Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 20h:36' 16-09-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Tuần 3:
Thứ 2 ngày 22 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ: NIỀM VUI NHÂN ĐÔI NỖI BUỒN CHIA
NỬA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Tham gia hoặc lắng nghe các tiết mục kể chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân
đôi nỗi buồn chia nửa.”
+ Chia sẻ thông điệp nhận được từ những câu chuyện
2. Năng lực chúng:
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về về thông điệp nhận
được từ những câu chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa”
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nhiệm vụ trọng tâm trong
khấu.
nêu ưu điểm, khuyết điểm tuần.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới - Giáo viên ghi nhớ nội dung
thanh, … liên quan đến trong tuần.
đã cam kết để nhắc nhở học
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề sinh thực hiện và hỏi lại kết
chủ đề sinh hoạt.
“Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn
+ Luyện tập kịch bản.
quả thực hiện vào cuối tuần

+ Phân công nhiệm vụ cụ chia nửa”
+ Bước 1: Dẫn dắt tương
thể cho các thành viên.
tác:
- GV cùng học sinh kết hợp dẫn
dắt chương trình
- Giao nhiệm vụ hoặc đặt câu hỏi
trước để định hướng hoạt động
của toàn trường câu hỏi và nhiệm
vụ mỗi khối có thể khác nhau.
+ Bước 2 Trình diễn
-Trình diễn có tương tác
- Đặt câu hỏi tương tác cho học
sinh các lớp liên quan đến nội
dung biểu diễn.
- Nhận đáp án trao quà cho đại
diện các lớp
+ Bước 3: Tổng kết
-Nêu thông điệp của buổi biểu
diễn
- Đưa ra biểu tượng trực quan của
thông điệp
+ Bước 4: Cam kết hành động

Tiết 2: Tiếng Việt(Đọc)

TIẾNG HẠT NẢY MẦM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau
phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt
– lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm
nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong
giờ học.
- Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong
văn bản tự sự.
- Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ.
- Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo
và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô
giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng
nói.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim
non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự
tận tâm với nghề của thầy cô giáo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh
khó khăn, thiệt thòi.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán
xem đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng
nào?
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- Hs nghe nhận xét
- GV mời học sinh quan sát và nhận xét - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ
tranh minh họa SGK.
của bài thơ
- GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh
 Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ -Hs lắng nghe và ghi tên bài
rất xúc động, viết về một lớp học đặc biệt:
các bạn trong lớp học này là HS khiếm
thính, các bạn không nghe được gì và vì
thế các bạn cũng không nói được. Các em
đọc bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn
học tập như thế nào.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc
khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp
học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để
thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô
giáo trong giờ học.
- Cách tiến hành:

2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh - Hs lắng nghe cách đọc.
đọc nối tiếp các khổ thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS đọc các từ khó
hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách
đá, lo toan,…
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ - HS lắng nghe
ngữ quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua
song, ánh ỏi, ran vách đá
- GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp - Hs đọc theo cặp
các khổ thơ
- GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một -HS đọc nhẩm bài thơ
lượt
-Hs lắng nghe
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của
cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh
mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả
năng nói. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để
hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn
nhịp, vui vẻ
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp - Làm việc nhóm: Thực hiện yêu cầu
em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm và

thính (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)?
– Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc
khổ thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi.
- Mời HS phát biểu trước lớp.
- GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách
trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có):
- GV có thể giảng giải: Bằng những động tác
khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong
tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và
âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận
riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc
biệt này.
– GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS
không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ
nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất
với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ,
ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết
hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ
các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai
đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt
thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì?
- GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS
hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng
tháng, năm năm, các bạn HS khiếm thính ở
mức độ nặng nhất) phải sống trong một thế
giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn cũng
không nói được, không giao tiếp được bằng
tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức,
khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại
bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả
để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu
với kênh chữ.
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học
trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc
sống?
- GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động
tác cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã
gợi lên trong tâm trí học sinh mình những
hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ
sĩ đã vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã
làm sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh:

chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn của
GV: Cùng trao đổi để lựa chọn những
chi tiết trong khổ thơ để giải thích cho
ý
kiến của mình.
-Làm việc chung cả lớp: Đại diện một
số HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận
xét, góp ý.
-HS lắng nghe

-Hs trả lời
+ Đây là lớp học của các bạn HS khiếm
thính. Các bạn không nghe được, vì
chưa bao giờ nghe được âm thanh xung
quanh cũng như tiếng nói nên các bạn
cũng không nói được. Việc học tập của
các bạn sẽ vô cùng khó khăn.

+ Cô giáo đã giúp các bạn học sinh
cảm nhận những hình ảnh cùng âm
thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc sống,
đó là:
– Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa,
hót ánh ỏi trong nắng vàng.
– Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật
dậy từ đất.

cả hình ảnh và âm thanh của cuộc sống.

– Tiếng lá động trong vườn vì những
cơn gió thổi qua.
– Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai.
– Tiếng tàu biển buông neo.
– Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
– Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm
xuống.
+ HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ
bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai
giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã
làm để nghe tiếng gió.
-HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn - HS làm việc theo hướng dẫn.
học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô
giáo cuốn hút được các bạn?
+ Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên
bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn
theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học
sinh trong lớp học tập chăm chú, tích
cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn
học sinh, phương pháp dạy của cô giúp
các bạn cảm nhận được bao điều thú vị
của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận
được cuộc sống tưng bừng âm thanh
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của theo một cách riêng;...
lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
+ Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về
nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô
giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này
mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao
nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách
giúp các em HS khiếm thính học tập,
hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp
các em cảm nhận được những thanh âm
của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ
cánh của chim non, có thể cảm nhận
được điều diệu kì của tiếng hót... Trước
vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức
- GV mời HS nêu nội dung bài.
học tập của các em HS, cô giáo đã vui
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai
lớp học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp nụ cười rưng rưng).
dẫn. Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết

yêu dành cho các học trò của cô giáo.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ

của mình.
-HS lắng nghe

- Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân,
tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc
nhiều lần từng khổ thơ).
-GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc – Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong
lòng nếu chưa thuộc
đọc thuộc lòng trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
nhau.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để
tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
Buổi chiều:
Tiết 3: Tiếng Việt(Luyện từ và câu)
LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ
xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu hỏi,
bài tập liên quan.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về đại từ, ứng
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Vườn hoa của em” - HS tham gia chơi
+ Câu 1: Đại từ là gì?
- Đáp án: Đại từ là từ dùng để thay thế
như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế),
để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu,
đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ mày,
chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
+ Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn sau:
- Đáp án: Tôi, chị
“Cho tôi đi làm mưa với
Chị gió ơi chị gió ơi
Tôi muốn cây được xanh lá
Hoa lá được tốt tươi”
+ Câu 3: Tìm đại từ trong câu thơ sau:
- Đáp án: mày, ông
– Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
+ Câu 4: Tìm đại từ trong đoạn sau:
- Đáp án: này, chúng mình
Trái đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng
Cùng bay nào
Cho trái đất quay
Cùng bay nào
Cho trái đất quay.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.

- Mục tiêu:
- HS nhớ lại được thế nào là đại từ xưng hô.
- HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô
trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về
thái độ của người nói qua các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà
buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn
chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho dỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa
cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà
chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối
thoát. Chuột cống cười phá lên:
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào.
Nhà người chở có nhọc công vô ích! Tất
cả các người dã trở thành nô lệ của ta.
Dưới cống này, ta là chúa tế, các ngươi
không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
nhất kết quả trong nhóm nhỏ.
- HS trả lời.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp,
các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng
và cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của
mình là mẹ con (đây là những danh từ
được dùng làm đại từ xưng hô). Cách
xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần
gũi, thân thiết.
b. Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột
cống xưng là ta, gọi cánh cam (và một số
loài vật khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi.

Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự tin,
coi mình là hơn người khác của chuột
cống.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS
và chốt lại kiến thức:
=> Từ xưng hô thường thể hiện thái độ,
thứ bậc, tuổi tác,… của người nói. Do vậy,
khi xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch
sự, nhã nhặn thể hiện đúng mối quan hệ
với người nghe- Mời các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn các đại từ thay thế thích
hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng
được dùng để thay cho từ ngữ nào:
Đó
Ấy
Thế
Vậy
Này
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động
tác * thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì *,
con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên
chính.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng
bọn trẻ chẳng chú ý đến điều *.
+ GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện
nhiệm vụ qua trò chơi Truyền điện.
+ GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ,
quan sát các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả
hoạt động nhóm, các nhóm khác nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động
tác đó/ ấy/ này thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/
vậy, con đường luôn phảng phất mùi lạc
tiên chin.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng
bọn trẻ chẳng chú chú ý đến đó/ ấy/ này.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
HS, chốt kiến thức:
Trong đại từ thay thế các từ đó, ấy và này
có thể thay thế cho nhau. Các từ thế và
vậy có thể thay thế cho nhau.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS phát biểu, trình bày ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Bài 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu
dưới đây và xác định mục đích sử dụng - HS làm theo hướng dẫn của GV.
tương ứng với mỗi đại từ đó.
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho
HS, HS hoạt động theo nhóm.
- HS phát biểu ý kiến.
+ GV mời 1 – 2 HS trả lời, các nhóm khác
nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS
và chốt kiến thức: Mỗi đại từ nghi vấn
đều có với mục đích sử dụng riêng nên
cần sử dụng đúng ngữ cảnh.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Các bạn lớp mình”.
học vào thực tiễn.
- Luật chơi: GV nói các câu về đặc điểm
của HS trong lớp mình và để trống các đại + Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng...
từ. HS tự tìm, ghép từ sau dấu “.” để (vậy/thế)
thành câu nói hoàn chỉnh. HS sẽ xung
phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV đọc
lên.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Thứ 3 ngày 23 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 11. QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Quy đồng được mẫu số của hai phân số khi mẫu số lớn không chia hết cho mẫu số
nhỏ.
- Có khả năng và ý thức vận dụng để xứ lí các tình huống trong cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 5;
- Bộ ĐDDH, bảng phụ bài 2
- Các slide trình chiếu trong phần khám phá, các bài 1, 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
-GV gọi 1 HS lên bảng quy đồng -1 HS lên bảng quy đồng mẫu số hai phân số: 3 và 5
4 2
3 5
mẫu số hai phân số: 4 và 2
– Cả lớp làm vào bảng con.
- Cả lớp nhận xét bài của bạn trên bảng

- GV nhận xét. GV kết luận
- GV: đưa ra yêu cầu quy đồng
3

5

- Hs lắng nghe

mẫu số hai phân số: 4 và 7 từ đó
dẫn HS vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+Quy đồng được mẫu số của hai phân số khi mẫu số lớn không chia hết cho mẫu số
nhỏ.
- Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm đôi:

- HD để hs tự tìm ra cách quy
đồng

+ Số nào chia hết cho cả 4 và 7  MSC =
4 x 7 = 28
3

3 ×7

21 5

5× 4

20

+ Biến đổi: 4 = 4 × 7 = 28 ; 7 = 7 × 4 = 28
+ Vậy quy đồng mẫu số hai phân số
3 5
21 20
và ta được và
4 7
28 28

- Một số HS nhắc lại quy tắc
- Hs đọc

+ Cho HS nêu quy tắc
– GV chiếu quy tắc lên màn hình
hoặc cho HS đọc trong SGK
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Thực hiện thành thạo quy đồng mẫu số của hai phân số khi mẫu số lớn không chia
hết cho mẫu số nhỏ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Luyện kỹ năng quy đồng
MS hai phân số có MS nguyên tố
cùng nhau
- HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV gọi HS đọc đề bài
- 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 ý, ở dưới HS hoạt
động cá nhân, mỗi dãy làm 1 ý vào VTH
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV kết luận.
- HS chữa bài và chép các ý còn lại vào VTH.
- GV chiếu đáp án lên màn hình

Bài 2. Luyện kỹ năng quy đồng
MS hai phân số khi MS có ước
chung lớn nhất khác 1.
- GV gọi HS đọc đề bài

– GV kết luận rồi chiếu đáp án lên
màn hình.

- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận, nhận xét bài mẫu để rút ra cách
làm
- HS thảo luận nhóm bốn và làm bài vào bảng
phụ (mỗi dãy làm 1 ý).
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các bạn nhận xét
- Các nhóm chép bài vào VTH

4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+ Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV gọi HS đọc đề bài
-HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VTH
- Các nhóm báo cáo kết quả - các bạn nhận xét
- HS chữa bài vào VTH
– GV kết luận rồi chiếu đáp án lên
màn hình.

* Củng cố
GV cho HS củng cố quy tắc quy
đồng MS hai phân số khi:
- Hai MS nguyên tố cùng nhau;
- Hai MS có ước chung lớn nhất
khác 1.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 2: Luyện Toán
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán

- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe

Ôn luyện
Thứ 4 ngày 24 tháng 9 năm 2025
BÀI 12. LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Có kĩ năng thực hiện thành thạo quy đồng mẫu số của hai phân số khi mẫu số lớn
không chia hết cho mẫu số nhỏ.
- Có khả năng và ý thức vận dụng để xứ lí các tình huống trong cuộc sống

* Góp phần hình thành phát tr
 
Gửi ý kiến