Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 23h:13' 29-09-2023
Dung lượng: 457.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Chiều

T6
15/9/23

Chiều

T5
14/9/23

Sáng

T4
13/9/23

Sáng

Chiều

T3
12/9/23

Sáng

Chiều

T2
11/9/23

Sáng

Tiết

Thứ
ngày

Buổi

PHÒNG GDĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊNH SƠN
GIÁO VIÊN:

1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5C TUẦN II
Từ ngày 11/9/2023 đến 15/9/2023

THÁI THỊ KIM SÂM

Môn

HĐTT
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Chính tả
LT&C
Lịch sử
Toán
Tập đọc
Địa lý
Thể dục
LT&C
Tập làm văn
Kĩ thuật
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Kể chuyện
Toán
Tập làm văn
HĐNGLL
Khoa học
Khoa học
Thể dục
ĐọcTV
Tiếng Anh
Tiếng Anh

3 Toán

Tên bài học
SHDC- SHL
Nghìn năm văn hiến
Luyện tập
Có trách nhiệm với việc làm của mình.( t1)
Lương Ngọc Quyến (Nghe –viết)
MRVT: Tổ quốc
Nguyễn Trường Tộ tân đất nước
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ 2 phân số
Sắc màu em yêu
Địa hình và khoáng sản.
Tiết 3
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Luyện tập tả cảnh
Thêu dấu nhân
M. Hiền
M. Hiền
Ôn tập: Phép nhân và phép chia 2 PS
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Ôn tập: Hỗn số
Luyện tập báo cáo thống kê
Bài 1 ( tiết 2)
Nam hay nữ ( T1+2)
Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?
Lâm
Tiết 2
M. Hiền
M. Hiền
Hỗn số (Tiếp)

Sáng thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023
Tiết 1
HĐGD:
CHÀO CỜ, SINH HOẠT LỚP
PHẦN 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
HĐ 1: Tổ chức phần lễ chào cờ.
HĐ 2: Cô giáo trực tuần đánh giá nhận xét hoạt động tuần qua.
HĐ 3: Cô Hiệu trưởng phổ biến kế hoạch tuần 2.
HĐ4: Cô tổng phụ trách đội phổ biến kế hoạch tuần 2
PHẦN 2: SINH HOẠT LỚP
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

ĐDDH
Tivi
TMH
BP
Tivi, PBT
Ti vi, BN
Ti vi, BN
TMH, ti vi
Tivi, PBT
Tivi, PBT
Tivi, BĐ
Còi
Tivi, BN
Tivi,
Bộ thêu
Ti vi
Ti vi
Ti Vi , HMH
Tivi, BN
Ti vi
TA, ti vi
TA , Ti vi
Sách

Ti vi

1

- Nắm được các nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện trong tuần 2.Giúp học sinh thực hiện các
chỉ tiêu của lớp, của tổ, của bản thân để có ý chí phấn đấu, rèn luyện học tập tốt, đạt kết
quả cao. Hình thành cho HS thói quen giao tiếp mạnh dạn. Hòa đồng trong sinh hoạt tập
thể .
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, chia sẻ với bạn, năng lực tiếp nhận lắng nghe.
- Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ .
II. Triển khai kế hoạch tuần 2 của lớp và phân công nhiệm vụ
- Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập nội dung chương trình tuần 2 theo TKB
- Tăng cường công tác tự quản, tự học trong lớp, giúp đỡ bạn để HT nhiệm vụ được giao.
- Vệ sinh theo khu vực sạch sẽ (Tổ 2,3: Làm ngoài cổng: Tổ 1: VS trong nhà), đi học đúng
giờ, bài tập làm đầy đủ, chú ý lắng nghe cô giáo giảng bài,…
- Thực hiện đúng các quy định của Đội; nội quy của lớp, của nhà trường. Để xe đúng theo
quy định. Đi học các môn khác (tiếng anh, âm nhạc, Tin học) phải xếp hàng ngay ngắn.
- Chú ý rèn chữ viết, các kĩ năng sống, giao tiếp lịch sự với người lớn và bạn bè.
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, phòng tránh dịch bệnh.
- Thực hiện tốt KNS, ANTTTH, PCCN, ATGT, VSMT, VS cá nhân, …….
- Tích cực hoạt động nhóm
- Thực hiện tốt về phòng tránh đuối nước, phòng tránh tai nạn thương tích, ngồi trên xe
máy, xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm, ….
2. Phân công nhiệm vụ:
- Lớp trưởng: Theo dõi quán xuyến chung mọi hoạt động của lớp về mọi mặt (học tập, nề
nếp, vệ sinh,…) .
- Lớp phó: Theo dõi nề nếp trên lớp, việc thực hiện nội quy trường lớp, học bài làm bài
của các bạn.
- LP2 : Theo dõi việc làm vệ sinh và nhắc nhở các tổ làm tốt theo sự phân công, việc để xe
đúng theo quy định.
- Các tổ trưởng, tổ phó: Theo dõi nhắc nhở các thành viên trong tổ tích cực học tập và làm
tốt nhiệm vụ của mình. Phối hợp với lớp trưởng, lớp phó để đôn đốc nhắc các bạn trong
lớp thực hiện tốt nhiệm vụ học tập và chấp hành tốt nội quy trường, lớp, Đội,..
III, AN TOÀN GIAO THÔNG: BÀI 1( SOẠN RIÊNG)
IV. Kết thúc:
- Nhận xét tiết sinh hoạt
****************************************************************
Tiết 2
TẬP ĐỌC:
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu và nêu được nội dung bài đọc: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
lâu đời (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). Đọc đúng một văn bản khoa học
thường thức có bảng thống kê.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, chia sẻ với bạn, năng lực tiếp nhận văn bản, đọc
diễn cảm
- Chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử. Thể
hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
- Tvi trình chiếu bảng số liệu, tranh ảnh về Văn miếu Quốc Tử Giám
III. PHƯƠNG PHÁP:
2

- Cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, quan sát.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV trình chiếu tranh vẽ Khuê Văn Các ở
Quốc Tử Giám
+Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Em biết gì về di tích lịch sử này ?
GV trình chiếu thêm 1 số cảnh Văn Miếu
và GT bài - ghi bảng
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GVđọc mẫu định hướng cho cách đọc
đúng
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Tổ chức HS luyện đọc theo nhóm
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện tình
cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành
mạch bảng thống kê.
b. Tìm hiểu bài:
- Giao nhiệm vụ cho HS kết hợp bài đọc
thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền
thống văn hóa VN?
- Nêu ý chính đoạn 2
- Nêu ý chính của bài.

3. Thực hành (Luyện đọc diễn cảm)
- GV gọi HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong nhóm

Hoạt động của HS

- HS nghe
- HS lắng nghe và nhắc lại mục bài

- 1 HS đọc bài, chia đoạn: có thể chia
làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng thống
kê, đoạn cuối.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa
đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ khó SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
- HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
điều khiển.
+ Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức được
185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Nhóm trưởng điều khiển.
+ Triều đại Lê: 104 khoa
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ VN là một đất nước có nền văn hiến
lâu đời
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu
đời.
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.
- HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
3

- Đọc theo cặp
- Thi đọc, nhận xét, tuyên dương

từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS trả lời nối tiếp, nhận xét

4. Vận dụng:
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông các
em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc
Tử Giám, em thích nhất được thăm khu nào - 1 số HS nêu
trong di tích này ? Vì sao ?
- Lắng nghe và thực hiện
- Qua tiết học, em biết được những gì?
- Nhận xét tiết học, dặn dò tiết học sau
Tiết 2
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I. I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một
phân số thành phân số thập phân; HS làm bài tập 1, 2, 3.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp.
- Mạnh dạn, chủ động khi thực hiện nhiệm vụ học tập, bước đầu hình thành và phát triển
tư duy. GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát, cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số khác nhau. bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
- GV nhận xét
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
viết 3 phân số không được giống nhau)
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Thực hành:
+ Viết PSTP
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS viết các phân số tương ứng vào
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
nháp, đọc các PSTP đó
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, điền - HS nghe
và đọc các phân số đó.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu số là
+ Viết thành PSTP
10;100;1000;....
+ Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
Bài 2: HĐ cặp đôi
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế - Học sinh làm vở, chia sẻ nhóm bàn, báo
nào?
cáo trước lớp.

4

- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS thành
PSTP ta phải nhân hoặc chia cả tử số và
mẫu số với cùng một số tự nhiên nào đó.
(NT điều hành)
Sao cho mẫu số có kết quả là 10, 100,
+ Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
1000,…
1000;..
Bài 3: HĐ nhóm 4
- Làm cá nhân vào vở sau đó đổi chéo vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
trong nhóm để kiểm tra và báo cáo trước
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
lớp
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học sinh
nêu cách làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS về PS
3. Vận dụng:
- Củng cố cho HS cách giải toán về tìm giá
- HS nghe
trị một phân số của số cho trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các - HS nghe và thực hiện
phân số có thể viết thành phân số thập
phân.
- Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC:
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.Khi làm gì sai biết nhận và sữa
chữa; biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình.
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm; kiên định; tư duy phê phán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK.- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.- Khởi động: (5 phút) - Hát vui.
- 3 em lần lượt trả lời câu hỏi.
+ HS lớp 5 có gì khác so với HS các lớp dưới trong trường?
+ Chúng ta cần phải làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
- GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra.
Hoạt động dạy

1.- Gợi động cơ tạo hứng thú: Gtb
2. Trải nghiệm:
- YC 1,2 HS đọc“Chuyện của bạn Đức“trang
6/SGK, thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu
hỏi :
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đó là việc vô tình hay cố ý?
+Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như
thế nào?
+ Theo em ,Đức nên giải quyết việc này thế

Hoạt động học

- Lắng nghe.

- NT điều khiển HĐ của nhóm.
- Trao đổi theo cặp.
- Thống nhất ý kiến
Cả nhóm.

5

nào cho tốt? Vì sao?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ.
- Ghi nhận ý kiến của GV.
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.
Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có
Đức với Hợp biết.Nhưng trong lòng Đức tự
thấy phải có trách nhiệm về hành động của
- NT điều khiển HĐ của nhóm.
mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết phù hợp
- Thảo luận theo nhóm.
nhất…Các em đã giúp Đức một số cách giải
quyết vừa có lí,vừa có tình.
3. Phân tích, khám phá, rút ra bài học:
- YCHS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi.
+ Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút ra
điều gì cần ghi nhớ?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ.
- Ghi nhận ý kiến của GV.
- Theo dõi HS trình bày.
- Lần lượt đọc mục "Ghi nhớ" trong SGK.
- Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.
Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô tình,
chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi và sửa
lỗi, dám chịu trách nhiệm về việc làm của
- NT điều khiển HĐ của nhóm.
mình.
- Làm việc cá nhân.
4. Hoạt động thực hành:
- YCHS thảo luận nhóm để trả lời các câu
- Trao đổi theo cặp.
hỏi của BT 1, 2.
- Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ.
- Thống nhất ý kiến
- Theo dõi HS trình bày.
Cả nhóm.
- Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.
1/. + a;b;d;g là những biểu hiện của người
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
sống có trách nhiệm.
- Ghi nhận ý kiến của GV.
+ c;đ;e không phải là biểu hiện của người
sống có trách nhiệm.
2/. + Tán thành ý kiến a;đ. Vì mình gây ra lỗi
thì phải nhận lỗi và sửa lỗi.
- CTHĐTQ tổ chức ôn bài.
+ Không tán thành ý kiến b;c;d. Vì khi mắc
- Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học
lỗi thì phải nhận lỗi chứ không phải chuyện
vào thực tế: Khi làm gì sai biết nhận và sữa
xảy ra lâu hay mới xảy ra.
chữa; biết ra quyết định và kiên định bảo
5. Hoạt động ứng dụng:
- Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng vệ ý kiến đúng của mình. Không tán thành
với những hành vi trốn tránh trách nhiệm,
bài học vào thực tế.
đổ lỗi cho người khác.
***************************************************************
Chiều thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023
Tiết 1
CHÍNH TẢ: (NGHE- VIẾT)
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - ghi đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày đúng hình
thức bài văn xuôi. Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng
6

vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3. Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp,
đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu cầu. Rèn HS tính cẩn thận khi viết.
- Phát triển năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác, tự học.
- Tự tin trình bày ý kiến; biết yêu quê hương đất nước.
II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3. Tranh SGK
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, quan sát, trò chơi
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3 HS.
ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, Khi có hiệu lệnh, các thành viên trong mỗi đội chơi
nghe ngóng, kiên quyết...
mau chóng viết từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên
bảng. Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội đó
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết thắng.
đối với c/k; gh/g ;ng/ngh
- HS nêu quy tắc.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS lắng nghe và nhắc lại mục bài
2. Khám phá:
a. Chuẩn bị viết chính tả:
- HS theo dõi.
- GV đọc toàn bài
- HS nêu, quan sát tranh
- GV tóm tắt nội dung chính của bài.
- HS nêu (VD: mưu, khoét, xích sắt, trung với
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
nước, và các danh từ riêng: Đội Cấn.)
- GV cho HS luyện viết từ khó trong - HS viết bảng con từ khó
bài
b. Viết bài chính tả.
- HS theo dõi.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS soát lỗi chính tả.
- GV đọc lần 3.
c. Chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần của tiếng từ 8phần vần của từng tiếng in đậm.
10 tiếng trong bài, báo cáo kết quả
- GV chốt lời giải đúng
Tiếng
Vần
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có
Hiền
iên
vần.
Khoa
oa
Làng
ang
Mộ
ô
Trạch
ach
- 1 HS đọc yêu cầu.
+ Âm đầu, vần và thanh
7

Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
(GV treo bảng phụ )
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không
thể thiếu trong tiếng là âm chính và
thanh.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm
chính & dấu thanh, tiếng có đủ âm
đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo
vần.

+ Âm đệm, âm chính và âm cuối
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có; có vần có
âm cuối, có vần không.
- HS nghe
- HS nối tiếp nêu, nhận xét
- HS nghe và thực hiện

Tiết 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học( Bài
tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( Bài tập 2), tìm được một số từ
chứa tiếng quốc ( Bài tập 3).Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê
hương(BT4).HS M3,4 có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.Sử
dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Phát triển năng lực hợp tác, chia sẻ với bạn,.tự giác hoàn thành công việc được giao
- Biết cách trình bày ý kiến, yêu quê hương đất nước
II. CHUẨN BỊ: - GV: Ti vi ,Bảng phụ, từ điển TV
III. PHƯƠNG PHÁP: PP đàm thoại, nêu vấn đề, cá nhân, HĐ nhóm, trò chơi
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS lắng nghe và nhắc lại mục bài

8

2. Thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- GV nhận xét , chốt lời giải đúng
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc.
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ
cho 1 nhóm cho HS, HS có thể dùng từ
điển để làm.
* HS(M3,4) đặt câu với từ vừa tìm
được.
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
3. Vận dụng:
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa
với từ Tổ quốc.
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau

- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài tập đọc
đã học để tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
- 1 HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước, quê
hương, quốc gia, giang sơn…
(NT điều hành)
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có nghĩa
là nước)VD: vệ quốc, ái quốc, quốc gia,…
- Nhóm khác bổ sung
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét
- HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
vừa tìm được.
- HS nghe và thực hiện

Tiết 3
LỊCH SỬ: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm
cho đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác
các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
Trình bày được lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua
quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các

9

nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước.Đánh giá được tác
dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, tự học, chia sẻ với bạn, thích tìm hiểu.
- HS biết ơn những người đã có công xây dựng đất nước. Yêu quê hương, đất nước
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Ti vi chiếu Tranh SGK, Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề, quan sát, trò chơi
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" theo nội dung câu hỏi:
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6.
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về
Trương Định ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang 6, - HS nghe và nhắc lại mục bài
nêu mục tiêu bài để giới thiệu nội dung
bài học.
2. Khám phá:
* HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ. HĐ nhóm 4
- Cho HS thảo luận các câu hỏi:
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn
- Sinh năm 1830 mất năm 1871. Quê Nghệ An.
Trường Tộ? Quê quán của ông. Trong
Năm 1860 ông sang Pháp chú ý tìm hiểu sự
cuộc đời của mình ông đã được đi đâu và giàu có văn minh của nước Pháp.
tìm hiểu những gì ?
- Phải thực hiện canh tân đất nước
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước
nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ ?
- Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như
thế nào trước cuộc xâm lược của thực
dân Pháp ?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến (nếu cần).
* Nhận xét
HĐ nhóm bàn
*HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự
xâm lược của thực dân Pháp
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm bàn
theo nội dung câu hỏi:
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ TDP.
+ Theo em tại sao thực dân Pháp lại có + Kinh tế đát nước nghèo nàn, lạc hậu
thể dễ dàng xâm lược nước ta?
+ Đất nước không đủ sức để tự lập tự cường…
+ Điều đó cho thấy tình hình đất nước
ta lúc đó như thế nào ?
- Nhận xét và nêu câu hỏi dành cho HS + Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập, tự

10

(M3):
cường.
+ Theo em tình hình đất nước như trên
đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu ?
* Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa
cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu …
* HĐ3: Những đề nghị canh tân của
Nguyễn Trường Tộ.
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề
HĐ cá nhân
nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có
thái độ như thế nào với những đề nghị
của Nguyễn Trường Tộ?
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối nhiều nước.
đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển
Trường Tộ cho thấy họ là người như thế kinh tế.
nào ? Lấy một số ví dụ chứng minh?
+ XD quân đội hùng mạnh.
* Kết luận: Với mong muốn canh tân
+ Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đóng
đất nước của Nguyễn Trường Tộ, những tàu, đúc súng.
nội dung hết sức tiến bộ đó không được + Không cần thực hiện các đề nghị của ông…
chấp nhận. Chính điều đó đã làm cho đất + Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không hiểu gì về
nước ta thêm suy yếu, chịu sự đô hộ của thế giới bên ngoài …
thực dân Pháp.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK
* Chốt nội dung toàn bài.
3. Vận dụng:
+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về
- HS trả lời, nhận xét
con người và những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trường Tộ ?
+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
Nguyễn Trường Tộ ?
- Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, - HS nghe và thực hiện
nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và ông
vua yêu nước Hàm Nghi.
- Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
**************************************************************
Sáng thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
Tiết 1
TOÁN:
ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh thực hiện thành thạo cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không
cùng mẫu số; HS làm bài 1, 2 (a, b), bài 3.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn, giao tiếp, tự học.
- GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ
III. PHƯƠNG PHÁP: - Quan sát, cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, trò chơi
11

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn
tên" với nội dung tìm phân số của một
số, chẳng hạn: Tìm

Hoạt động của GV
- HS chơi trò chơi, nhận xét bạn chơi

của 50 ;

của 36
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành:
a. Ôn tập lí thuyết:
* Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số

- HS nghe
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS theo dõi

- GV nêu ví dụ:

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và thực - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường hợp:
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
hiện
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- HS nối tiếp nêu, nhận xét
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS ta
làm thế nào? Muốn cộng (trừ) 2 PS khác
MS ta làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
b. Thực hành làm bài tập:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
+ Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số khác
MS ta phải quy đồng MS hai PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
+ Tính
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở, đổi vở để
- Yêu cầu học sinh làm bài.
KT chéo, báo cáo trước lớp, nhận xét
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng , trừ STN và PS
Bài 3: HĐ nhóm 4
- Cho học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, tự
làm vào vở, chia sẻ trước nhóm, rồi báo
cáo trước lớp

- 1 em đọc đọc đề bài
- HS các nhóm thực hiện
V1: Suy nghĩ làm bài cá nhân (1 em làm ở bảng
phụ)
12

- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
- Nhận xét, tuyên dương

V2: Chia sẻ nhóm lớn
V3: Chia sẻ trước lớp
Giải: PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
Đáp số:

số bóng vàng

3. Vận dụng:
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS; - HS nêu nối tiếp
PS với STN.
- Yêu cầu HS vận dụng trong chia phần - HS thực hiện
vật.
- Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
- Lắng nghe và thực hiện
Tiết 2
TẬP ĐỌC:
SẮC MÀU EM YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu và nêu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nước với những
sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong
SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích). Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt,
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ;
biết đọc bài với giọng phù hợp; Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.
HS(M3,4) học thuộc toàn bộ bài thơ.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, chia sẻ với bạn, năng lực tiếp nhận văn bản, đọc
diễn cảm
- Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, yêu quê hương đất nước, giáo dục các em ý thức yêu
quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước.
II. CHUẨN BỊ
- GV:, Ti vi , quà trò chơi; Tranh minh hoạ SGK. HS: SGK
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, quan sát, nêu vấn đề
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi - HS chơi trò chơi, nhận xét bạn
"Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc
1 đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm
văn hiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- GV treo tranh và GT bài - Ghi bảng
- HS lắng nghe và nhắc lại mục bài
2. Khám phá:
a. Hoạt động luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc bài
- Gọi HS đọc nối tiếp đọạn thơ.Tìm từ - Một số HS đọc nối tiếp khổ thơ
13

khó câu dài.
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
lần 1.
+Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
lần 2.
- Đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng,
tình cảm, trải dài tha thiết ở khổ thơ
cuối.
b. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và
trả lời câu hỏi trong SGK
+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?

- HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện đọc những từ
khó: lá cờ, nét mực, bát ngát...
- HS nối tiếp đọc lần 2 , kết hợp giải nghĩa từ khó
trong bài (chú giải).
- HS luyện đọc theo cặp, nhận xét

- HS thảo luận nhóm 4 (Nhóm trưởng điều hành),
TLCH rồi báo cáo kết quả:
+ Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen,
tím, nâu.
+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh + Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng...
nào?
* HSM3: Tại sao với mỗi màu sắc ấy, + Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những
bạn nhỏ lại liên tưởng đến những hình cảnh, những con người bạn yêu quý.
ảnh cụ thể ấy.
+ Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước. Bạn yêu
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm quê hương, đất nước.
của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? +Tình yêu quê hương đất nướcvới những sắc màu,
- Nêu ý chính của bài ?
những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.
*Từ đó giáo dục các em ý thức yêu
quý những vẻ đẹp của môi trường thiên
nhiên đất nước.
3. Thực hành (Luyện đọc diễn cảm):
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu -1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc cả bài.
giọng đọc toàn bài
- HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Nhấn giọng các từ màu đỏ, máu, lá cờ, khăn quàng,
+ Để đọc bài được hay, ta nên nhấn dành cho, tất cả, sắc màu.
giọng các từ nào?
- HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm.
- Thi đọc
- HS nhẩm HTL
- GV hướng dẫn HS nhẩm HTL
- HS thi đọc thuộc lòng.
- Thi học thuộc lòng
4. Vận dụng:
- HS nghe và thực hiện
-Về nhà HTL những khổ thơ em yêu
thích.
- HS nghe và thực hiện
- Dùng những màu sắc mà em thích để
viết đoạn văn về quê hương của em.
- Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
Tiết 3
ĐỊA LÝ:
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
14

3

-1Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của VN, diện tích là đồi núi và
4
diện tích là đồng bằng. - Nêu tên một số khoáng sản chính của VN : than, sắt, a-pa-tit,
4
dầu mỏ, khí tự nhiên, …Chỉ các dãy núi à đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ) : dãy
Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn ; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên
hải miền Trung. Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ) : than ở
Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tit ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía
Nam, …HSNK: Biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc – đông nam,
cánh cung.
* GD BVMT: GD việc khai thác tài nguyên khoáng sản một cách hợp lí và sử dụng tiết
kiệm.
- Phát triển năng lực: Tự học, tự giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Tự tin, trách nhiệm, tự lập, tự chủ, đoàn kết với bạn bè.
II. Chuẩn bị : -n Ti vi trình chiếu Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Hãy nêu vị trí, giới hạn của nước ta?
2 .Khám phá.
- Học sinh trả lời.
2.1.Địa hình.
- Nhận xét bổ sung.
+Hoạt động cá nhân.
-Yêu cầu đọc mục 1 và quan sát hình 1 sgk.
-Yêu cầu trả lời câu hỏi sgk.
-Nhận xét.
-Yêu cầu hs lên chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên
Việt Nam những dãy núi và đồng bằng lớn của
nước ta
- Đọc mục 1 và quan sát hình 1 sgk.
+Kết luận:Trên phần đất liền của nước ta, ¾
- Trả lời câu hỏi.
diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, - Nhận xét bổ sung.
¼ diện tích là đồng bằng.phần lớn là đồng bằng - Chỉ bản đồ.
châu thổ do phù sa của sông ngoài bù đắp.
2.2.Khoáng sản.
+Làm việc nhóm.
-Dựa vào hình 2 sgk và hiểu biết của em:Hãy kể
tên một số loại khoáng sản ở nước ta?
-Hoàn thành bảng sau:
Tên kh.
Kí
Nơi
Công
sản.
hiệu. phân bố dụng.
-Thảo thuận nhóm.
chính.
V1: Làm cá nhân
Than
V2: Trao đổi với bạn bên cạnh
A-pa-tít
V3: Trao đổi trước lớp
Sắt
Bô-xít
Dầu mỏ
-Nhận xét bổ sung.
-Nhận xét bổ sung.
-Kết luận:Nước ta có nhiều loại khoáng sản như :
Than,dầu mỏ, khí tự nhiên,sắt, đồng, thiếc, a-pa-

15

tí,bô-xít. Than, dầu mỏ, khí tự nhiên là những
nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.
3.Vận dụng.
Liên hệ GDBVMT: Khai thác hợp lí và sử dụng
ti...
 
Gửi ý kiến