Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Máy tính
Người gửi: Lê Minh An
Ngày gửi: 16h:30' 09-10-2022
Dung lượng: 219.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: Máy tính
Người gửi: Lê Minh An
Ngày gửi: 16h:30' 09-10-2022
Dung lượng: 219.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2:
TOÁN:
LUYỆN TẬP
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.
- Học sinh biết chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
- Rèn cho học sinh Phẩm chấthọc tập nghiêm túc, hứng thú và yêu thích môn học.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: - Bảng phụ , SGK, kế hoạch bài dạy
2. Học sinh: - Bảng con, SGK, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
nhanh, ai đúng": Viết 3 PSTP có bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
mẫu số khác nhau.
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
viết 3 phân số không được giống nhau)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*MT Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số.
Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân và làm bài tập 1, 2, 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết PSTP
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia - HS viết các phân số tương ứng vào
số, điền và đọc các phân số đó.
nháp, đọc các PSTP đó
- GV nhận xét chữa bài.
- HS nghe
- Kết luận:PSTP là phân số có
mẫu số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết thành PSTP
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
ta làm thế nào?
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Yêu cầu HS làm bài.
- Học sinh làm vở, báo cáo
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
cả tử số và mẫu số với cùng một
2
số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu
số có kết quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
1000;..
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp - Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
đôi
để kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu
học sinh nêu cách làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa - HS nghe
PS về PSTP
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (3 phút)
- Củng cố cho HS cách giải toán - HS nghe
về tìm giá trị một phân số của số
cho trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số - HS nghe và thực hiện
của các phân số có thể viết thành
phân số thập phân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
TẬP ĐỌC:
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc đúng một văn bản thường thức có bảng thống kê.
- Nắm nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là một bằng
chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
- Phát triển năng lực văn học, Phát triển năng lực ngôn ngữ, Phát triển năng lực
thẩm mĩ.
- Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến lâu đời. Một đất
nước hiếu học.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc.
2. Học sinh:
- Bảng con , SGK, các truyền thống văn hóa của Việt Nam
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
3
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang cảnh - HS tổ chức thi đọc
ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12 phút)
* Yêu cầu cần đạt: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có
thể chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn
bảng thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa
đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
- Đọc theo cặp
nghĩa từ khó SGK
- HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện tình - 1 HS đọc toàn bài
cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành
mạch bảng thống kê.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
* MT: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa cử, thể
hiện nền văn hiến lâu đời.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
đọc đoạn 1, TLCH
điều khiển.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa
ngạc nhiên vì điều gì?
thi tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ
chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần
3000 tiến sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền + VN là một đất nước có nền văn hiến
thống văn hóa VN?
lâu đời
- Nêu ý chính đoạn 2
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời ở VN
- Nêu ý chính của bài.
- HS nêu ý chính của bài: VN có
truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn
hiến lâu đời.
4
4. Luyện đọc diễn cảm: (7 phút)
* MT: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng
đọc của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
nhóm
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm.
5. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (3 phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông - HS trả lời
các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc - HS trả lời
Tử Giám, em thích nhất được thăm khu
nào trong di tích này ? Vì sao ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
KHOA HỌC:
NAM HAY NỮ ? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò của
nam, nữ.
- Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam,
bạn nữ.
- Biết đoàn kết yêu thương và giúp đỡ mọi người.
- GDKNS : -Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
5
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một
số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về
mặt sinh học ?
- HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng
lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6
bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có
hiệu lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên
bảng một đặc điểm khác biệt giữa nam
và nữ. Hết thời gian, đội nào nêu được
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu
hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây:
- Làm việc cả lớp
Nam
Nữ
Cả nam và nữ
Có râu
…
…
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại
sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của - Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải
nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu thích .
- Trong quá trình thảo luận với các
nhóm đó giải thích rõ hơn
nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm
mình, nhưng phải giải thích được tại
dương nhóm thắng cuộc
* HĐ 2: Thảo luận một số quan niệm xã sao lại thay đổi.
hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận 2 : SGV trang 27
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: ( 5 phút)
- Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu
giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 4. - HS đọc
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể
hiện mình là phái mạnh ?
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
6
*Buổi chiều:
LỊCH SỬ:
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS nêu được:
- HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong
muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
- Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
- Tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: SGK, Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" theo nội dung câu hỏi:
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6.
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về
Trương Định ?
- GV nhận xét
- Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang
6, nêu mục tiêu bài để giới thiệu nội - HS nghe
dung bài học.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được tiểu sử NTT cũng như một vài đề nghị về cải cách của
ông với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
*HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ. - Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ
- Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với đầu đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm
các câu hỏi:
và chọn lọc thông tin để hoàn thành nội
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn dung thảo luận
Trường Tộ.
- Sinh năm 1830 mất năm 1871
+ Quê quán của ông.
- Nghệ An
+ Trong cuộc đời của mình ông đã - Năm 1860 ông sang Pháp chú ý tìm
được đi đâu và tìm hiểu những gì ?
hiểu sự giàu có văn minh của nước Pháp.
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước - Phải thực hiện canh tân đất nước
nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có Phẩm - Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược
7
chất như thế nào trước cuộc xâm lược
của thực dân Pháp ?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).
* Nhận xét, ghi một vài nét chính về
Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để
chuyển sang việc 2.
*HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự
xâm lược của thực dân Pháp
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp lại
có thể dễ dàng xâm lược nước ta?
+ Điều đó cho thấy tình hình đất nước
ta lúc đó như thế nào ?
- Nhận xét và nêu câu hỏi dành cho
HS(M3,4):
+ Theo em tình hình đất nước như trên
đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu ?
* Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa cuối
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ
TDP.
+ Kinh tế đát nước nghèo nàn, lạc hậu.
+ Đất nước không đủ sức để tự lập tự
cường…
+ Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập,
tự cường.
thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu lại bị thực dân
Pháp xâm lược. Yêu cầu hoàn cảnh đất nước ta
lúc bấy giờ là phải thực hiện đổi mới đất nước.
Hiểu được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã dâng
lên vua Tự Đức và triều đình nhiều bản điều
trần đề nghị canh tân đất nước.
* HĐ3: Những đề nghị canh tân của
Nguyễn Trường Tộ.
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề
nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có
Phẩm chất như thế nào với những đề
nghị của Nguyễn Trường Tộ?
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối
đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn
Trường Tộ cho thấy họ là người như thế
nào ? Lấy một số ví dụ chứng minh?
* Kết luận: Với mong muốn canh tân đất
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn
bán với nhiều nước.
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta
phát triển kinh tế.
+ XD quân đội hùng mạnh.
+ Mở trường dạy cách sử dụng máy
móc, đóng tàu, đúc súng.
+ Không cần thực hiện các đề nghị của
ông…
+ Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không
nước của Nguyễn Trường Tộ, những nội dung hiểu gì về thế giới bên ngoài …
hết sức tiến bộ đó không được chấp nhận.
Chính điều đó đã làm cho đất nước ta thêm suy
yếu, chịu sự đô hộ của thực dân Pháp.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK
3.Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (5 phút)
8
+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về - HS trả lời
con người và những đề nghị canh tân
đất nước của Nguyễn Trường Tộ ?
+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
Nguyễn Trường Tộ ?
- Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, - HS nghe và thực hiện
nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và
ông vua yêu nước Hàm Nghi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
ĐỊA LÍ:
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I - YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài học này, HS :
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam 3/4 diện
tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng.
- Biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông nam, cánh cung.
- Nêu tên một số loại khoáng sản chính của Việt nam: Than, sắt, A-pa-tít, dầu
mỏ, khí tự nhiên,…
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): Dãy Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn; đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ ( lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt
ở Thái Nguyên, A-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam.
- Than, dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước
ta hiện nay.
- Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
- Biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ Khoáng sản Việt Nam.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho 2 HS lên bảng thi nêu vị trí địa lí và giới - HS thi
hạn của nước Việt Nam, kết hợp chỉ bản đồ.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* MT: Nêu được đặc điểm chính của địa hình phần đất liền của Việt Nam cũng
như khoáng sản của nước ta.
9
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
a. Địa hình: (làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu đọc mục 1 và quan sát hình 1 - HS đọc thầm mục 1 và quan sát
trong SGK rồi trả lời câu hỏi :
hình 1 SGK.
+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của - HS chỉ lược đồ
nước ta ?
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi với - Diện tích đồi núi lớn hơn đồng
vùng đồng bằng của nước ta ?
bằng nhiều lần
+ Nêu tên và chỉ các dãy núi ở nước ta ? - Một số HS trả lời trước lớp.
Trong các dãy đó, dãy núi nào có hướng + Dãy núi hình cánh cung : Sông
Tây Bắc - Đông Nam, dãy núi nào có hình Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông
cánh cung ?
Triều, Trường Sơn Nam.
+ Dãy núi hướng Tây Bắc - Đông
- Kết luận: Phần đất liền của Việt Nam 3/4 diện Nam: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn
tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng. Một Bắc
số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông nam, cánh
cung.
b. Khoáng sản: (làm việc nhóm đôi):
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 2 trong SGK
và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta?
Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?
+ Hoàn thành bảng sau:
Tên
Kí
Nơi phân Công
khoáng sản hiệu bố chính dụng
Than
A- pa- tít
Sắt
Bô- xit
Dầu mỏ
- GV treo bản đồ Khoáng sản Việt Nam
yêu cầu lần lượt từng HS lên chỉ nơi có các
mỏ : than, a- pa- tit, dầu mỏ …
- Kết luận: Nước ta có nhiều loại khoáng
sản được phân bố ở nhiều nơi
c. Lợi ích của địa hình và khoáng sản: (làm
việc cả lớp):
- Nêu những ích lợi do địa hình và khoáng
sản mang lại cho nước ta ?
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (5 phút)
- HS thảo luận nhóm đôi., báo cáo
kết quả
+Dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt,
thiếc, đồng, bô- xít, vàng…
+ Mỏ than: Cẩm Phả- Quảng Ninh
+ Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Hà
Tĩnh
+ Mỏ a- pa- tít: Cam Đường ( Lào
Cai)
+ Mỏ bô- xít có nhiều ở Tây Nguyên
+ Dầu mỏ ở biển Đông
- 4- 5 HS lên thi chỉ bản đồ theo yêu
cầu của GV. HS khác nhận xét.
- 1- 2 HS nêu kết luận chung của bài.
- 1 học sinh đọc kết luận SGK.
+ Các đồng bằng châu thổ thuận lợi
cho phát triển ngành nông nghiệp.
+ Nhiều loại khoáng sản thuận lợi
cho ngành công nghiệp khai thác
khoáng sản
- Sau này em lớn, nếu có cơ hội, em sẽ làm gì để - HS nêu
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên đất nước ta ?
10
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
TOÁN:
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng – trừ hai phân số
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Bảng phụ .
2. Học sinh: - Bảng con .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Bắn tên" với nội dung tìm phân số
của một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;
của 36
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết: (7 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
* Ôn lại cách cộng , trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
hợp:
thực hiện
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS - Tính và nhận xét.
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
ta làm thế nào?
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta nguyên MS.
- QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ thực hành: (20 phút)
11
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số
không cùng mẫu số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai
PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- Tính
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
- Yêu cầu học sinh làm bài.
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng , trừ STN và PS
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Đọc đề bài
- GV giao cho các nhóm phân tích
đề, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng ?
- Chiếm
(hộp bóng)
5
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là như - Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
6
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
12
4. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (3 phút)
Đáp số:
số bóng vàng
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với - HS nêu
PS; PS với STN.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
CHÍNH TẢ:
TUẦN 2, TIẾT 2
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày
đúng hình thức bài văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần
của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học
- Phát triển năng lực văn học, Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Yêu thích môn học.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
2. Học sinh: Vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi
nhanh, ai đúng", viết các từ khó: nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành
ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết... viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết
từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng.
Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội
đó thắng.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả - HS nêu quy tắc.
viết đối với c/k; gh/g ;ng/ngh
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: (5 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài viết)
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của
13
bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước,
và các danh từ riêng: Đội Cấn.
- HS viết bảng con từ khó
- GV cho HS luyện viết từ khó
trong bài
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (5 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng
BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần
phần vần của từng tiếng in đậm.
vần của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài,
- GV chốt lời giải đúng
báo cáo kết quả
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có
Tiếng
Vần
vần.
Hiền
iên
Khoa
oa
Làng
ang
Mộ
ô
Bài 3: HĐ cặp đôi
Trạch
ach
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu.
bài
+ Âm đầu, vần và thanh
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ? + Âm đệm, âm chính và âm cuối
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
(GV treo bảng phụ )
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận + Phần vần của các tiếng đều có âm
xét.
chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có;
* GV chốt kiến thức: Bộ phận có vần có âm cuối, có vần không.
không thể thiếu trong tiếng là âm
14
chính và thanh.
- HS nghe
6. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (2 phút)
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có - A, đây rồi!
âm chính & dấu thanh, tiếng có đủ - Huyện Ân Thi
âm đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu - HS nghe và thực hiện
tạo vần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc.
- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương.
- Phát triển năng lực văn học, Phát triển năng lực ngôn ngữ, Phát triển năng lực
thẩm mĩ.
-Yêu thích môn học.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Bảng phụ , bút dạ, giấy khổ to để HS làm bài tập 2, 3, 4.
2. Học sinh: - Bảng con , SGK .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (27 phút)
ÊU CẦU Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được các bài
heo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
từ Tổ quốc
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
Bài 2: Trò chơi
15
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc.
- HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
quê hương, quốc gia, giang sơn…
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
để làm.
quốc gia,…
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
- Lớp nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (3 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
với từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
*Buổi chiều:
KHOA HỌC:
CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh nhận biết mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng
của người mẹ và tinh trùng của bố .
- Học sinh phân biệt được một vài giai đoạn phát triển của thai nhi.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
Kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Hình trang 10, 11 SGK , bảng phụ
2. Học sinh: - Bảng con , SGK .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
16
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS nam chơi trò chơi, các bạn nữ cổ
điện": Nêu một số VD về vai trò của vũ
các bạn nữ trong lớp em ?
- Mỗi bạn chỉ nêu 1 vai trò
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Yêu cầu cần đạt: Biết cơ thể được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của
bố và trứng của mẹ.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
*HĐ 1: Sự hình thành cơ thể người.
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
- HS thảo luận nhóm
nhóm 4 theo câu hỏi:
+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định - Cơ quan sinh dục của cơ thể người
giới tính của mỗi người?
quyết định giới tính của mỗi người.
+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì? - Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
+ Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?
- Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
+ Bào thai được hình thành từ đâu?
- Bào thai được hình thành từ trứng
+ Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em gặp tinh trùng.
bé ra đời?
- Em bé được sinh ra sau khoảng 9
- Kết luận: Cơ quan sinh dục nữ tạo ra tháng ở trong bụng mẹ
trứng. Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh
trùng. Cơ thể mỗi người được hình
thành từ sự kết hợp giữa trứng (mẹ) với
tinh trùng (bố). Quá trình trứng kết hợp
với tinh trùng gọi là thụ tinh. Trứng
được thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử
phát triển thành bào thai. Sau 9 tháng
trong bụng mẹ em bé sẽ ra đời.
*HĐ2: Mô tả khái quá...
TOÁN:
LUYỆN TẬP
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.
- Học sinh biết chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
- Rèn cho học sinh Phẩm chấthọc tập nghiêm túc, hứng thú và yêu thích môn học.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: - Bảng phụ , SGK, kế hoạch bài dạy
2. Học sinh: - Bảng con, SGK, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
nhanh, ai đúng": Viết 3 PSTP có bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
mẫu số khác nhau.
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
viết 3 phân số không được giống nhau)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*MT Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số.
Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân và làm bài tập 1, 2, 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết PSTP
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia - HS viết các phân số tương ứng vào
số, điền và đọc các phân số đó.
nháp, đọc các PSTP đó
- GV nhận xét chữa bài.
- HS nghe
- Kết luận:PSTP là phân số có
mẫu số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết thành PSTP
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
ta làm thế nào?
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Yêu cầu HS làm bài.
- Học sinh làm vở, báo cáo
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
cả tử số và mẫu số với cùng một
2
số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu
số có kết quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
1000;..
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp - Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
đôi
để kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu
học sinh nêu cách làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa - HS nghe
PS về PSTP
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (3 phút)
- Củng cố cho HS cách giải toán - HS nghe
về tìm giá trị một phân số của số
cho trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số - HS nghe và thực hiện
của các phân số có thể viết thành
phân số thập phân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
TẬP ĐỌC:
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc đúng một văn bản thường thức có bảng thống kê.
- Nắm nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là một bằng
chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
- Phát triển năng lực văn học, Phát triển năng lực ngôn ngữ, Phát triển năng lực
thẩm mĩ.
- Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến lâu đời. Một đất
nước hiếu học.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc.
2. Học sinh:
- Bảng con , SGK, các truyền thống văn hóa của Việt Nam
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
3
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang cảnh - HS tổ chức thi đọc
ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12 phút)
* Yêu cầu cần đạt: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có
thể chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn
bảng thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa
đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
- Đọc theo cặp
nghĩa từ khó SGK
- HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện tình - 1 HS đọc toàn bài
cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành
mạch bảng thống kê.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
* MT: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa cử, thể
hiện nền văn hiến lâu đời.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
đọc đoạn 1, TLCH
điều khiển.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa
ngạc nhiên vì điều gì?
thi tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ
chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần
3000 tiến sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền + VN là một đất nước có nền văn hiến
thống văn hóa VN?
lâu đời
- Nêu ý chính đoạn 2
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời ở VN
- Nêu ý chính của bài.
- HS nêu ý chính của bài: VN có
truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn
hiến lâu đời.
4
4. Luyện đọc diễn cảm: (7 phút)
* MT: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng
đọc của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
nhóm
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm.
5. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (3 phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông - HS trả lời
các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc - HS trả lời
Tử Giám, em thích nhất được thăm khu
nào trong di tích này ? Vì sao ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
KHOA HỌC:
NAM HAY NỮ ? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò của
nam, nữ.
- Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam,
bạn nữ.
- Biết đoàn kết yêu thương và giúp đỡ mọi người.
- GDKNS : -Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
5
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một
số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về
mặt sinh học ?
- HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng
lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6
bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có
hiệu lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên
bảng một đặc điểm khác biệt giữa nam
và nữ. Hết thời gian, đội nào nêu được
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu
hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây:
- Làm việc cả lớp
Nam
Nữ
Cả nam và nữ
Có râu
…
…
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại
sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của - Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải
nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu thích .
- Trong quá trình thảo luận với các
nhóm đó giải thích rõ hơn
nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm
mình, nhưng phải giải thích được tại
dương nhóm thắng cuộc
* HĐ 2: Thảo luận một số quan niệm xã sao lại thay đổi.
hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận 2 : SGV trang 27
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: ( 5 phút)
- Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu
giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 4. - HS đọc
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể
hiện mình là phái mạnh ?
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
6
*Buổi chiều:
LỊCH SỬ:
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS nêu được:
- HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong
muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
- Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
- Tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: SGK, Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" theo nội dung câu hỏi:
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6.
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về
Trương Định ?
- GV nhận xét
- Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang
6, nêu mục tiêu bài để giới thiệu nội - HS nghe
dung bài học.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được tiểu sử NTT cũng như một vài đề nghị về cải cách của
ông với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
*HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ. - Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ
- Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với đầu đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm
các câu hỏi:
và chọn lọc thông tin để hoàn thành nội
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn dung thảo luận
Trường Tộ.
- Sinh năm 1830 mất năm 1871
+ Quê quán của ông.
- Nghệ An
+ Trong cuộc đời của mình ông đã - Năm 1860 ông sang Pháp chú ý tìm
được đi đâu và tìm hiểu những gì ?
hiểu sự giàu có văn minh của nước Pháp.
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước - Phải thực hiện canh tân đất nước
nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có Phẩm - Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược
7
chất như thế nào trước cuộc xâm lược
của thực dân Pháp ?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).
* Nhận xét, ghi một vài nét chính về
Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để
chuyển sang việc 2.
*HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự
xâm lược của thực dân Pháp
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp lại
có thể dễ dàng xâm lược nước ta?
+ Điều đó cho thấy tình hình đất nước
ta lúc đó như thế nào ?
- Nhận xét và nêu câu hỏi dành cho
HS(M3,4):
+ Theo em tình hình đất nước như trên
đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu ?
* Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa cuối
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ
TDP.
+ Kinh tế đát nước nghèo nàn, lạc hậu.
+ Đất nước không đủ sức để tự lập tự
cường…
+ Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập,
tự cường.
thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu lại bị thực dân
Pháp xâm lược. Yêu cầu hoàn cảnh đất nước ta
lúc bấy giờ là phải thực hiện đổi mới đất nước.
Hiểu được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã dâng
lên vua Tự Đức và triều đình nhiều bản điều
trần đề nghị canh tân đất nước.
* HĐ3: Những đề nghị canh tân của
Nguyễn Trường Tộ.
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề
nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có
Phẩm chất như thế nào với những đề
nghị của Nguyễn Trường Tộ?
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối
đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn
Trường Tộ cho thấy họ là người như thế
nào ? Lấy một số ví dụ chứng minh?
* Kết luận: Với mong muốn canh tân đất
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn
bán với nhiều nước.
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta
phát triển kinh tế.
+ XD quân đội hùng mạnh.
+ Mở trường dạy cách sử dụng máy
móc, đóng tàu, đúc súng.
+ Không cần thực hiện các đề nghị của
ông…
+ Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không
nước của Nguyễn Trường Tộ, những nội dung hiểu gì về thế giới bên ngoài …
hết sức tiến bộ đó không được chấp nhận.
Chính điều đó đã làm cho đất nước ta thêm suy
yếu, chịu sự đô hộ của thực dân Pháp.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK
3.Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (5 phút)
8
+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về - HS trả lời
con người và những đề nghị canh tân
đất nước của Nguyễn Trường Tộ ?
+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
Nguyễn Trường Tộ ?
- Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, - HS nghe và thực hiện
nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và
ông vua yêu nước Hàm Nghi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
ĐỊA LÍ:
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I - YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài học này, HS :
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam 3/4 diện
tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng.
- Biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông nam, cánh cung.
- Nêu tên một số loại khoáng sản chính của Việt nam: Than, sắt, A-pa-tít, dầu
mỏ, khí tự nhiên,…
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): Dãy Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn; đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ ( lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt
ở Thái Nguyên, A-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam.
- Than, dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước
ta hiện nay.
- Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
- Biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ Khoáng sản Việt Nam.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho 2 HS lên bảng thi nêu vị trí địa lí và giới - HS thi
hạn của nước Việt Nam, kết hợp chỉ bản đồ.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* MT: Nêu được đặc điểm chính của địa hình phần đất liền của Việt Nam cũng
như khoáng sản của nước ta.
9
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
a. Địa hình: (làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu đọc mục 1 và quan sát hình 1 - HS đọc thầm mục 1 và quan sát
trong SGK rồi trả lời câu hỏi :
hình 1 SGK.
+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của - HS chỉ lược đồ
nước ta ?
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi với - Diện tích đồi núi lớn hơn đồng
vùng đồng bằng của nước ta ?
bằng nhiều lần
+ Nêu tên và chỉ các dãy núi ở nước ta ? - Một số HS trả lời trước lớp.
Trong các dãy đó, dãy núi nào có hướng + Dãy núi hình cánh cung : Sông
Tây Bắc - Đông Nam, dãy núi nào có hình Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông
cánh cung ?
Triều, Trường Sơn Nam.
+ Dãy núi hướng Tây Bắc - Đông
- Kết luận: Phần đất liền của Việt Nam 3/4 diện Nam: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn
tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng. Một Bắc
số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông nam, cánh
cung.
b. Khoáng sản: (làm việc nhóm đôi):
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 2 trong SGK
và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta?
Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?
+ Hoàn thành bảng sau:
Tên
Kí
Nơi phân Công
khoáng sản hiệu bố chính dụng
Than
A- pa- tít
Sắt
Bô- xit
Dầu mỏ
- GV treo bản đồ Khoáng sản Việt Nam
yêu cầu lần lượt từng HS lên chỉ nơi có các
mỏ : than, a- pa- tit, dầu mỏ …
- Kết luận: Nước ta có nhiều loại khoáng
sản được phân bố ở nhiều nơi
c. Lợi ích của địa hình và khoáng sản: (làm
việc cả lớp):
- Nêu những ích lợi do địa hình và khoáng
sản mang lại cho nước ta ?
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (5 phút)
- HS thảo luận nhóm đôi., báo cáo
kết quả
+Dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt,
thiếc, đồng, bô- xít, vàng…
+ Mỏ than: Cẩm Phả- Quảng Ninh
+ Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Hà
Tĩnh
+ Mỏ a- pa- tít: Cam Đường ( Lào
Cai)
+ Mỏ bô- xít có nhiều ở Tây Nguyên
+ Dầu mỏ ở biển Đông
- 4- 5 HS lên thi chỉ bản đồ theo yêu
cầu của GV. HS khác nhận xét.
- 1- 2 HS nêu kết luận chung của bài.
- 1 học sinh đọc kết luận SGK.
+ Các đồng bằng châu thổ thuận lợi
cho phát triển ngành nông nghiệp.
+ Nhiều loại khoáng sản thuận lợi
cho ngành công nghiệp khai thác
khoáng sản
- Sau này em lớn, nếu có cơ hội, em sẽ làm gì để - HS nêu
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên đất nước ta ?
10
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
TOÁN:
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng – trừ hai phân số
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Bảng phụ .
2. Học sinh: - Bảng con .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Bắn tên" với nội dung tìm phân số
của một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;
của 36
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết: (7 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
* Ôn lại cách cộng , trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
hợp:
thực hiện
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS - Tính và nhận xét.
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
ta làm thế nào?
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta nguyên MS.
- QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ thực hành: (20 phút)
11
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số
không cùng mẫu số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai
PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- Tính
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
- Yêu cầu học sinh làm bài.
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng , trừ STN và PS
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Đọc đề bài
- GV giao cho các nhóm phân tích
đề, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng ?
- Chiếm
(hộp bóng)
5
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là như - Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
6
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
12
4. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (3 phút)
Đáp số:
số bóng vàng
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với - HS nêu
PS; PS với STN.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
CHÍNH TẢ:
TUẦN 2, TIẾT 2
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày
đúng hình thức bài văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần
của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học
- Phát triển năng lực văn học, Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Yêu thích môn học.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
2. Học sinh: Vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi
nhanh, ai đúng", viết các từ khó: nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành
ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết... viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết
từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng.
Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội
đó thắng.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả - HS nêu quy tắc.
viết đối với c/k; gh/g ;ng/ngh
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: (5 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài viết)
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của
13
bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước,
và các danh từ riêng: Đội Cấn.
- HS viết bảng con từ khó
- GV cho HS luyện viết từ khó
trong bài
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (5 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng
BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần
phần vần của từng tiếng in đậm.
vần của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài,
- GV chốt lời giải đúng
báo cáo kết quả
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có
Tiếng
Vần
vần.
Hiền
iên
Khoa
oa
Làng
ang
Mộ
ô
Bài 3: HĐ cặp đôi
Trạch
ach
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu.
bài
+ Âm đầu, vần và thanh
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ? + Âm đệm, âm chính và âm cuối
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
(GV treo bảng phụ )
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận + Phần vần của các tiếng đều có âm
xét.
chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có;
* GV chốt kiến thức: Bộ phận có vần có âm cuối, có vần không.
không thể thiếu trong tiếng là âm
14
chính và thanh.
- HS nghe
6. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (2 phút)
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có - A, đây rồi!
âm chính & dấu thanh, tiếng có đủ - Huyện Ân Thi
âm đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu - HS nghe và thực hiện
tạo vần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc.
- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương.
- Phát triển năng lực văn học, Phát triển năng lực ngôn ngữ, Phát triển năng lực
thẩm mĩ.
-Yêu thích môn học.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Bảng phụ , bút dạ, giấy khổ to để HS làm bài tập 2, 3, 4.
2. Học sinh: - Bảng con , SGK .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (27 phút)
ÊU CẦU Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được các bài
heo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
từ Tổ quốc
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
Bài 2: Trò chơi
15
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc.
- HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
quê hương, quốc gia, giang sơn…
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
để làm.
quốc gia,…
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
- Lớp nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (3 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
với từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
*Buổi chiều:
KHOA HỌC:
CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh nhận biết mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng
của người mẹ và tinh trùng của bố .
- Học sinh phân biệt được một vài giai đoạn phát triển của thai nhi.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
Kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Hình trang 10, 11 SGK , bảng phụ
2. Học sinh: - Bảng con , SGK .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
16
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS nam chơi trò chơi, các bạn nữ cổ
điện": Nêu một số VD về vai trò của vũ
các bạn nữ trong lớp em ?
- Mỗi bạn chỉ nêu 1 vai trò
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Yêu cầu cần đạt: Biết cơ thể được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của
bố và trứng của mẹ.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
*HĐ 1: Sự hình thành cơ thể người.
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
- HS thảo luận nhóm
nhóm 4 theo câu hỏi:
+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định - Cơ quan sinh dục của cơ thể người
giới tính của mỗi người?
quyết định giới tính của mỗi người.
+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì? - Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
+ Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?
- Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
+ Bào thai được hình thành từ đâu?
- Bào thai được hình thành từ trứng
+ Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em gặp tinh trùng.
bé ra đời?
- Em bé được sinh ra sau khoảng 9
- Kết luận: Cơ quan sinh dục nữ tạo ra tháng ở trong bụng mẹ
trứng. Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh
trùng. Cơ thể mỗi người được hình
thành từ sự kết hợp giữa trứng (mẹ) với
tinh trùng (bố). Quá trình trứng kết hợp
với tinh trùng gọi là thụ tinh. Trứng
được thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử
phát triển thành bào thai. Sau 9 tháng
trong bụng mẹ em bé sẽ ra đời.
*HĐ2: Mô tả khái quá...
 








Các ý kiến mới nhất