Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 20h:59' 18-05-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 20h:59' 18-05-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của hoạt động Viết câu chuyện về bản thân.
- Chia sẻ được cảm nghĩ về ý nghĩa của hoạt động
- Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động Viết câu chuyện về bản
thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Sơ đồ tư duy viết câu chuyện của bản thân
2. Học sinh: Ảnh, các câu chuyện về bản thân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi trên sân trường qua
bài hát: Em yêu trường em.
2. Khám phá: (25p)
2.1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2.2. Hoạt động 1. Giới thiệu hoạt động viết câu
chuyện về bản thân
- GV sử dụng bản đồ tư duy giới thiệu câu
chuyện về bản thân của 1 học sinh
- GV giới thiệu hoạt động Viết câu chuyện về bản
thân. Các nội dung chính bao gồm:
+ Mục đích tổ chức: Nhận diện được sự thay đổi
của bản thân thông qua các tư liệu, sản phẩm
được lưu giữ
+ Ý nghĩa: Giúp học sinh khám phá được bản
thân, năng lực và khả năng tiềm ẩn của bản thân
- GV phổ biến nội dung, hình thức tổ chức hoạt
động Viết câu chuyện về bản thân
+ Nội dung: Mỗi học sinh sẽ sử dụng hình ảnh,
tư liệu để viết câu chuyện về bản thân bằng nhiều
hình thức: bài văn, báo tường, video clip, triển
Hoạt động của HS
- HS ổn định tổ chức
- Học sinh lắng nghe
- HS lắng nghe, chuẩn bị các
hình ảnh, tư liệu, lựa chọn
hình thức thể hiện.
2
lãm ảnh và thuyết trình.... thể hiện rõ quá trình
thay đổi, sự lớn lên của bản thân
Hoạt động 2: Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa hoạt
động
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về ý nghĩa của hoạt - HS chia sẻ cảm nghĩ: hoạt
động
động giúp các em thấy được
sự thay đổi của bản thân, sự
- GV nhận xét, khen ngợi
lớn lên về ngoại hình, sở
thích...
3. Vận dụng: (5p)
- GV chốt nội dung, giáo dục HS lòng kính yêu
- HS lắng nghe
và biết ơn thầy cô giáo.
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết 2
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
........................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số
thập phân trong một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của
số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự
nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Số? 564m = ... km
+ Câu 2: Số? 4,6kg = .... g
+ Câu 3: Số? 132 mm = ...cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (10p)
- GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi:
+ Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ)
màu xanh?
+ Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột
được tô màu cam?
+ Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông
nhỏ, mấy ô được tô màu cam?
- GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8
phần trăm viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba
mươi tám.
- GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới
thiệu:
- Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần
mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là
325,431; đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy
bốn trăm ba mươi mốt
- GV cho HS viết vào bảng và đọc.
- GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần
trước dấu phẩy gọi là phần nguyên phần sau
dấu phẩy gọi là phần thập phân; sát bên dấu
phẩy gọi là hàng phần mười, kế hàng phần
mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là
hàng phần nghìn.
- GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập
phân, hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng
phần nghìn.
- Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân?
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 0,564
+ Trả lời: 4600
+ Trả lời: 13,2
- HS lắng nghe.
- HS quan sát phần a và trả lời:
+ 2 hình.
+ Có 10 cột trong đó 3 cột tô
màu cam.
+ Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó
có 8 ô tô màu cam
- HS viết và đọc
- HS lắng nghe.
- HS viết và đọc.
- HS nêu
4
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết viết
phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc
phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần
thập phân.
3. Hoạt động luyện tập: (15p)
Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc cá nhân
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2.
a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: theo dõi
327,106; 49,251; 9,362.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; b) HS nêu miệng
25,009 (theo mẫu)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
Bài 4. Chọn số thập phân thích hợp với mỗi
phân số thập phân (theo mẫu).
- Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi - HS lắng nghe trò chơi.
nhóm 4 HS. GV hô bắt đầu thì HS trong - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nhóm chạy lên bảng nối. Nhóm nào làm đúng
và nhanh nhất là đội chiến thắng. Thời gian
chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: TRƯỚC CỔNG TRỜI (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết thể thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ
mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi.
- Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể
hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp
5
hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,…qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm
thanh, sắc màu,…Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hòa với
thiên nhiên và đầy sức sống. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp
thiên nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí
tưởng tượng của con người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảm nhận vẻ đẹp của
thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
1.1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm
và nêu câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
khám phá thế giới xung quanh rộng
lớn, tươi đẹp, chứa đựng bao điều
mới lạ, bổ ích. Đó cũng là chủ điểm
thứ hai của môn học Tiếng Việt:
THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
2.2. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh và cho
biết vì sao cảnh vật trong bức tranh
dưới đây được gọi là “cổng trời"?
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm việc
chung cả lớp:
- Bức tranh vẽ cảnh vật thiên nhiên có nhiều
con vật, các bạn nhỏ đang khám phá thiên
nhiên xung quanh.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát kĩ bức tranh, suy nghĩ và trả
lời câu hỏi.
+ Cảnh vật trong bức tranh được gọi là
“cổng trời” vì khung cảnh rất đẹp. Phía trên
là bầu trời với những đám mây sà xuống.
Hai bên là vách đá cao chót, có thác chảy
6
xuống. Bầu trời rất gần với mặt đất nên
- GV nhận xét, tuyên dương.
tưởng như cổng trời.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới:
2. Khám phá: (20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu phù hợp;
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: 6 khổ (4 dòng thơ một - HS quan sát và đánh dấu các khổ
khổ)
thơ.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngút ngát, - HS đọc từ khó.
ngút ngàn, nguyên sơ,vạt nương, lòng thung,
…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc khổ thơ.
Giữa hai bên vách đá/
Mở ra một khoảng trời/
Có gió thoảng, mây trôi/
Cổng trời trên mặt đất?//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu thể hiện sự ngạc - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nhiên, ngỡ ngàng ở khổ đầu
điệu.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập: (10p)
7
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Nguyên sơ: vẫn còn nguyên vẻ đẹp như lúc
ban đầu.
+ Vạt nương: mảnh đất trồng trọt trải dài trên
đồi, núi.
+ Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông
hoặc hai bên sườn núi.
+ Sương giá: sương lạnh buốt ( vào mùa
đông).
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu
tả khung cảnh “cổng trời" theo hình dung của
em.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Khung cảnh cổng trời: Khoảng
trời ở giữa hai bên vách đá cao, gió
thoảng, mây trôi sà xuống, tạo nên
một cảm giác thanh bình và tự
nhiên.
+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với + Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với
những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào những hình ảnh như ngút ngàn sắc
thú vị nhất? Vì sao?
hoa, thác reo, đàn dê siu đáy suối,
cánh rừng nguyên sơ, một cánh
đồng mênh mông, lúa chín ngập
lòng thung, và tiếng nhạc ngựa
rung.
Trong số các hình ảnh này, hình
ảnh về cánh đồng mênh mông với
lúa chín là thú vị nhất vì nó tạo ra
một hình ảnh rộng lớn và phong
phú về sự sống và màu sắc tự nhiên.
+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ + Hình ảnh con người trong 2 khổ
cuối có những điểm chung nào?
thơ cuối có điểm chung là họ đều
thực hiện các hoạt động sinh hoạt
hàng ngày trong thiên nhiên. Người
Tày, người Giáy, người Dao đều
8
được mô tả trong việc gặt lúa, trồng
rau, đi tìm măng và hái nấm, cho
thấy sự gắn kết của họ với tự nhiên
và cuộc sống bền vững theo mùa.
+ Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh + Cảnh rừng sương giá trở nên ấm
rừng sương giá như ấm lên?
lên chủ yếu do sự giao hòa giữa ánh
nắng chiều và gió thổi. Mặc dù có
sương giá, nhưng ánh nắng và gió
thổi tạo ra một không khí dễ chịu và
ấm áp, làm cho cảnh vật trở nên ấm
áp và tươi mới.
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ.
+ Chủ đề bài thơ là thiên nhiên tươi
đẹp và sự gắn kết của con người với
- GV nhận xét, tuyên dương
thiên nhiên.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
học.
- GV nhận xét và chốt:
Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp
cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
3.3. Đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- HS học thuộc lòng cá nhân, tự học
từng khổ, cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Thi đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
của mình sau khi đọc bài thơ
xúc của mình.
- VD:
+ Bài thơ rất hay, thiên nhiên thật đẹp
+ Em rất thích vẻ hoang sơ, thơ mộng của
thiên nhiên.
+ Câu thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh,
- Nhận xét, tuyên dương.
người lao động cần cù, chăm chỉ.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
9
Tiết 2: Tiếng việt
Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giúp học sinh nhớ lại bài học về từ ngữ có nghĩa giống nhau và nêu được
một số từ ngữ có nghĩa giống nhau đã học ở các lớp dưới.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- GV cho HS đọc đoạn thơ và tìm các từ - HS trả lời:
có nghĩa giống nhau
+ trắng phau – trắng toát
Cò mải mê nhặt ốc
+ Sạch – sạch bong
Chui giữa lách với lau
Đôi cánh cò trắng phau
Bị lấm đầy bùn đất.
Nhưng có biết ở sạch
Vội vã bước ra sông
Cò tắm gội sạch bong
Lại tung bay trắng toát.
(Võ Quảng)
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- HS lắng nghe.
10
Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu
hỏi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có a. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ
nghĩa giống nhau.
hai có nghĩa giống nhau.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có b. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ
nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhất có nghĩa gần giống nhau.
nhau giữa chúng.
Những từ in đậm trong đoạn văn thứ
nhất đều có ý nghĩa liên quan đến việc
di chuyển hoặc mang vật phẩm từ một
vị trí này sang một vị trí khác. Nhưng
vẫn có sự khác nhau:
- Khuân: Động tác mang hoặc đặt vật
nặng lên vai hoặc lưng để di chuyển.
- Tha: Hành động kéo hoặc mang một
vật phẩm nặng bằng cách sử dụng sức
mạnh cơ bắp hoặc thiết bị hỗ trợ như
dây thừng.
- Vác: Hành động di chuyển hoặc mang
vật phẩm từ một vị trí này sang một vị
trí khác bằng cách nắm hoặc ôm nó.
- Nhấc: Hành động tăng cao vị trí của
một vật phẩm bằng cách sử dụng cơ bắp
hoặc thiết bị hỗ trợ, thường được thực
hiện từ một vị trí thấp lên vị trí cao hơn.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới dãy
những từ có nghĩa giống nhau.
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài
- HS làm cá nhân
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, a. chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu
chịu khó
khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, b. non sông, đất nước, giang sơn, quốc
quốc gia
gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên
tĩnh, yên tĩnh
tĩnh
- GV nhận xét, hỏi HS thế nào là từ đồng - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
nghĩa?
giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc
- GV nhận xét, rút ghi nhớ
gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...),
+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa - HS đọc ghi nhớ nhiều lần.
11
giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc
gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...).
+ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù
hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.
Bài 3. Những thành ngữ nào dưới đây
chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ
nào?
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài.
- Cho HS trình bày.
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4: Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm
từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài vào
vở theo nhóm 4.
- Cho HS trình bày.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1)
(khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới
đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó.
Phía trước bầy voi luôn luôn là những
vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có
thể sống những ngày sung sướng bù lại
thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa
thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn
mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
- GV nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Hs tự làm bài.
- HS trình bày.
a. Yếu, mềm
e. Ngăn, cấm
g. Hình, dạng
- HS đọc lại ghi nhớ.
- HS đọc và thảo luận làm bài.
- Đại diện nhóm HS trình bày.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn
bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá
tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn
luôn là những vùng đất no nê, nơi
chúng có thể sống những ngày sung
sướng bù lại thời gian đói khát của mùa
thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những
cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
12
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn
trong hộp (trắng xóa, mang, xinh đẹp,
quả, hổ).
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ đồng nghĩa với từ em bốc được (chỉ
người, vật,….) Đội nào tìm được nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số
thập phân trong một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số
thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên
thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
13
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố nhau” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
Luật chơi: Một HS nêu một số thập phân sau
đó được chọn một HS khác nêu phần
nguyên, phần thập phân, các hàng trong số
thập phân. Sau đó bạn lai nêu một số thập
phân khác và chọn một HS để trả lời. Làm
tương tự trong thời gian 3 phút
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách
đọc số thập phân đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1,
đọc số liệu nối cho chính xác
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu
số của phân số đã cho với cùng một số tự tự
nhiên để được phân số có mẫu số là 100;
1000; ...
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
yêu cầu bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát bài
1, đọc số liệu nối cho chính xác
- HS trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Đại diện các nhóm trả lời.
35
7 5
7
=
20 5 100
20
14
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Chuyển phân số thập phân thành số
thập phân rồi đọc số thập phân đó.
12 12 4 48
=
25 25 4 100
32
4 8
4
=
125 125 8 1000
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Hướng dẫn giải:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện
theo yêu cầu.
theo yêu cầu.
- GV mời HS trả lời.
- HS trình bày.
48
4,8 ; đọc là: Bốn phẩy tám
10
125
1,25 ; đọc là: Một phẩy hai
100
mươi lăm
39
0,039 ; đọc là: Không phẩy
1000
không trăm ba mươi chín
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm
thẻ như hình dưới đây:
Từ bốn thẻ
hãy lập tất cả các
số thập phân có phần nguyên gồm một chữ
số, phần thập phân gồm hai chữ số.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo - Lớp làm việc nhóm 4
nhóm 4.
- GV mời đại diện nhóm trả lời.
- Đại diện nhóm trả lời:
+ Từ bốn thẻ trên ta có các số thập
phân có phần nguyên gồm một chữ
số, phần thập phân gồm hai chữ số là:
0,27; 0,72; 2,07 ; 2,70 ; 7,02 ; 7,20
15
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
SỰ THAY ĐỔI CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nhận ra được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm
được lưu giữ.
- Giới thiệu được về sự thay đổi của bản thân ở thời điểm hiện tại so với trước
đây.
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Video bài hát Càng lớn càng ngoan; nam châm
2. Học sinh: các hình ảnh, tư liệu về bản thân được lưu giữ từ nhỏ đến thời
điểm hiện tại. Giấy, bút, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho cả lớp vận động theo bài - HS hát và vận động theo lời bài hát
hát Càng lớn càng ngoan, cho HS tại chỗ
nhún nhảy hoặc thực hiện các động tác phụ
họa cho bài hát.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ: Bạn nhỏ trong - HS chia sẻ: càng lớn càng ngoan, biết
bài hát khi lớn lên đã làm được những việc vâng lời bố mẹ, học giỏi, chăm làm
gì?
- GV giới thiệu và dẫn dắt giới thiệu bài - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
học: Sự thay đổi của em
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1 Cùng chơi đố bạn
- GV giới thiệu cả lớp cùng tham gia trò
- HS ghi nhớ cách chơi:
chơi
+ HS chơi theo nhóm;
Đố bạn.
+ Từng thành viên trong nhóm lấy
- GV phổ biến cách chơi
ngẫu nhiên một bức ảnh đã chuẩn bị và
– GV tổ chức cho các nhóm tham gia chơi đố
16
Đố bạn.
các bạn biết bức ảnh chụp mình vào
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau thời điểm nào;
khi tham gia trò chơi.
+ Các bạn trong nhóm cùng đoán thời
- GV kết luận: Mỗi người đều lớn dần lên điểm chụp bức ảnh
theo năm tháng và mỗi thời điểm sẽ có
+ Chủ nhân của bức ảnh sẽ giới thiệu
những kỉ niệm, sự kiện đáng nhớ. Các bức với các bạn về những kỉ niệm khi chụp
ảnh chụp trong từng thời điểm có thể giúp bức ảnh đó.
chúng ta lưu giữ, nhớ đến bản thân trong
- HS chơi trò chơi
những khoảnh khắc hoạ kỉ niệm quý giá có - HS chia sẻ trước lớp
liên quan.
Hoạt động 2: Nhận diện những thay đổi của bản thân
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV hướng dẫn HS suy nghĩ và mô tả sự
- HS ghi lại ra giấy những thay đổi của
thay đổi của bản thân ở thời điểm hiện tại so bản thân (trình bày bằng cách liệt kê
với trước đây về:
hoặc bản đồ tư duy)
+ Ngoại hình: chiều cao, cân nặng, vóc
dáng,...
+ Sở thích; Ước mơ; Tính cách
+ Năng lực tham gia và tổ chức các hoạt
động.
Bước 2: Làm việc nhóm
- HS chia sẻ bản mô tả sự thay đổi của
bản thân với các bạn trong nhóm.
Cả nhóm cùng trao đổi về sự thay đổi
của mỗi thành viên.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS mô tả sự thay đổi của - HS chia sẻ trước lớp
bản thân trước lớp và chia sẻ cảm xúc về sự - Lớp nhận xét, đánh giá
thay đổi của bản thân.
- GV kết luận: Mỗi người từ khi sinh ra đến
khi trưởng thành đều sẽ có nhiều thay đổi về
ngoại hình, sở thích, ước mơ, tính cách và
các năng lực. Các em hãy cố gắng rèn luyện
để tạo nên những sự thay đổi tích cực cho
bản thân.
3. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
- HS vẽ tranh về bản thân hiện tại hoặc
- Dặn dò:
mong muốn bản thân trong tương lai
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
- Lắng nghe, tiếp thu.
+ Thực hiện giới thiệu về sự thay đổi của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bản thân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
17
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Lịch sử và địa lí
Bài 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước
trong khu vực Đông Nam Á.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên
lớp và ở nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm
vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số,
các dân tộc Việt Nam.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS xem đoạn video tin tức thời sự - Cả lớp theo dõi, lắng nghe.
về dân số Vệt Nam.
- Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận xét - HS thực hiện.
của HS:
- GV mời một số học sinh trình bày
- Những điều em biết về dân cư
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Việt Nam
Vừa rồi các em đã trình bà...
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của hoạt động Viết câu chuyện về bản thân.
- Chia sẻ được cảm nghĩ về ý nghĩa của hoạt động
- Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động Viết câu chuyện về bản
thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Sơ đồ tư duy viết câu chuyện của bản thân
2. Học sinh: Ảnh, các câu chuyện về bản thân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi trên sân trường qua
bài hát: Em yêu trường em.
2. Khám phá: (25p)
2.1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2.2. Hoạt động 1. Giới thiệu hoạt động viết câu
chuyện về bản thân
- GV sử dụng bản đồ tư duy giới thiệu câu
chuyện về bản thân của 1 học sinh
- GV giới thiệu hoạt động Viết câu chuyện về bản
thân. Các nội dung chính bao gồm:
+ Mục đích tổ chức: Nhận diện được sự thay đổi
của bản thân thông qua các tư liệu, sản phẩm
được lưu giữ
+ Ý nghĩa: Giúp học sinh khám phá được bản
thân, năng lực và khả năng tiềm ẩn của bản thân
- GV phổ biến nội dung, hình thức tổ chức hoạt
động Viết câu chuyện về bản thân
+ Nội dung: Mỗi học sinh sẽ sử dụng hình ảnh,
tư liệu để viết câu chuyện về bản thân bằng nhiều
hình thức: bài văn, báo tường, video clip, triển
Hoạt động của HS
- HS ổn định tổ chức
- Học sinh lắng nghe
- HS lắng nghe, chuẩn bị các
hình ảnh, tư liệu, lựa chọn
hình thức thể hiện.
2
lãm ảnh và thuyết trình.... thể hiện rõ quá trình
thay đổi, sự lớn lên của bản thân
Hoạt động 2: Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa hoạt
động
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về ý nghĩa của hoạt - HS chia sẻ cảm nghĩ: hoạt
động
động giúp các em thấy được
sự thay đổi của bản thân, sự
- GV nhận xét, khen ngợi
lớn lên về ngoại hình, sở
thích...
3. Vận dụng: (5p)
- GV chốt nội dung, giáo dục HS lòng kính yêu
- HS lắng nghe
và biết ơn thầy cô giáo.
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết 2
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
........................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số
thập phân trong một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của
số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự
nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Số? 564m = ... km
+ Câu 2: Số? 4,6kg = .... g
+ Câu 3: Số? 132 mm = ...cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (10p)
- GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi:
+ Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ)
màu xanh?
+ Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột
được tô màu cam?
+ Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông
nhỏ, mấy ô được tô màu cam?
- GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8
phần trăm viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba
mươi tám.
- GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới
thiệu:
- Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần
mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là
325,431; đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy
bốn trăm ba mươi mốt
- GV cho HS viết vào bảng và đọc.
- GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần
trước dấu phẩy gọi là phần nguyên phần sau
dấu phẩy gọi là phần thập phân; sát bên dấu
phẩy gọi là hàng phần mười, kế hàng phần
mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là
hàng phần nghìn.
- GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập
phân, hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng
phần nghìn.
- Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân?
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 0,564
+ Trả lời: 4600
+ Trả lời: 13,2
- HS lắng nghe.
- HS quan sát phần a và trả lời:
+ 2 hình.
+ Có 10 cột trong đó 3 cột tô
màu cam.
+ Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó
có 8 ô tô màu cam
- HS viết và đọc
- HS lắng nghe.
- HS viết và đọc.
- HS nêu
4
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết viết
phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc
phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần
thập phân.
3. Hoạt động luyện tập: (15p)
Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc cá nhân
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2.
a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: theo dõi
327,106; 49,251; 9,362.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; b) HS nêu miệng
25,009 (theo mẫu)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
Bài 4. Chọn số thập phân thích hợp với mỗi
phân số thập phân (theo mẫu).
- Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi - HS lắng nghe trò chơi.
nhóm 4 HS. GV hô bắt đầu thì HS trong - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nhóm chạy lên bảng nối. Nhóm nào làm đúng
và nhanh nhất là đội chiến thắng. Thời gian
chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: TRƯỚC CỔNG TRỜI (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết thể thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ
mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi.
- Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể
hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp
5
hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,…qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm
thanh, sắc màu,…Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hòa với
thiên nhiên và đầy sức sống. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp
thiên nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí
tưởng tượng của con người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảm nhận vẻ đẹp của
thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
1.1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm
và nêu câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
khám phá thế giới xung quanh rộng
lớn, tươi đẹp, chứa đựng bao điều
mới lạ, bổ ích. Đó cũng là chủ điểm
thứ hai của môn học Tiếng Việt:
THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
2.2. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh và cho
biết vì sao cảnh vật trong bức tranh
dưới đây được gọi là “cổng trời"?
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm việc
chung cả lớp:
- Bức tranh vẽ cảnh vật thiên nhiên có nhiều
con vật, các bạn nhỏ đang khám phá thiên
nhiên xung quanh.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát kĩ bức tranh, suy nghĩ và trả
lời câu hỏi.
+ Cảnh vật trong bức tranh được gọi là
“cổng trời” vì khung cảnh rất đẹp. Phía trên
là bầu trời với những đám mây sà xuống.
Hai bên là vách đá cao chót, có thác chảy
6
xuống. Bầu trời rất gần với mặt đất nên
- GV nhận xét, tuyên dương.
tưởng như cổng trời.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới:
2. Khám phá: (20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu phù hợp;
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: 6 khổ (4 dòng thơ một - HS quan sát và đánh dấu các khổ
khổ)
thơ.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngút ngát, - HS đọc từ khó.
ngút ngàn, nguyên sơ,vạt nương, lòng thung,
…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc khổ thơ.
Giữa hai bên vách đá/
Mở ra một khoảng trời/
Có gió thoảng, mây trôi/
Cổng trời trên mặt đất?//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu thể hiện sự ngạc - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nhiên, ngỡ ngàng ở khổ đầu
điệu.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập: (10p)
7
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Nguyên sơ: vẫn còn nguyên vẻ đẹp như lúc
ban đầu.
+ Vạt nương: mảnh đất trồng trọt trải dài trên
đồi, núi.
+ Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông
hoặc hai bên sườn núi.
+ Sương giá: sương lạnh buốt ( vào mùa
đông).
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu
tả khung cảnh “cổng trời" theo hình dung của
em.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Khung cảnh cổng trời: Khoảng
trời ở giữa hai bên vách đá cao, gió
thoảng, mây trôi sà xuống, tạo nên
một cảm giác thanh bình và tự
nhiên.
+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với + Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với
những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào những hình ảnh như ngút ngàn sắc
thú vị nhất? Vì sao?
hoa, thác reo, đàn dê siu đáy suối,
cánh rừng nguyên sơ, một cánh
đồng mênh mông, lúa chín ngập
lòng thung, và tiếng nhạc ngựa
rung.
Trong số các hình ảnh này, hình
ảnh về cánh đồng mênh mông với
lúa chín là thú vị nhất vì nó tạo ra
một hình ảnh rộng lớn và phong
phú về sự sống và màu sắc tự nhiên.
+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ + Hình ảnh con người trong 2 khổ
cuối có những điểm chung nào?
thơ cuối có điểm chung là họ đều
thực hiện các hoạt động sinh hoạt
hàng ngày trong thiên nhiên. Người
Tày, người Giáy, người Dao đều
8
được mô tả trong việc gặt lúa, trồng
rau, đi tìm măng và hái nấm, cho
thấy sự gắn kết của họ với tự nhiên
và cuộc sống bền vững theo mùa.
+ Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh + Cảnh rừng sương giá trở nên ấm
rừng sương giá như ấm lên?
lên chủ yếu do sự giao hòa giữa ánh
nắng chiều và gió thổi. Mặc dù có
sương giá, nhưng ánh nắng và gió
thổi tạo ra một không khí dễ chịu và
ấm áp, làm cho cảnh vật trở nên ấm
áp và tươi mới.
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ.
+ Chủ đề bài thơ là thiên nhiên tươi
đẹp và sự gắn kết của con người với
- GV nhận xét, tuyên dương
thiên nhiên.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
học.
- GV nhận xét và chốt:
Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp
cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
3.3. Đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- HS học thuộc lòng cá nhân, tự học
từng khổ, cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Thi đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
của mình sau khi đọc bài thơ
xúc của mình.
- VD:
+ Bài thơ rất hay, thiên nhiên thật đẹp
+ Em rất thích vẻ hoang sơ, thơ mộng của
thiên nhiên.
+ Câu thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh,
- Nhận xét, tuyên dương.
người lao động cần cù, chăm chỉ.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
9
Tiết 2: Tiếng việt
Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giúp học sinh nhớ lại bài học về từ ngữ có nghĩa giống nhau và nêu được
một số từ ngữ có nghĩa giống nhau đã học ở các lớp dưới.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- GV cho HS đọc đoạn thơ và tìm các từ - HS trả lời:
có nghĩa giống nhau
+ trắng phau – trắng toát
Cò mải mê nhặt ốc
+ Sạch – sạch bong
Chui giữa lách với lau
Đôi cánh cò trắng phau
Bị lấm đầy bùn đất.
Nhưng có biết ở sạch
Vội vã bước ra sông
Cò tắm gội sạch bong
Lại tung bay trắng toát.
(Võ Quảng)
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- HS lắng nghe.
10
Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu
hỏi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có a. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ
nghĩa giống nhau.
hai có nghĩa giống nhau.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có b. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ
nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhất có nghĩa gần giống nhau.
nhau giữa chúng.
Những từ in đậm trong đoạn văn thứ
nhất đều có ý nghĩa liên quan đến việc
di chuyển hoặc mang vật phẩm từ một
vị trí này sang một vị trí khác. Nhưng
vẫn có sự khác nhau:
- Khuân: Động tác mang hoặc đặt vật
nặng lên vai hoặc lưng để di chuyển.
- Tha: Hành động kéo hoặc mang một
vật phẩm nặng bằng cách sử dụng sức
mạnh cơ bắp hoặc thiết bị hỗ trợ như
dây thừng.
- Vác: Hành động di chuyển hoặc mang
vật phẩm từ một vị trí này sang một vị
trí khác bằng cách nắm hoặc ôm nó.
- Nhấc: Hành động tăng cao vị trí của
một vật phẩm bằng cách sử dụng cơ bắp
hoặc thiết bị hỗ trợ, thường được thực
hiện từ một vị trí thấp lên vị trí cao hơn.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới dãy
những từ có nghĩa giống nhau.
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài
- HS làm cá nhân
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, a. chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu
chịu khó
khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, b. non sông, đất nước, giang sơn, quốc
quốc gia
gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên
tĩnh, yên tĩnh
tĩnh
- GV nhận xét, hỏi HS thế nào là từ đồng - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
nghĩa?
giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc
- GV nhận xét, rút ghi nhớ
gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...),
+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa - HS đọc ghi nhớ nhiều lần.
11
giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc
gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...).
+ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù
hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.
Bài 3. Những thành ngữ nào dưới đây
chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ
nào?
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài.
- Cho HS trình bày.
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4: Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm
từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài vào
vở theo nhóm 4.
- Cho HS trình bày.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1)
(khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới
đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó.
Phía trước bầy voi luôn luôn là những
vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có
thể sống những ngày sung sướng bù lại
thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa
thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn
mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
- GV nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Hs tự làm bài.
- HS trình bày.
a. Yếu, mềm
e. Ngăn, cấm
g. Hình, dạng
- HS đọc lại ghi nhớ.
- HS đọc và thảo luận làm bài.
- Đại diện nhóm HS trình bày.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn
bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá
tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn
luôn là những vùng đất no nê, nơi
chúng có thể sống những ngày sung
sướng bù lại thời gian đói khát của mùa
thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những
cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
12
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn
trong hộp (trắng xóa, mang, xinh đẹp,
quả, hổ).
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ đồng nghĩa với từ em bốc được (chỉ
người, vật,….) Đội nào tìm được nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số
thập phân trong một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số
thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên
thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
13
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố nhau” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
Luật chơi: Một HS nêu một số thập phân sau
đó được chọn một HS khác nêu phần
nguyên, phần thập phân, các hàng trong số
thập phân. Sau đó bạn lai nêu một số thập
phân khác và chọn một HS để trả lời. Làm
tương tự trong thời gian 3 phút
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách
đọc số thập phân đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1,
đọc số liệu nối cho chính xác
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu
số của phân số đã cho với cùng một số tự tự
nhiên để được phân số có mẫu số là 100;
1000; ...
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
yêu cầu bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát bài
1, đọc số liệu nối cho chính xác
- HS trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Đại diện các nhóm trả lời.
35
7 5
7
=
20 5 100
20
14
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Chuyển phân số thập phân thành số
thập phân rồi đọc số thập phân đó.
12 12 4 48
=
25 25 4 100
32
4 8
4
=
125 125 8 1000
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Hướng dẫn giải:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện
theo yêu cầu.
theo yêu cầu.
- GV mời HS trả lời.
- HS trình bày.
48
4,8 ; đọc là: Bốn phẩy tám
10
125
1,25 ; đọc là: Một phẩy hai
100
mươi lăm
39
0,039 ; đọc là: Không phẩy
1000
không trăm ba mươi chín
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm
thẻ như hình dưới đây:
Từ bốn thẻ
hãy lập tất cả các
số thập phân có phần nguyên gồm một chữ
số, phần thập phân gồm hai chữ số.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo - Lớp làm việc nhóm 4
nhóm 4.
- GV mời đại diện nhóm trả lời.
- Đại diện nhóm trả lời:
+ Từ bốn thẻ trên ta có các số thập
phân có phần nguyên gồm một chữ
số, phần thập phân gồm hai chữ số là:
0,27; 0,72; 2,07 ; 2,70 ; 7,02 ; 7,20
15
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
SỰ THAY ĐỔI CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nhận ra được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm
được lưu giữ.
- Giới thiệu được về sự thay đổi của bản thân ở thời điểm hiện tại so với trước
đây.
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Video bài hát Càng lớn càng ngoan; nam châm
2. Học sinh: các hình ảnh, tư liệu về bản thân được lưu giữ từ nhỏ đến thời
điểm hiện tại. Giấy, bút, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho cả lớp vận động theo bài - HS hát và vận động theo lời bài hát
hát Càng lớn càng ngoan, cho HS tại chỗ
nhún nhảy hoặc thực hiện các động tác phụ
họa cho bài hát.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ: Bạn nhỏ trong - HS chia sẻ: càng lớn càng ngoan, biết
bài hát khi lớn lên đã làm được những việc vâng lời bố mẹ, học giỏi, chăm làm
gì?
- GV giới thiệu và dẫn dắt giới thiệu bài - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
học: Sự thay đổi của em
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1 Cùng chơi đố bạn
- GV giới thiệu cả lớp cùng tham gia trò
- HS ghi nhớ cách chơi:
chơi
+ HS chơi theo nhóm;
Đố bạn.
+ Từng thành viên trong nhóm lấy
- GV phổ biến cách chơi
ngẫu nhiên một bức ảnh đã chuẩn bị và
– GV tổ chức cho các nhóm tham gia chơi đố
16
Đố bạn.
các bạn biết bức ảnh chụp mình vào
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau thời điểm nào;
khi tham gia trò chơi.
+ Các bạn trong nhóm cùng đoán thời
- GV kết luận: Mỗi người đều lớn dần lên điểm chụp bức ảnh
theo năm tháng và mỗi thời điểm sẽ có
+ Chủ nhân của bức ảnh sẽ giới thiệu
những kỉ niệm, sự kiện đáng nhớ. Các bức với các bạn về những kỉ niệm khi chụp
ảnh chụp trong từng thời điểm có thể giúp bức ảnh đó.
chúng ta lưu giữ, nhớ đến bản thân trong
- HS chơi trò chơi
những khoảnh khắc hoạ kỉ niệm quý giá có - HS chia sẻ trước lớp
liên quan.
Hoạt động 2: Nhận diện những thay đổi của bản thân
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV hướng dẫn HS suy nghĩ và mô tả sự
- HS ghi lại ra giấy những thay đổi của
thay đổi của bản thân ở thời điểm hiện tại so bản thân (trình bày bằng cách liệt kê
với trước đây về:
hoặc bản đồ tư duy)
+ Ngoại hình: chiều cao, cân nặng, vóc
dáng,...
+ Sở thích; Ước mơ; Tính cách
+ Năng lực tham gia và tổ chức các hoạt
động.
Bước 2: Làm việc nhóm
- HS chia sẻ bản mô tả sự thay đổi của
bản thân với các bạn trong nhóm.
Cả nhóm cùng trao đổi về sự thay đổi
của mỗi thành viên.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS mô tả sự thay đổi của - HS chia sẻ trước lớp
bản thân trước lớp và chia sẻ cảm xúc về sự - Lớp nhận xét, đánh giá
thay đổi của bản thân.
- GV kết luận: Mỗi người từ khi sinh ra đến
khi trưởng thành đều sẽ có nhiều thay đổi về
ngoại hình, sở thích, ước mơ, tính cách và
các năng lực. Các em hãy cố gắng rèn luyện
để tạo nên những sự thay đổi tích cực cho
bản thân.
3. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
- HS vẽ tranh về bản thân hiện tại hoặc
- Dặn dò:
mong muốn bản thân trong tương lai
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
- Lắng nghe, tiếp thu.
+ Thực hiện giới thiệu về sự thay đổi của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bản thân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
17
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Lịch sử và địa lí
Bài 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước
trong khu vực Đông Nam Á.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên
lớp và ở nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm
vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số,
các dân tộc Việt Nam.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS xem đoạn video tin tức thời sự - Cả lớp theo dõi, lắng nghe.
về dân số Vệt Nam.
- Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận xét - HS thực hiện.
của HS:
- GV mời một số học sinh trình bày
- Những điều em biết về dân cư
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Việt Nam
Vừa rồi các em đã trình bà...
 









Các ý kiến mới nhất