Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24 Alkene KHTN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cường
Ngày gửi: 10h:17' 22-09-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1095
Số lượt thích: 0 người
Ngày 28/9/2024
Tiết 13, 14. BÀI 24
ALKENE
I - MỤC TIÊU

1.

Kiến thức


Alkene là những hydrocarbon mạch hở, phân tử có một liên kết
đôi, công thức chung có dạng CnH2n (n ≥ 2, n là số nguyên, dương).

Ethylene là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước,
tan ít trong một số dung môi hữu cơ, hơi nhẹ hơn không khí.
H
H

Ethylene có công thức cấu tạo:
C= C
H
H

Ethylene và các alkene khác có các tính chất hoá học sau: tham
gia phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng cháy, …

Ethylene là một nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hoá
chất và tổng hợp polymer.
2.

Năng lực

2.1. Năng lực khoa học tự nhiên


Nêu được khái niệm về alkene.


Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí của
ethylene.

Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy,
phản ứng làm mất màu nước bromine, phản ứng trùng hợp). Viết được
các PTHH xảy ra.

Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của
ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine,
quan sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản của alkene.

Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic
alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
2.2. Năng lực chung

Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong các hoạt động
thảo luận cặp đôi tìm hiểu về khái niệm alkene.
1


Hỗ trợ thành viên trong nhóm, trung thực, cẩn thận trong thu
thập thông tin, xử lí kết quả và rút ra nhận xét sau khi thực hiện thí
nghiệm tìm hiểu phản ứng cháy, phản ứng cộng của ethylene.

Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu, hình ảnh để viết bài về các
ứng dụng của ethylene.
II - THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU


Video
tình
huống
sự
chín

trái
cây:
https://youtu.be/jYK6K8VTz2E – Mô hình cấu tạo phân tử C 2H4 (dạng
rỗng).

Video
phản
ứng
trùng
hợp
của
C 2H4:
https://www.youtube.com/watch?v=PlYSjFBJj4o – Dụng cụ: ống dẫn
khí, ống nghiệm, ống vuốt nhọn, giá thí nghiệm.

Hoá chất: ethylene, dung dịch Br2.


Một số tranh, mẫu vật về ứng dụng của ethylene.

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được ứng dụng của một số alkene trong thực tiễn, từ đó
xác định được vấn đề của bài học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS theo dõi video và trả lời
câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến quả chuối
và quả táo chín nhanh và bị hỏng nếu để lâu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – HS
làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát video về sự chín ở trái cây.
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận –
GV gọi một số HS trình bày câu trả lời. Bước
4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của HS.
2

Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
do khí ethylene.


GV dẫn dắt vào bài mới: Khí ethylene có
tác dụng thúc đẩy quá trình chín của trái cây.
Ethylene thuộc loại chất hữu cơ nào?
Ethylene có cấu tạo, tính chất như thế nào và
có vai trò gì trong công nghiệp hoá chất?
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu khái niệm alkene
a)

Mục tiêu

Nêu được khái niệm về alkene. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV giới thiệu:
Ethylen là một đại diện của nhóm alkene. Vậy
alkene là gì?

Sản phẩm

– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 HS và - Ethylene,
thực hiện các nhiệm vụ sau:
propylene, but-2ene đều là các
Alkene
Không phải alkene
hydrocarbon, đều có
C2H4 (ethylene):
CH4 (methane):
cấu tạo mạch hở.
H
H
C2H2 (acetylene):
- Ethylene,
C=C
H−C≡C−H
propylene, but-2H
H
C3H6 (cyclopropane):
ene đều chứa 1 liên
C3H6 (propylene):

C4H8 (but-2-ene):
CH3–CH=CH–CH3

Isobutane (C4H10):

kết đôi >C═C<,
trong khi methane,
acetylene,
cyclopropane,
isobutane không
chứa liên kết đôi
>C═C<.

- Khái niệm alkane:
1.
Quan sát một số công thức cấu tạo của
+ Alkene là những
các alkene, em hãy nhận xét về đặc điểm cấu hydrocarbon mạch
tạo phân tử (mạch carbon, loại liên kết cộng hở, phân tử có một
hoá trị), từ đó nêu khái niệm alkene.
3

2.
Viết công thức phân tử của các alkene, từ liên kết đôi.
đó rút ra công thức chung của các alkene đó.
+ Công thức
Lưu ý: GV có thể chỉ sử dụng các CTCT của chung có dạng
CnH2n (n ≥ 2, n là số
alkene như hoạt động trang 111, SGK.
nguyên, dương).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Thảo luận theo nhóm, tìm đặc điểm cấu tạo
phân tử (mạch carbon, loại liên kết cộng hoá
trị).
+ Nêu khái niệm alkene.
+ Viết công thức chung của alkene.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận.
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm.
+ Chốt khái niệm alkene (SGK, trang 111).
2.2. Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của ethylene
a)
Mục tiêu
Viết được công thức cấu tạo của ethylene. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu công thức phân tử
ethylene là C2H4.

Sản phẩm
- Mô hình phân tử
ethylene:

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
thực hiện nhiệm vụ sau:
1.
Lắp ghép mô hình phân tử của
ethylene và viết công thức cấu tạo, công
thức cấu tạo thu gọn.
4

- Ethylene có công thức
cấu là:

2.
So sánh đặc điểm cấu tạo của phân
tử ethylene với ethane.

CH2═CH2.
Công thức cấu tạo thu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – gọn: CH2═CH2.
So sánh đặc điểm cấu tạo
HS thảo luận cặp đôi thực hiện:
của phân tử ethylene với
+ Lắp ghép mô hình phân tử của
ethane:
ethylene.
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi một số đại diện nhóm HS trả lời.

+ Giống nhau: đều có
liên kết
C-H.

+ Khác nhau: ethylene
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
có liên kết đôi giữa 2
nguyên tử C, ethane có
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
liên kết đơn giữa 2 nguyên
nhiệm vụ – GV thực hiện:
tử C.
+ Nhận xét chung về kết quả thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm HS.
+ Chốt kiến thức: Công thức phân tử của
ethylene là
H
H
C2H4. Công thức cấu tạo của ethylene là
C C

H

H

Phân tử ethylene có liên kết đôi >C═C<,
trong đó có một liên kết kém bền, dễ bị
đứt ra trong các phản ứng hoá học.
2.3. Tìm hiểu về tính chất vật lí của ethylene
a)
Mục tiêu
Nêu được tính chất vật lí của ethylene. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đáp án: C
GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin trong
Tính chất vật lí của
SGK, trang 111 và cho biết:
ethylene: Ethylene là
chất khí, không màu.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về tính
Hầu như không tan
chất vật lí của ethylene?
5

A.
Là chất khí, không màu.
B.
Hầu như không tan trong nước.
C.
Nặng hơn không khí.
D. Tan ít trong các dung môi hữu cơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi một số HS trả lời câu hỏi
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS.
+ Chốt kiến thức về tính chất vật lí của
ethylene: Ethylene là chất khí ở điều kiện
thường, không màu, không mùi. Hầu như
không tan trong nước. Tan ít trong các dung
môi hữu cơ như ethylic alcohol. Hơi nhẹ hơn
không khí (dC H /kk2 4 =

trong nước. Tan ít
trong các dung môi
hữu cơ. Hơi nhẹ hơn
không khí.

).

2.4.
Tìm hiểu về tính chất hoá học của ethylene
a)
Mục tiêu

Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy,
phản ứng làm mất màu nước bromine, phản ứng trùng hợp). Viết được
các PTHH xảy ra.

Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của
ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine,
quan sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản của alkene.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và
Sản phẩm
học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm –
Thí nghiệm 1: Nước Br2 bị mất
vụ GV thực hiện:
màu.
+ Chia nhóm HS, tối đa 6
6

HS/nhóm. + Yêu cầu HS thực
hiện tìm hiểu theo trạm:
Trạm 1: Tiến hành thí nghiệm
dẫn khí ethylene qua nước Br 2
màu da cam. Trạm 2:
Tiến
hành thí nghiệm đốt cháy khí
ethylene
Nối ống thuỷ tinh vuốt nhọn với
ống dẫn khí ethylene, sau đó
kẹp vào giá thí nghiệm. Cho khí
ehtylene đi qua ống thuỷ tinh
vuốt nhọn rồi đốt.

CH2 = CH2 + Br2 → Br–CH2–CH2–Br ⇒
Phản ứng cộng.

Thí nghiệm 2: Ethylene cháy
với ngọn lửa màu vàng, tạo ra CO 2,
H2O.
C2H4+ 3O2 →to 2CO2 + 2H2O ⇒
Phản ứng cháy.

- Phản ứng trùng hợp
nCH2 = CH2 →t, p, xto (CH2 −CH2) n
polyethylene
+ Quan sát nêu hiện tượng của (PE)
các thí nghiệm.
+ Viết PTHH của các phản ứng.
+ Trạm 3: Tìm hiểu cơ chế phản
ứng trùng hợp.
Quan sát video phản ứng của
các phân tử ethylene với nhau,
viết PTHH và gọi tên sản phẩm
sau phản ứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập

HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân
chia của GV.
+ Nhận dụng cụ thí nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm, quan
sát video theo hướng dẫn.
+ Thảo luận để trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu.

GV quan sát, hướng dẫn
(nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
7


Đại diện 3 nhóm lần lượt
trình bày kết quả thí nghiệm và – Propylene là một alkene có công
các câu trả lời.
thức cấu tạo CH3–CH=CH2, có tính

HS các nhóm khác lắng chất hoá học tương tự như ethylene.
nghe, so sánh kết quả của
PTHH:
nhóm mình với nhóm đang
to
trình bày, nêu ý kiến (nếu có). C3H6 + 3O2 → 3CO2 + 3H2O
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ – GV thực
CH3–CH=CH2 + Br2 → CH3–CHBr–
hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả CH2Br
làm việc của các nhóm.
to, p, xt
CH CH 3
CH 2 CH
+
Nêu
kết
luận
chung: nCH2
Ethylene và các alkene khác có
các tính chất hoá học sau:
tham gia phản ứng cộng, phản
ứng trùng hợp, phản ứng cháy,


CH

n

+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
phần Câu hỏi và bài tập trong
SGK, trang 11.
2.5. Tìm hiểu về ứng dụng của ethylene
a) Mục tiêu
Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic
alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE). b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – Sơ đồ ứng dụng của ethylene:
GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ
sau: Sắp xếp các từ/cụm từ và các
hình ảnh vào vị trí tương ứng trong
sơ đồ ứng dụng của ethylene. Bước
8

2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia
của GV.
+ Thu thập thông tin ở Hình 24.2,
SGK, trang 113, kết hợp với hiểu biết
của bản thân và tư liệu của GV (nếu
có) để trình bày được một số ứng
dụng của ethylene.
+ GV quan sát, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận

Đại diện 1 nhóm trình bày.

HS các nhóm khác lắng nghe,
so sánh kết quả của nhóm mình với
nhóm đang trình bày, nêu ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ

GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm
việc của các nhóm.
+ Nêu kết luận chung: Ethylene là
một nguyên liệu quan trọng trong
công nghiệp hoá chất và tổng hợp
polymer.
3.
a)

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu

Áp dụng được những kiến thức đã học về alkene, về ethylene để thực
hiện các yêu cầu tương tự mà giáo viên yêu cầu. b) Tiến trình thực
hiện
Hoạt động của gv và học
sinh
9

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV yêu cầu HS
hoàn thành bảng sau:
Metha
ne

Ethyle
ne

Tính chất
vật lí
Công
thức cấu
tạo
Đặc điểm
cấu tạo
của phân
tử
Tính chất
hoá học
Ứng
dụng
chính
– GV thực hiện:
+ Tổ chức trò chơi “Bức tranh
bí ẩn”. Luật chơi:
Có 4 miếng ghép, mỗi miếng
ghép tương ứng với 1 câu hỏi.

10

Methane
Tính
chất
vật lí

Công
thức
cấu
tạo
Đặc
điểm
cấu
tạo
của
phân
tử
Tính
chất
hoá
học
Ứng
dụng
chính

Ethylene


Là chất khí, không màu,
không mùi.

Hầu như không tan trong
nước.

Nhẹ hơn không khí.
H
H
C =C
H
H
Phân tử chỉ
có các liên
kết đơn CH.

Phân tử có chứa
1 liên kết đôi
C═C và các liên
kết đơn C-H.

Phản ứng
cháy.

Phản ứng cháy.
Phản ứng cộng.
Phản ứng trùng
hợp.
Là nguyên liệu .

Làm nhiên
liệu.

HS lựa chọn miếng ghép, trả lời câu hỏi trong thời gian Câu 1. C
1 phút.
Câu 1. Số liên kết đơn và liên kết đôi trong phân tử khí
ethylene là
A.
bốn liên kết đơn và hai liên kết đôi.
B.
ba liên kết đơn và hai liên kết đôi.
C.
bốn liên kết đơn và một liên kết đôi.
D. hai liên kết đơn và hai liên kết đôi.Câu 2. Khí
methane và ethylene có tính chất hoá học giống nhau

A.
tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom.
B.

tham gia phản ứng cộng với khí hydrogen.

C.
tham gia phản ứng trùng hợp.
D. tham gia phản ứng cháy với khí oxygen sinh ra khí
carbonic và nước.

Câu 2: D

Câu 3: A

Câu 3. Chất dùng để loại bỏ khí ethylene có lẫn trong
khí methane để thu được khí methane tinh khiết là
A.
dung dịch bromine.
B.
dung dịch
phenolphtalein.
C. dung dịch nước vôi trong.
D.
nước.
Câu 4. Tính chất vật lí của khí ethylene là

Câu 4: B

A. chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ
hơn không khí.
– Bức tranh
B. chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, bí ẩn:
nhẹ hơn không khí.
C. chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước,
nặng hơn không khí.
D. chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng
hơn không khí.

HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Lựa chọn miếng ghép
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
11

+ Tìm ra bức tranh bí ẩn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi một số HS trình bày câu trả lời.

GV có thể gọi các HS có ý kiến khác với câu trả lời
của bạn, yêu cầu giải thích (nếu có).

giá



GV gọi HS tìm ra bức tranh bí ẩn.Bước 4: Đánh
kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS theo dõi đáp án trên màn hình.
GV nhận xét chung và chốt đáp án.
4. Hoạt động 4. Vận dụng

a)
Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học về ethylene, tìm hiểu thêm về các ứng
dụng của ethylene trong đời sống.
b)
Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu cá nhân HS làm bài tập
sau: Bài tập. Màng bọc thực phẩm
đang được sử dụng rộng rãi để bảo
quản thực phẩm thay thế cho các vật
dụng như lồng bàn, khay nắp nhựa…
Hiện nay trên thị trường thường dùng
hai loại màng bọc thực phẩm là màng
bọc thực phẩm PE và màng bọc thực
phẩm PVC.

Sản phẩm
Bài tập a)
n CH

2

CH

CH

3

to , p, xt

CH

2

CH
CH

n CH 2

CH
Cl

to , p, xt

CH 2

3

n

CH
Cl

n

b)
Loại màng bọc PE có thể
sử dụng trong lò vi sóng. Trên
nhãn của màng bọc thực phẩm
thường thể hiện thông tin này
ở phần Hướng dẫn sử dụng.
c)
Một số lưu ý khi sử dụng
màng bọc thực phẩm:
+ Thực phẩm cần bảo quản
màng bọc thực phẩm phải
được làm sạch, để khô, ráo
trước khi sử dụng màng bọc
trực tiếp bao phủ sản phẩm.

12

+ Màng bọc thực phẩm cần
được bảo quản tại nơi khô ráo,
trong nhiệt độ thường. Không
dùng màng bọc đã bị mốc, có
hiện tượng co rúm hoặc để lâu.

a) Viết PTHH minh họa phản ứng
trùng hợp tạo ra hai loại nhựa PE và
PVC.
b)
Loại màng bọc thực phẩm nào
có thể sử dụng trong lò vi sóng? Trên
nhãn của màng bọc thực phẩm
thường thể hiện thông tin này như
thế nào?
c)
Nêu lưu ý khi sử dụng màng bọc
thực phẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập – HS thực hiện thảo luận nhóm
và hoàn thành nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu.

GV quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS, lựa chọn HS có câu
trả lời đúng nhất/có sai sót nhiều
nhất để báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận

Đại diện 2 nhóm HS trình bày
kết quả.

HS so sánh câu trả lời của bạn
với bài làm của mình và nêu nhận
13

+ Màng PE có màu trắng,
trong suốt, ít dính tay, dai và
dễ bóc tách. Loại màng bọc
này dễ cháy. Màng PVC có màu
trắng hoặc vàng ngà, trong
suốt, dễ dính tay và khó bóc
tách. Loại màng bọc này khó
cháy. Nên lựa chọn màng bọc
PE cho thức ăn đã chế biến,
PVC cho đồ ăn sống, chưa qua
chế biến.

xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV thực hiện:
+ Nhận xét chung kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS.
+ Chốt lại đáp án của bài tập, giới
thiệu thêm với HS cách sử dụng nhựa
hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền
vững.

14
 
Gửi ý kiến