Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Đông
Ngày gửi: 22h:09' 10-09-2024
Dung lượng: 678.9 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
TrườngTHCS Cửa Tùng
Tổ KHTN-CN
Tiết 23

-

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thế Đông

BÀI 9
THỰC HÀNH ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
(Thời lượng 1 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủ động tìm hiểu cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp
Silbermann.
Giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tích cực hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí
nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về cách đi tiêu cự của thấu kính hội tụ theo
phương pháp Silbermann.
Năng lực khoa học tự nhiên:
Nêu được cách đi tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phương pháp đối xứng.
Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ.
2. Phẩm chất
Trung thực trong báo cáo số liệu kết quả đi tiêu cự của thấu kính hội tụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ, hình ảnh bố
trí thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ,…
2. Đối với học sinh:
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: 1 nguồn sáng, 1 vật sáng bằng kính mờ có hình chữ F, 1
thấu kính hội tụ, 1 màn ảnh bằng nhựa trắng, 1 giá quang học đồng trục, 1 nguồn điện và dây
nối.
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nêu được có thể đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phép đo trực tiếp khoảng
cách từ tiêu điểm chính tới quang tâm và chỉ ra được ưu và nhược điểm của cách đo đó.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về thí nghiệm, phát biểu ý kiến của bản thân về ưu nhược
điểm của cách đo trong hình, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được cách đo, ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đo
trong hình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ cho HS quan sát.

- GV giới thiệu: Ta đã biết, khi chiếu chùm sáng song song với trục chính của một thấu kính
hội tụ thì chùm tia ló sẽ đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.
- GV nêu câu hỏi: Vậy để đo tiêu cự của thấu kính hội tụ có thể dùng phương án đo trực tiếp
khoảng cách từ quang tâm O tới tiêu điểm chính F hay không? Cách đi này có nhược điểm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Cách đo: đo trực tiếp khoảng cách từ tiêu điểm chính (điểm hội tụ của các tia sáng tới
quang tâm của thấu kính.
+ Ưu điểm: dễ tiến hành và cho kết quả nhanh.
+ Nhược điểm: kết quả có sai số lớn (có thể do xác định không chính xác tiêu điểm chính,...).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học : Ta có thể đo được
tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phép đo trực tiếp hoặc cũng có thể đo bằng phép đo gián
tiếp. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ thực hiện đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phép đo gián
tiếp. Cụ thể cách đo này được tiến hành như thế nào? Chúng ta cùng vào bài học mới. Bài 9:
Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phương pháp đối xứng
(phương pháp Silbermann)
a. Mục tiêu: HS nêu được cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phương pháp đối xứng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu cách đo
tiêu cự của thấu kính hội tụ.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để thực hiện nhiệm vụ
đề xuất phương án đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. CHUẨN BỊ
- GV chiếu hình ảnh bố trí thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính 1. Dụng cụ
hội tụ (Hình 9.1) cho HS quan sát và giới thiệu về chức năng - 1 nguồn sáng, 1 vật sáng,
các dụng cụ thí nghiệm trong hình,
1 thấu kính hội tụ; 1 màn
ảnh, 1 giá quang học đồng
trục.
2. Đo tiêu cự của thấu
kính hội tụ bằng phương
pháp đối xứng (phương
pháp Silbermann)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và
trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr47)
Dựng ảnh của một vật AB có độ cao h, đặt vuông góc với trục
chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d =
2f (f là tiêu cự của thấu kính).
1. Dựa vào hình vẽ để chứng minh rằng trong trường hợp này,
khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và khoảng cách từ vật đến
thấu kính bằng nhau.
2. Ảnh này có kích thước như thế nào so với vật?
3. Chứng minh công thức tính tiêu cự trong trường hợp này:

II. CÁCH TIẾN HÀNH
Tiến hành:
- Bước 1: Đo chiều cao h
của vật.
- Bước 2: Đặt vật và màn
sát thấu kính, dịch đồng
thời vật và màn ra xa dần
thấu kính những khoảng
bằng nhau cho đến khi
quan sát được ảnh rõ nét
trên màn thì ghi lại giá trị d
và d'.

f=

d +d '
.
4

- Bước 3: Đo chiều cao h'
của ảnh. Tính tiêu cự của
thấu kính theo công thức:

Trong đó, d' là khoảng cách từ ảnh của vật đến thấu kính.
d +d '
- Sau khi HS trả lời, GV tổ chức cho HS đề xuất phương án đo
f=
.
tiêu cự của thấu kính hội tụ.
4
- GV kết luận về cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Hoạt động
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr47)

1. Ta có: BI = OA = 2.f
- Xét ΔBIB':
OF = f = BI/2 và OF//BI
Suy ra O là trung điểm của BB'.
- Xét ΔABO và ΔA'B'O có:
^
AOB= ^
A ' OB ' (đối đỉnh)
^
^
ABO= A ' B ' O (so le trong)
OB = OB'
Suy ra: ΔABO = ΔA'B'O => OA = OA' = 2f
2. Ảnh có kích thước bằng vật.
3. Có: AA' = OA + OA' = d + d'
Mặt khác: OA = 2f
Do đó: d + d' = 4f => ¿

d+ d '
.
4

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Chuẩn bị và
Cách tiến hành và chuyển sang nội dung Kết quả.
Hoạt động 2. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
a. Mục tiêu: HS đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành và đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ theo
phương pháp Silbermann.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện thí nghiệm xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ.
- HS hoàn thành phiếu Báo cáo thực hành (theo mẫu trong mục III.4 – SGK – tr48).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. KẾT QUẢ
- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS.
(HS hoàn thành báo cáo
- GV phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu báo cáo thực hành cho thực hành)
các nhóm HS.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo hướng dẫn trong SGK, hoàn
thành bảng số liệu và câu hỏi.

- Sau khi HS trình bày báo cáo trước lớp, GV kết luận về nội
dung thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu
cầu.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm,
hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Báo cáo thực hành
- Bảng kết quả thí nghiệm (theo số liệu thực hành của các
nhóm)
- Trả lời câu hỏi:
1. Chiều cao h của vật bằng chiều cao h ' của ảnh.
2. Giá trị f bằng số liệu tiêu cự ghi trên thấu kính.
3. + Ưu điểm của cách đo tiêu cự thấu kính hội tụ bằng phương
pháp Silbermann: độ chính xác cao, dễ thực hiện, có thể áp
dụng cho nhiều loại thấu kính khác nhau.
+ Nhược điểm của cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo
phương án đo trực tiếp như phần mở đầu: khó khăn trong việc
xác định chính xác điểm hội tụ của các chùm sáng, không linh
hoạt trong việc thay đổi thấu kính, dễ bị sai số lớn do thao tác
thực hiện đòi hỏi độ chính xác cao.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Kết quả và
chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về nội dung thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ để trả
lời câu hỏi và giải được các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu câu hỏi luyện tập
Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để có phương án đo tiêu cự f:

1. Đo chiều cao h của vật

2. Bố trí thí nghiệm: Đặt vật
và màn ảnh sát thấu kính
3. Đo chiều cao h' của ảnh
4. Tính tiêu cự của thấu kính
theo công thức
5. Thực hiện đo 5 lần

a) Xê dịch đồng thời vật và màn ảnh ra xa dần thấu kính
những khoảng cách bằng nhau cho đến khi thu được một
ảnh rõ nét cao bằng vật. Lúc này ta sẽ có d = d' = 2f và d +
d' = 4f.
b) hình chữ F (hoặc chữ L).
d +d '
4
d) đo khoảng các từ vật đến màn ảnh.

c) f =

e) và tính giá trị trung bình của tiêu cự f.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra đáp án cho các bài tập:
1 – b;
2 – a;
3 – d;

4 – c;
5 – e.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ để trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được bài tập vận dụng GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau đây:
Thực nghiệm cho thấy, khi đã thu được ảnh của vật rõ nét trên màn, nếu giữ cố định khoảng
cách giữa vật và màn rồi di chuyển thấu kính trong khoảng giữa vật và màn, người ta sẽ thu
được một vị trí nữa của thấu kính cũng cho ảnh rõ nét trên màn như hình vẽ.

Gọi l là khoảng cách giữa hai vị trí của thấu kính đều cho ảnh rõ nét trên màn và L là khoảng
cách giữa vật và màn. Hãy chứng minh công thức: f =

2

2

L −l
.
4. L

- GV yêu cầu HS tìm hiểm thêm phương pháp Bessel đo tiêu cự của thấu kính hội tụ trong mục
Em có biết (SGK – tr49).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày nội dung câu trả lời trước lớp vào tiết học sau.
Gợi ý trả lời:
Ta có: d + d' = L, d ' =

df
=> d2 – Ld + Lf = 0, đây là phương trình bậc hai đối với ẩn d. Để
d −f

có hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn thì phương trình có hai nghiệm phân biệt
thì Δ = L2 – 4Lf > 0 => L > 4f.
Vị trí 1: d1 = d; d'1 = d'
Vị trí 2: d2; d'2
Do tính chất đối xứng, vật và ảnh có thể đổi chỗ cho nhau nên ta có:

{

{

d 2=d '1=d ' =¿ d+ d ' =L =¿ d= L−l ; d ' = L+l
d '=d +l
2
2
d ' 2=d 1=d
dd '
L2−l 2
.
Thay d và d' vào công thức: f =
ta được: f =
d +d '
4. L

Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 9.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
PHÊ DUYỆT CỦA BGH
GIÁO VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thế Đông
 
Gửi ý kiến