Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Dãy hoạt động hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:26' 06-09-2024
Dung lượng: 807.0 KB
Số lượt tải: 799
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc
học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,
….

-

Nêu được dãy hoạt động hóa học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).

-

Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.

-

Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
 Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
 Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.

-

Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
1

 Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid,….
 Nêu được dãy hoạt động hóa học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu,
Ag, Au).
 Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học.
3. Phẩm chất
-

Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, các hóa chất dụng cụ trong các thí
nghiệm, video về phản ứng giữa kim loại mạnh với nước, phiếu bài tập số 1, phiếu
bài tập số 2.

-

Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh
-

Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng phản ứng của kim loại trong hình.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các kim loại để lâu trong không khí:
2

Sắt

Đồng

Vàng

- GV nêu câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết hiện tượng đã xảy ra
trong các hình trên. Chỉ ra những kim loại phản ứng được với dung dịch hydrochloric
acid.
- GV nêu vấn đề trong hoạt động mở đầu: Em có khả nhận xét gì về khả năng phản
ứng của các kim loại trên?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
* Hiện tượng:
+ Sắt để lâu ngày trong không khí sẽ xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ, đồng để lâu ngày
có lớp gì màu xanh (do sắt, đồng bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí).
+ Vàng vẫn giữ được vẻ sánh lấp lánh do không bị oxi hóa bởi oxygen trong không
khí.
* Kim loại phản ứng được với hydrochloric acid: sắt.
* Khả năng phản ứng của kim loại theo chiều giảm dần: sắt - đồng - vàng.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
3

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Khả năng phản ứng của kim loại
liên quan đến độ hoạt động hóa học của chúng. Vậy độ hoạt động hóa học của kim
loại là gì? Làm thế nào để dự đoán được phản ứng của những kim loại như calcium,
magnesium, kẽm, nhôm, sắt, chì, đồng, vàng, bạc,… với dung dịch acid, nước? Để đi
tìm câu trả lời, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay Bài 19 – Dãy hoạt động hóa
học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xây dựng dãy hoạt động hóa học
a. Mục tiêu: HS khái quát hóa, so sánh được độ hoạt động hóa học của các kim loại,
từ đó nắm được nguyên tắc xây dựng dãy hoạt động hóa học.
b. Nội dung: HS quan sát hình, video, đọc các thông tin trong SGK trang 92 – 93 và
thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng phản ứng với nước của một số kim loại
trong phiếu bài tập số 1; sắp xếp được mức độ hoạt động hóa học của một số kim loại
tiêu biểu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khảo sát phản ứng của các I. Xây dựng dãy hoạt động hóa học
kim loại Na, Fe, Cu với nước

1. Khảo sát phản ứng của các kim loại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Na, Fe, Cu với nước
- GV chia lớp thành 3 nhóm.

- Dựa vào khả năng phản ứng với nước (ở

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học nhiệt độ thường), có thể chia Na, Fe, Cu
trong Bài 18: Tính chất chung của kim loại vào 2 nhóm:
(SGK trang 87), thảo luận nhóm, hoàn thành + Kim loại phản ứng với nước (Na).
câu hỏi mục Hoạt động trong Phiếu bài tập + Kim loại không phản ứng với nước (Fe,
1.

Cu).

- GV lưu ý với HS: Trong phần này chỉ xét Ví dụ:
các phản ứng của kim loại với nước ở nhiệt
4

độ thường. Khi ở nhiệt độ cao, nhiều kim
loại như magnesium, nhôm, sắt,… cũng có
phản ứng với nước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo

Natri tan trong

Đinh sắt không

nước

tan trong nước

- Độ hoạt động hóa học của kim loại phản
ứng với nước mạnh hơn so với kim loại
không phản ứng với nước.

luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi Hoạt động (Phiếu bài tập
1)
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khả năng phản ứng với nước của
một số kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Khảo sát phản ứng của các 2. Khảo sát phản ứng của các kim loại
kim loại Fe, Cu với dung dịch acid

Fe, Cu với dung dịch acid

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Sắt có độ hoạt động hóa học mạnh hơn
- GV thực hiện thí nghiệm để khảo sát phản hydrogen (sắt có xảy ra phản ứng với
ứng của kim loại Fe, Cu với dung dịch acid.

dung dịch acid).

- GV bổ sung thông tin về mục đích của thí - Đồng có độ hoạt động hóa học yếu hơn
nghiệm cho HS: Thí nghiệm giúp so sánh về hydrogen (không phản ứng với dung dịch
5

độ hoạt động hóa học của các kim loại acid).
không phản ứng với nước.

Kết luận: Độ hoạt động hóa học của sắt

- GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, dựa lớn hơn của đồng.
vào kiến thức đã học trong Bài 18: Tính chất Ví dụ:
chung của kim loại (SGK trang 87) cho biết:
Kim loại nào phản ứng được với dung dịch
HCl (đẩy được halogen ra khỏi acid)?
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Hãy so sánh mức
độ hoạt động hóa học của sắt, đồng với
hydrogen. Từ đó so sánh mức độ hoạt động
hóa học của sắt với đồng.
- GV mở rộng thêm cho HS: Trong bài học
hôm nay chỉ xét phản ứng của các kim loại
với dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch HCl.
Trường hợp phản ứng của kim loại với dung
dịch H2SO4 đặc nóng, dung dịch HNO3 sẽ
được tìm hiểu ở các lớp sau.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát thí nghiệm, đọc thông tin
trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV (mục Hoạt động):
+ Fe phản ứng với dung dịch HCl, Cu
6

không phản ứng.
+ Sắt có độ hoạt động hóa học mạnh hơn
hydrogen, đồng có độ hoạt động hóa học
yếu hơn hydrogen ⇒ Độ hoạt động hóa học
của Fe lớn hơn Cu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khả năng phản ứng với dung dịch
acid của một số kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: So sánh mức độ hoạt động 3. So sánh mức độ hoạt động hóa học
hóa học của Ag và Cu

của Ag và Cu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Cu có độ hoạt động hóa học mạnh hơn
- GV tổ chức cho HS xem video phản ứng Ag (đẩy được Ag ra khỏi dung dịch
của Cu và dung dịch AgNO3.

muối).

- GV yêu cầu HS quan sát video: Mô tả hiện - Hiện tượng xảy ra của phản ứng:
tượng và viết phương trình hóa học của
phản ứng xảy ra.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi,
suy nghĩ trả lời câu hỏi: So sánh mức độ
hoạt động hóa học của kim loại đồng và
bạc. Giải thích.
- GV nêu câu hỏi tổng kết: Qua ba thí
nghiệm ở trên, hãy sắp xếp mức độ hoạt

- Dãy hoạt động hóa học: K, Na, Ca, Mg,
Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.

động hóa học của các kim loại Na, Fe, Cu,
7

Ag và H thành dãy theo chiều giảm dần.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát video, đọc thông tin trong
SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV (mục Hoạt động):
+ Hiện tượng: Đồng tan ra, dung dịch từ
không màu chuyển sang màu xanh theo
phương trình:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
+ Cu có độ hoạt động hóa học mạnh hơn Ag
vì Cu đẩy được Ag ra khỏi dung dịch muối.
+ Mức độ hoạt động hóa học của các kim
loại theo chiều giảm dần: Na, Fe, H, Cu,
Ag.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về mức độ hoạt động hóa học của các
kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
8

PHIẾU BÀI TẬP 1
KHẢO SÁT PHẢN ỨNG CỦA Na, Fe, Cu VỚI NƯỚC
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Cho biết các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Dựa vào khả năng phản ứng với nước, có thể chia các kim loại natri, đồng và sắt
thành mấy nhóm? So sánh mức độ hoạt động hóa học của các nhóm kim loại này.
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Tại sao các chậu đựng nước có thể được làm bằng đồng?
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 1
KHẢO SÁT PHẢN ỨNG CỦA Na, Fe, Cu VỚI NƯỚC
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Cho biết các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
- Mẩu natri tan dần trong nước, phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
- Đinh sắt và dây đồng không tan trong nước.
Câu 2: Dựa vào khả năng phản ứng với nước, có thể chia các kim loại natri, đồng
và sắt thành mấy nhóm? So sánh mức độ hoạt động hóa học của các nhóm kim loại
9

này.
- Dựa vào khả năng phản ứng với nước, có thể chia 3 kim loại trên thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: kim loại phản ứng với nước;
+ Nhóm 2: kim loại không phản ứng với nước.
- Nhóm 1 có độ hoạt động hóa học mạnh hơn nhóm 2.
Câu 3: Tại sao các chậu đựng nước có thể được làm bằng đồng?
Vì đồng không phản ứng với nước.
Hoạt động 2. Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học
a. Mục tiêu: HS dự đoán được phản ứng của kim loại với một số chất quen thuộc; nêu
được ý nghĩa, ứng dụng của dãy hoạt động hóa học.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 93 – 94 và hoàn thành câu hỏi trong
phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học và ứng dụng
vào hóa học trong phiếu bài tập số 2; dự đoán được hiện tượng và viết phương trình
hóa học của một số phản ứng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học

- GV chia lớp thành 3 nhóm.

- Từ trái sang phải, mức độ hoạt động

- GV yêu cầu mỗi nhóm dựa vào kiến thức đã hóa học giảm dần.
học và thông tin trong SGK, thảo luận để hoàn - Các kim loại hoạt động hóa học
thành câu hỏi trong Phiếu bài tập 2 và câu hỏi mạnh (K, Na, Ca,…) tác dụng được
phần Câu hỏi và bài tập (trong Phiếu bài tập 2).

với nước ở điều kiện thường, giải

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ phóng khí hydrogen.
học tập

- Kim loại đứng trước H có thể tác

- HS nhớ lại kiến thức đã học, đọc thông tin dụng với dung dịch acid, giải phóng
trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.

khí hydrogen.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi - Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca,
10

lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực …) có thể đẩy kim loại đứng sau ra
để điều chỉnh.

khỏi dung dịch muối.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có) (Đính kèm bên dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
PHIẾU BÀI TẬP 2
Ý NGHĨA DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca phản ứng với nước ở điều kiện
thường tạo sản phẩm gì?
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H 2SO4 loãng, HCl,…) tạo
thành sản phẩm gì?
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Nêu khái quát về vị trí trong dãy hoạt động của:
11

- Kim loại hoạt động hóa học mạnh;
- Kim loại hoạt động hóa học trung bình;
- Kim loại hoạt động hóa học yếu.
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
Câu 4: Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng (nếu có)
trong các thí nghiệm sau:
1. Rót dung dịch H2SO4 loãng vào 3 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 mL. Lần lượt cho
vào mỗi ống nghiệm một mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Mg, Ag, Zn.
2. Cho viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO 3.
3. Rót vào ba cốc thủy tinh 100 mL, mỗi cốc 25 mL nước cất. Cho vào mỗi cốc một mẩu
kim loại trong số ba kim loại sau: Cu, Fe, Ca.
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
Câu 5: Tại sao cần ngâm kali, natri, calcium trong dầu để bảo quản mà không để ngoài
không khí?
….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 2
12

Ý NGHĨA DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca phản ứng với nước ở điều
kiện thường tạo sản phẩm gì?
Các kim loại này phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành hydroxide kim
loại và giải phóng khí hydrogen.
Câu 2: Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H 2SO4 loãng, HCl,…)
tạo thành sản phẩm gì?
Tạo muối của kim loại tương ứng và giải phóng khí hydrogen.
Câu 3: Nêu khái quát về vị trí trong dãy hoạt động của:
- Kim loại hoạt động hóa học mạnh: đứng đầu dãy hoạt động.
- Kim loại hoạt động hóa học trung bình: đứng ở giữa dãy hoạt động.
- Kim loại hoạt động hóa học yếu: đứng ở cuối dãy hoạt động.
Câu 4: Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng (nếu
có) trong các thí nghiệm sau:
1. Rót dung dịch H2SO4 loãng vào 3 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 mL. Lần lượt
cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Mg, Ag, Zn.
2. Cho viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3.
3. Rót vào ba cốc thủy tinh 100 mL, mỗi cốc 25 mL nước cất. Cho vào mỗi cốc một
mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Cu, Fe, Ca.
1. Mg và Zn đều tan và có khí thoát ra:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Ag không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng.
2. Zn tan dần và Ag được tạo ra bám lên bề mặt Zn một lớp kim loại sáng:
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
13

3. Cu và Fe không phản ứng với nước.
Ca phản ứng với nước, tan trong nước và có khí thoát ra:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Câu 5: Tại sao cần ngâm kali, natri, calcium trong dầu để bảo quản mà không để
ngoài không khí?
Vì khi để ngoài không khí, các kim loại này có thể phản ứng với hơi nước có trong
không khí.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được ý nghĩa dãy hoạt động hóa học;
vận dụng dãy hoạt động hóa học để dự đoán khả năng xảy ra phản ứng của một số thí
nghiệm.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa dãy hoạt động hóa học; vận dụng dãy
hoạt động hóa học để dự đoán khả năng xảy ra phản ứng của một số thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Kim loại không phản ứng được với dung dịch acid là
A. Al.

B. Fe.

C. Mg.

D. Au.

Câu 2. Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn Al là
A. Mg.

B. Zn.

C. Fe.

D. Pb.

Câu 3. Từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học
A. tăng dần.

B. giảm dần.

C. không thay đổi. D. tăng rồi giảm.

Câu 4. Kim loại đứng trước _______ có thể tác dụng với dung dịch acid.
A. Au.

B. O2.

C. H.

D. Cl2.

C. CaSO4.

D. AgNO3.

Câu 5. Đồng có thể tác dụng với
A. Na2CO3.

B. KCl.

14

Câu 6. Bạn A muốn chọn một kim loại để thực hiện phản ứng giữa kim loại với dung
dịch CuSO4, A có thể chọn kim loại
A. Cu.

B. Zn.

C. Ag.

D. Au.

Câu 7. Cho 0,005 mol Fe phản ứng vừa đủ với dung dịch CuSO 4. Sau phản ứng, khối
lượng muối thu được là
A. 0,760 gam.

B. 1,600 gam.

C. 0,560 gam.

D. 0,640 gam.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

D

A

B

C

D

B

A

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để
- Dự đoán khả năng phản ứng của một số kim loại.
- So sánh mức độ hoạt động hóa học của các kim loại đã cho.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS dự đoán được khả năng phản ứng của kim loại, so sánh mức độ hoạt
động hóa học của kim loại đã cho.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
15

A. Fe.

B. K.

C. Cu.

D. Ag.

Câu 2. Cho một dây kim loại M chưa biết tên vào dung dịch CuSO 4 (có màu xanh).
Sau một thời gian thấy màu xanh nhạt dần. Hãy so sánh độ hoạt động hóa học của
kim loại M và Cu.
Câu 3. Thực hiện thí nghiệm: cho một mẩu kim loại nickel, calcium, thiếc (tin) vào
nước. Kết quả nhận thấy: calcium phản ứng với nước và có khí thoát ra; nickel và
thiếc không phản ứng. Từ thí nghiệm trên rút ra kết luận gì?
Ghi chữ S vào phát biểu sai hoặc không có thông tin, chữ Đ vào phát biểu đúng:
Phát biểu

Đ/S

a) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn thiếc
b) Thiếc và nickel có độ hoạt động hóa học mạnh tương đương nhau
c) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn nickel
d) Nickel và thiếc đều không phản ứng với acid trong nước
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. B
Câu 2. Kim loại M hoạt động hóa học mạnh hơn Cu vì M đẩy được Cu ra khỏi muối.
Câu 3.
Phát biểu

Đ/S

a) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn thiếc

Đ

b) Thiếc và nickel có độ hoạt động hóa học mạnh tương đương nhau

S

c) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn nickel

Đ

d) Nickel và thiếc đều không phản ứng với acid trong nước

S

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
16

- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về
dãy hoạt động hóa học.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Dự đoán khả năng phản ứng hóa học của các kim loại với nước, dung dịch acid,
dung dịch muối,….
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 20 – Tách kim loại và việc sử dụng
hợp kim.

17
 
Gửi ý kiến