
phong cảnh
Em và trường tiểu học thân yêu ( tiết 3)
Tiếng Việt
BÀI 7: CHỚM THU

Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn
với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những người thân.
Rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng,
chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng được bài
thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG

TIẾT 1
Đọc: Chớm thu
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi
đẹp để chia sẻ với bạn: HS bốc thăm một mùa bất
kì và chia sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi em ở
vào mùa đó.

– HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp để chia
sẻ với bạn:
+ Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè thời
tiết nóng bức,…
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động  phán
đoán nội dung bài đọc.
– Nghe giới thiệu bài học: “Chớm thu”.

– GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc
1.1. Đọc bài thơ
1.1.1. Luyện đọc
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn,
giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài – HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài
thơ, GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
thơ, kết hợp nghe GV hướng dẫn.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: ngỡ; đẫm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua sông.//;

+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD:
cuốc (loài chim nhỏ, thường sống ở những vùng

có nước, trong các lùm cây, bụi rậm, bờ ao, ruộng
lúa, bờ tre; cuốc là loài chim quen thuộc, biểu
tượng cho người nông dân làm việc vất vả khuya
sớm); heo may ((gió heo may) gió hơi lạnh và
khô thổi vào mùa thu); tảo tần ((phụ nữ) làm lụng
vất vả, đảm đang mọi việc nhà trong cảnh sống
khó khăn),...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số
từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
– Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của
em từ hình ảnh “con đường bước đến ngày mai”
được nhắc đến ở khổ thơ cuối.
* Cách tiến hành

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.

– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để – HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để
trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời bằng sơ trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời.
đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
trước lớp:
1. Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không còn
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu báo tiếng chim cuốc, có gió heo may, trầu giấu
mùa thu đến. Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng nắng đầy cây, hoa cúc nở trắng như mây, cỏ
tranh, ảnh đã chuẩn bị.
lên xanh tươi, nước dòng sông lặng trôi.
 Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu báo mùa
thu đến.
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên đồng” VD: “Mùa đơm hạt thóc trên đồng” gọi là
được gọi là “mùa vui”?
“mùa vui” vì thóc đơm hạt là kết tinh những
nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân;
thóc được mùa đem đến no ấm cho mọi người;

3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về 3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ
công lao của những ai? Vì sao?
về công lao của mẹ cha, của đất đai chan hoà 
Ý thứ hai của câu hỏi khuyến khích HS trả lời
theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Vì cha mẹ
(cũng như những người nông dân) đã cần cù,
sớm hôm vất vả để tạo ra hạt gạo, để chăm
1
 Giải nghĩa từ: đơm (nảy sinh ra từ cơ thể thực chút cho từng nhành hoa tươi thắm;...
vật  nghĩa trong bài: lúa kết hạt); đơm2 (làm cho
dính liền  nghĩa trong bài: bóng dáng của mẹ gắn
 Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn bó của
với đồng ruộng, mùa màng);...
người nông dân với mùa màng, đất đai.
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc
đến ở khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ đẹp đẽ, tươi
sáng hơn nhờ những năm tháng học tập chăm
chỉ, nhờ sự chăm sóc của mẹ, sự dạy dỗ của cô
giáo và những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp bên
bạn bè, người thân,...
 Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước tới ngày
mai của bạn nhỏ dệt từ trang sách, bóng mẹ,
dáng cô và những năm tháng tuổi thơ.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.

3/Luyện đọc lại và học thuộc lòng
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng,
dựa vào cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn,
giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn bài
thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để HS nhớ lại nội dung – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội
chính của bài và xác định giọng đọc.
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng, tha
thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình
ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự
vật,…)
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối:
– HS nghe GV đọc lại ba khổ thơ cuối.
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc trong nhóm, sau
đó đọc trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc
giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của

– HS tự nhẩm thuộc  đọc trong nhóm, trước
lớp ba khổ thơ cuối và toàn bài thơ (có thể
thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động luyện
đọc lại.

mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc, suy
nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích lệ HS
chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.

HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.

Tiếng Việt
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học
mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi,
Viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
về hoạt động chào mừng năm học mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật
dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
câu chuyện và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong chia sẻ được với
bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
2. Học sinh
– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã
đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Đọc mở rộng câu chuyện về thế giới

tuổi thơ giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm,
rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện
suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã
đọc.
* Cách tiến hành:
– Hướng dẫn HS là m việc cá nhân:
+ Nhớ lại hoặc đọc lại câu chuyện về thế giới tuổi
thơ em đã chuẩn bị .
– GV kết nói vào bài học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
Đọc mở rộng
.1. Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách, kĩ
năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
thư viện trường,...) một thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi
thơ” theo hướng dẫn của GV trước buổi học
khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy
hoặc tìm kiếm trên internet thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin:
+ Về một hoạt động chào mừng năm học mới
+ Về một hoạt động hè của thiếu nhi
+ Về một chương trình nghệ thuật dành cho thiếu
nhi
+…
2. Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu:
Hình thành kĩ năng chọn lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi chép Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm, ca lớp.

- HS có thể chia sẻ các câu chuyện đã đọc
cho nhau để cùng trao đổi.
- HS lắng nghe.

– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường,...) một thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của
GV.
– HS chuẩn bị thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin để mang tới lớp chia sẻ.

– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin: tên thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin; tên tác giả; thông tin chính;
điều ấn tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.

3/Chia sẻ về thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
đã đọc
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm nhỏ, cả – HS đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản
lớp.
tin hoặc trao đổi thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin cho bạn trong nhóm để cùng
đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về hình thức
của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin mà
em thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
4. Ghi chép lại các thông tin quan trọng
* Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ năng tóm tắt
thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. (Lưu ý: Việc HS có thể ghi chép một vài thông tin quan
ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi trọng về thông báo, quảng cáo hoặc bản
nghe bạn chia sẻ.)
tin được bạn chia sẻ mà em thích: tên
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin; tên tác
giả; thông tin quan trọng;…
5. Đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin được
bạn chia sẻ mà em thích
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng tìm đọc thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin được bạn chia sẻ.
* Cách tiến hành:
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc – HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
cách tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc
Khi đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin, có bản tin.
một số yêu cầu cần lưu ý:

1. Thông báo:
o Thông báo là một loại văn bản thông tin
thường được sử dụng để truyền đạt thông tin
quan trọng đến một nhóm người hoặc công
chúng. Các loại thông báo bao gồm:
 Thông báo tuyển dụng: Thông báo về việc
tuyển dụng nhân viên mới cho doanh nghiệp.
 Thông báo sự kiện: Thông báo về việc tổ
chức sự kiện, hội thảo, hoặc cuộc thi.
 Thông báo thay đổi: Thông báo về việc
thay đổi thông tin, chính sách, hoặc quy trình
trong tổ chức.
 Thông báo tạm ngừng hoạt động: Thông
báo về việc tạm ngừng hoạt động của doanh
nghiệp, dự án, hoặc dịch vụ.
 Thông báo khẩn cấp: Thông báo về tình
hình khẩn cấp, thảm họa, hoặc sự cố.
o Trong thông báo, cần trình bày thông tin
một cách rõ ràng, ngắn gọn, và không dùng lời
nhiều.
2. Quảng cáo:
o Quảng cáo là một hình thức truyền thông để
quảng bá sản phẩm, dịch vụ, hoặc thương hiệu
đến khách hàng. Các yêu cầu khi đọc quảng cáo
bao gồm:
 Hiểu rõ mục tiêu: Đọc quảng cáo cần hiểu
rõ mục tiêu của nó, tức là sản phẩm hoặc dịch vụ
nào đang được quảng cáo.
 Phân tích lợi ích: Tìm hiểu lợi ích mà sản
phẩm hoặc dịch vụ đó mang lại cho người tiêu
dùng.
 Nhận biết thông điệp quảng cáo: Phân biệt
giữa thông điệp chính và các chi tiết khác trong
quảng cáo.
3. Bản tin:
o Bản tin là một tài liệu chứa thông tin mới
nhất về một chủ đề cụ thể. Các yêu cầu khi đọc
bản tin bao gồm:
 Xác định chủ đề: Hiểu rõ chủ đề của bản
tin để biết được thông tin cần tìm.
 Tìm hiểu nguồn tin: Kiểm tra nguồn tin để

– HS thực hành tìm đọc thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.

đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông
tin.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
– GV cùng HS nhận xét.
C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Vận dụng của bài học giúp HS củng
cố kiến thức đã học và thực hành, luyện tập.
* Cách tiến hành:
- Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng:
Kể cho người thân nghe câu chuyện về thế giới
tuổi thơ mà em đã đọc hoặc đã nghe. Cùng người
thân nhận xét về các nhân vật, sự việc trong câu
chuyện.
- Hướng dẫn HS:
+ Khi kể phải rõ ràng, rành mạch, đúng và đầy đủ
các sự việc chính trong câu chuyện.
+ Trao đổi với người thân về nhữn g nhân vật
trong câu chuyện (có những nhân vật nào (nhân
vật chính, nhân vật phụ) ? Nhân vật nào em/
người thân ấn tượng/ yêu thích nhất? Đánh giá
hành độ ng của nhân vậ t;...

- HS lắng nghe, chú ý thực hiện.

- Làm việc cá nhân: Ghi chép những ý
quan trọng trong hướng dẫn của GV để
thực hiện yêu cầu.

Tiếng Việt
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Luyện từ và câu: Biết cách sử dụng từ điển.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách sử dụng từ điển.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ điển và vận
dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.

– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– SGK
– VBT Tiếng Việt.
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Sử dụng từ điển
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Củng cố được những hiểu biết về cách sử
dụng từ điển mà HS đã được làm quen; khơi gợi sự
hứng thú của HS.
* Cách tiến hành:
- Trò chơi Nhìn hình đoán từ: GV chọn một số hình
ảnh và yêu cầu HS nghĩ và nêu nghĩa của từ đó?
Lưu ý: Có từ dễ và có từ khó để sau khi tìm được các
từ, GV cho HS suy nghĩ xem từ đó có nghĩa là gì?
- GV dẫn dắt tới mục đích của việc tra từ điển để hiểu
được các nét nghĩa của từ rồi dẫn dắt vào bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu
2.1. Tìm hiểu cách sử dụng từ điển để tìm hiểu
nghĩa của từ đa nghĩa
* Mục tiêu:
– Biết cách sử dụng từ điển để phân biệt nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ.
– Đặt được câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển
của từ.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS tham gia trò chơi theo hình thức cá
nhân. Bạn nào nhanh và tìm được nhiều
từ đúng sẽ nhận được phần thưởng.
- HS lắng nghe và ghi bài.

– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.

– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
thông tin trong bảng.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT
trong nhóm đôi.
– Tổ chức trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước – HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ
lớp.
kết quả trước lớp.
(Đáp án: Từ “kết” được trình bày năm
nghĩa; “kết1” là nghĩa gốc; “kết2,3,4,5” là
nghĩa chuyển.)
– Cho HS nói câu trong nhóm đôi. Sau đó làm bài vào – HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn
VBT. Sau đó chữa bài trước lớp.
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng
câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
Ví dụ:
- Mẹ đang kết những chiếc lá thành cổng
chào.
– GV cùng HS nhận xét.
- Cây cối đơm hoa kết trái.
- Em thích kết bạn với mọi người xung
quanh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa
của từ đa nghĩa (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để tìm hiểu và so sánh các nghĩa của
từ đa nghĩa.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 4. Sau đó mời vài – HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu
nhóm trình bày trước lớp.
cầu BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
a. Nghĩa của các từ in đậm:
+ Mắt1: cơ quan để nhìn của người hay
động vật; mắt2: bộ phận giống hình những
con mắt ở ngoài vỏ của một số quả.
+ Cổ1: bộ phận của cơ thể, nối đầu với
thân; cổ2: bộ phận của áo, bao quanh cổ.
b. Từ “mắt1” và “mắt2” đều chỉ bộ phận
lõm vào trên bề mặt.

Từ “cổ1” và “cổ2” đều chỉ bộ phận
hình trụ thon eo lại so với phần nối liền
nó, nối giữa đầu với thân.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng những hiểu biết của
mình vào sử dụng từ điển trong tình huống mới.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Tra cứu nghĩa của các từ: vở, mềm mại, ngọt HS thực hiện theo cách thức đã được
hướng dẫn trong bài học, ghi lại các kết
quả đã tìm được trong từ điển vào nháp.
Dự kiến câu trả lời:
+ vở: (dt);
(1)
tập giấy được đóng lại để viết,
thường có bìa bọc ngoài (vở bài tập, vở ô
li).
(2)
từ dùng để chỉ từng đơn vị tác phẩm
sân khấu (vở chèo, vở kịch).
+ mềm mại: (tt);
(1) mềm và gợi cảm giác dễ chịu khi sờ
đến (vải mềm)
(2)
có dáng, nét lượn cong tự nhiên,
trông đẹp mắt (dáng đi mềm mại, nét chữ
mềm mại).
(3)
có âm điệu uyển chuyển, nhẹ nhàng,
dễ nghe (giọng nói mềm mại).
+ ngọt: (tt);
(1)
có vị như vị của đường, mật (bưởi
ngọt).
(2)
(món ăn) có vị ngon như vị mì
chính (thịt gà ngọt).
(3)
(lời nói, âm thanh) dễ nghe, êm tai,
dễ làm xiêu lòng.
(4)
Đồng nghĩa: ngọt ngào
Bài tập 2: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ ở bài - HS suy nghĩ và phương án vào vở nháp.
tập 1.
Dự kiến câu trả lời:
 Mẹ tôi rất thích vở chèo Kim Nham của
Nhà hát Kịch Việt Nam.
 Nét chữ của Lan thật là mềm mại.
 Cả nhà đều xuýt xoa khen con gà này
ngọt thịt.
Tiếng Việt

BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Viết được bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
Ghi lại được những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài thơ “Chớm thu”. Từ đó,
góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực làm bài tập (viết bài văn tả cảnh).
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết được bài văn tả một
cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
– SGK
– VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 4
Viết: Viết bài văn tả phong cảnh
(Bài viết số 1)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS sẵn sàng vào tiết
học, nhớ lại cách viết văn tả phong cảnh.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS: Nêu những điều mình biết về cấu
- Chia sẻ những điều đã biết về cấu tạo của
tạo của bài văn tả phong cảnh.
bài văn phong cảnh nào đó để tìm ra một số
đặc điểm nổi bật của phong cảnh.
– GV nhận xét về những ý kiến của HS, từ đó giới
- HS lắng nghe.

thiệu nhiệm vụ của tiết học: Tiết học này các em
vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn tả
phong cảnh.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết
3.1. Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương
em hoặc nơi em ở
* Mục tiêu: Viết được bài văn tả một cảnh đẹp ở
quê hương em hoặc nơi em ở.
* Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại gì?
+ Đề bài yêu cầu tả gì?
+ Bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc
nơi em ở có bố cục mấy phần? Nội dung mỗi phần
là gì?

– HS đọc và trả lời một số câu hỏi để phân
tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại
Miêu tả.
+ Đề bài yêu cầu tả Một cảnh đẹp ở quê
hương em hoặc nơi em ở.
+ Bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở có bố cục 3 phần:
• Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả.
• Thân bài: Tả cảnh (tả đặc điểm nổi bật
của cảnh (hình ảnh, màu sắc, âm thanh,…)
hoặc tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian
(bình minh → mặt trời lên cao → …)).
• Kết bài: Nêu nhận xét, đánh giá, bày tỏ
tình cảm, cảm xúc; liên hệ mở rộng.)
– HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi nhớ
các ý chính, có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh đã chuẩn bị.
– HS thực hành viết bài văn vào VBT.
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.

– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
Ví dụ:
Mỗi lần về quê ngoại chơi, em đều rất thích được theo bà ra bờ sông ở cuối làng chơi. Với em,
đó là khung cảnh đẹp nhất ở quê hương mình.
Con sông dài lắm, em không rõ nó chảy từ đâu và sẽ đi qua những miền đất nào nữa. Đứng ở bờ
sông, nơi có bãi đất trống bà con tu sửa để tiện chờ thuyền, ghe ghé lại, em chỉ nhìn thấy hai đầu
sông xa tít tắp không có điểm cuối. Nước sông hơi đùng đục, không phải là bẩn đâu, mà là do chở
đầy phù sa đó. Nhờ vậy, cây cối, vườn rau hai bên bờ sông lúc nào cũng tươi xanh mướt mắt. Trên
mặt sông, lúc nào cũng có những chùm lục bình trôi dạt, mỗi lần em về đều có thể nhìn thấy từng
tảng xanh xanh với các đóa hoa tim tím xinh không tả xiết. Thích nhất, là hình ảnh những chiếc
thuyền, ghe chở hàng hóa qua lại tấp nập. Họ như những gánh chợ di động, ai gọi là tấp vào bán
hàng. Rồi cả những người chài lưới, đi bắt cua, bắt ốc ở ven bờ, rồi ra lòng sông bắt cá. Dòng

sông như một người mẹ dịu hiền, bao dung cho người dân quê em vậy.
Chiều chiều gió mát, người dân trong làng thường ra bờ sông mua đồ trên các thuyền ghe. Con
nít thì chơi trò tắm sông, thi nhau nhảy rồi bơi lội. Tiếng cười, tiếng nói huyên náo cả một vùng
sông. Chính nét đẹp bình dị của cuộc sống đời thường ấy, đã khiến em mê mẩn vẻ đẹp của con
sông quê hương mình.
3.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài
* Mục tiêu:
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
– HS trao đổi bài trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét, góp ý.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
– Ghi lại được những từ ngữ, hình ảnh em thích
trong bài thơ “Chớm thu”.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu của hoạt động là gì ?
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi
lại những từ ngữ, hình ảnh em thích trong
bài thơ “Chớm thu”.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm.
– HS hoạt động nhóm nhỏ.
(khuyến khích HS ghi chép bằng sơ đồ đơn giản)
– Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài
thơ “Chớm thu”:
- Mùa đơm hạt thóc trên đồng.
- Con đường bước đến ngày mai.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
học.
hoạt động và tổng kết bài học.
Tiếng Việt
BÀI 8: BAN MAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh

minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh bình minh tươi đẹp của quê hương tác giả và
niềm ước ao có màu vẽ để vẽ lại cảnh đẹp tuyệt vời ấy.
Rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca vẻ đẹp thanh bình, đầy sức sống của thiên nhiên trên
quê hương lúc ban mai và bày tỏ tình yêu tha thiết với quê hương của tác giả.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vốn từ theo chủ đề Tuổi thơ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích họp
- LTCMĐĐLS: Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên. (Bộ phận)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tôi vừa chạy vừa quan sát” đến “thi nhau lao
vun vút”.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hồ T'Nưng; các danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về cảnh ban mai ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về một danh lam thắng cảnh em đã có dịp đến thăm hoặc
được biết qua sách báo, phim ảnh,… (nếu có).
– Tranh, ảnh về tuổi thơ của em (VD: Ảnh chụp cùng người thân, bạn bè, thầy cô,...;
ảnh sinh nhật; tranh, ảnh về những chuyến đi chơi;…).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Ban mai
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm: giới thiệu
với bạn về cảnh ban mai ở quê hương em hoặc
nơi em ở (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc
video clip đã chuẩn bị).

– HS hoạt động nhóm nhỏ.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động 
phán đoán nội dung bài đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Ban mai”.

– GV giới thiệu bài học: “Ban mai”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc
1.1. Luyện đọc
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
 
Gửi ý kiến