Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

công nghệ 12 lâm nghiệp thủy sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 15h:25' 14-09-2024
Dung lượng: 449.4 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: HOẠT ĐỘNG TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được vai trò, nhiệm vụ của việc trồng và chăm sóc rừng.

-

Giải thích được việc bố trí thời vụ và mô tả được kĩ thuật trồng, chăm sóc
rừng.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để
tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của việc trồng và chăm sóc rừng.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.

-

Trách nhiệm: Có ý thức áp dụng các biện pháp bố trí thời vụ, kĩ thuật trồng,
chăm sóc rừng vào thực tiễn.

-

Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Cánh diều.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Tranh ảnh, tài liệu, video liên quan đến hoạt động trồng, chăm sóc rừng ở
Việt Nam.

-

Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Cánh diều.

-

Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm
nghiệp – Thủy sản và internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến
thức đã có về trồng và chăm sóc rừng. Bên cạnh đó kích thích HS mong muốn tìm
hiểu các nội dung mới, lí thú trong bài học.
b. Nội dung: GV cho HS xem video về cách trồng và chăm sóc rừng, sau đó thực
hiện các yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS nêu được một số thông tin về cách trồng và chăm sóc rừng.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS xem video (1:42-5:41) về cách trồng và chăm sóc rừng.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi truyền bút: GV bật một đoạn nhạc, ấn dừng
ngẫu nhiên. Trong khi nhạc phát, HS truyền bút cho nhau. Khi nhạc dừng, bút ở
trong tay HS nào thì HS ấy sẽ trả lời câu hỏi về cách trồng và chăm sóc rừng trong
video.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, tham gia trò chơi và thực hiện yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời:
+ Trồng cây nhỏ và dài xen với cây lớn.
+ Chia thời gian khai thác với những cây có số tuổi khác nhau; chỉ giữ lại những
cây tốt nhất.

+ Sử dụng phương pháp tỉa cây thay vì khai thác hàng loạt.
+ Giáo dục cho con cháu đời sau hiểu về mục đích, ý nghĩa của trồng và khai thác
rừng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngoài phương pháp trồng và chăm sóc rừng như
trong video còn có phương pháp trồng và chăm sóc nào khác? Đối với rừng trồng
mới, việc trồng rừng được thực hiện vào thời điểm nào trong năm? Trồng và chăm
sóc rừng như thế nào cho đúng kĩ thuật? Để trả lời các câu hỏi này, chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 5: Hoạt động trồng và chăm sóc rừng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của trồng và chăm sóc rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nêu được những lợi ích của trồng rừng đối với con người và môi trường.
- Nêu được vai trò của chăm sóc rừng sau khi trồng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1.1, 1.2
SGKtr.23 và trả lời các câu hỏi:
- Trồng rừng mang lại những lợi ích gì cho con người và môi trường?
- Hãy nêu vai trò của chăm sóc rừng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về lợi ích của trồng rừng đối với con người và
môi trường; vai trò của chăm sóc rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò của trồng rừng

1. Vai trò của trồng và chăm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

sóc rừng

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 1.1 trong SGK tr.26, 1.1. Vai trò của trồng rừng
kết hợp với kiến thức đã có để trả lời câu hỏi sau: Trồng - Phủ xanh những vùng đất
rừng mang lại những lợi ích gì cho con người và môi trống, đồi núi trọc; khôi phục
trường?

lại những diện tích rừng bị tàn

- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS sử dụng internet, phá do cháy, thiên tai....

sách, báo,… để tìm hiểu về vai trò của trồng rừng.

- Cung cấp lâm sản, đặc sản

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học phục vụ nhu câu tiêu dùng xã
tập

hội, đóng góp đáng kể vào sự

- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do GV phát triển kinh tế - xã hội của
cung cấp để trả lời câu hỏi.

đất nước.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- Phòng hộ, bảo vệ môi trường

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

sống như duy trì sự cân bằng

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi về thời vụ O, và CO, trong khí quyển....;
trồng rừng.

góp phần bảo tồn đa dạng sinh

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu học.
có).

- Góp phần tăng thu nhập và

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

cải thiện đời sống cho những

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò cây rừng.

người dân tham gia hoạt động

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

trồng rừng.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của chăm sóc rừng

1.2. Vai trò của chăm sóc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

rừng

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 1.2 trong SGK tr.23, - Chăm sóc rừng giúp giảm sự
kết hợp với kiến thức đã có để trả lời câu hỏi sau: Hãy phát triển của cỏ dại, sâu bệnh
nêu vai trò của chăm sóc rừng.

hại; tăng khả năng thấm và giữ

- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS sử dụng internet, nước của đất, làm đất tơi xốp,
sách, báo,… để tìm hiểu về vai trò của chăm sóc rừng.

từ đó tạo điều kiện thuận lợi

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học cho rừng non sinh trưởng và
tập

phát triển tốt.

- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do GV - Cây con được chăm sóc có tỉ
cung cấp để trả lời câu hỏi.

lệ sống cao hơn, góp phần

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

nâng cao giá trị kinh tế của

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

rừng trồng.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi về thời vụ
trồng rừng.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu
có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò cây rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1:
Ngày 28/11/1959, Bác Hồ đã viết lời kêu gọi toàn dân tham gia trồng cây, trồng rừng và
phát 3 động “Tết trồng cây”. Từ đó “Tết trồng cây” đã trở thành một nét văn hoá truyền
thống tốt đẹp của nhân dân, mở đầu cho phong trào trồng cây gây rừng hằng năm. Bắt
đầu từ năm 1995, nước ta đã lấy ngày 28/11 là “Ngày Lâm nghiệp Việt Nam”.
Tư liệu 2:
Video về Tết trồng cây:
https://vnews.gov.vn/video/tu-loi-day-tet-trong-cay-cua-bac-110981.htm
Video về vai trò của trồng rừng :https://www.youtube.com/watch?v=bTsQVz81ec0
(0 :25 – 3 :38)
Tư liệu 3:

Hình ảnh về Tết trồng cây
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệm vụ trồng và chăm sóc rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nêu được nhiệm vụ của trồng rừng.
- Nêu được nhiệm vụ của chăm sóc rừng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 2.1, 2.2
SGK tr.23 và trả lời các câu hỏi:
- Hãy nêu nhiệm vụ của trồng rừng.

- Hãy nêu nhiệm vụ của chăm sóc rừng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ của trồng rừng và chăm sóc rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng 2. Nhiệm vụ của trồng và chăm sóc
rừng

rừng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2.2. Nhiệm vụ của trồng rừng

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2.1 trong SGK - Trồng rừng phải đảm bảo toàn bộ
tr.23 kết hợp với kiến thức đã có để trả lời câu diện tích đất được sử dụng cho mục
hỏi sau: Hãy nêu nhiệm vụ của trồng rừng.

đích lâm nghiệp luôn được phủ xanh.

- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS sử dụng + Trồng rừng sản xuất để cung cấp
internet, sách, báo,… để tìm hiểu nhiệm vụ của lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng
trồng rừng.

trong nước và xuất khẩu.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm + Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để
vụ học tập

bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống

- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do xói mòn.....
GV cung cấp để trả lời câu hỏi.

+ Trồng rừng phòng hộ chắn gió, chắn

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn
thiết).

biển.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

+ Trồng rừng đặc dụng ở vườn quốc

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi về gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo
nhiệm vụ của trồng rừng.

tồn loài sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp quan, khu rừng nghiên cứu và thực
án (nếu có).

nghiệm khoa học để phủ xanh lại

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ những diện tích rừng đặc dụng đã mất,
học tập

góp phần bảo tồn đa dạng sinh học

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về nhiệm vụ bằng trồng những loài cây bản địa có
của trồng rừng.

giá trị, tăng giá trị văn hoá, cảnh quan

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

cho những khu rừng văn hoá - lịch
sử....

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của chăm sóc 2.2. Nhiệm vụ của chăm sóc rừng

rừng

- Áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

sinh như làm cỏ, xới đất, bón phân...

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2.2 trong SGK → Làm tăng tỉ lệ sống sau khi trồng,
tr.24 kết hợp với kiến thức đã có để trả lời câu tạo điều kiện thuận lợi cho rừng sinh
hỏi sau: Hãy nêu nhiệm vụ của chăm sóc rừng.

trưởng nhanh và phát triển tốt.

- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS sử dụng - Tỉa cành giúp làm tăng hiệu quả quá
internet, sách, báo,… để tìm hiểu nhiệm vụ của trình trao đổi chất của cây, làm tăng
chăm sóc rừng.

chiều cao dưới cành, giảm khuyết tật

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm sản phẩm gỗ, nâng cao chất lượng gỗ.
vụ học tập

- Trồng dặm, tỉa thưa để đảm bảo mật

- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật
GV cung cấp để trả lời câu hỏi.

của từng loại rừng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần → Giúp cây sinh trưởng và phát triển
thiết).

tốt, nâng cao chất lượng và đảm bảo

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

các chức năng của rừng.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi về
nhiệm vụ của chăm sóc rừng.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp
án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về nhiệm vụ
của trồng rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 4:
Video nhiệm vụ của trồng rừng: https://www.youtube.com/watch?v=bTsQVz81ec0
(3 :38 – 4 : 37)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về trồng rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Giải thích được việc bố trí thời vụ trồng rừng ở các vùng của nước ta.
- Mô tả được quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu.

- Mô tả quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần.
- Nêu được đặc điểm của phương pháp trồng rừng bằng gieo hạt thẳng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, khai thác thông tin mục 3.1, 3.2
SGKtr.24 – 26 và hoàn thành phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về trồng rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Nhiệm vụ của trồng

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, khai thác thông tin mục và chăm sóc rừng
3.1, 3.2 SGKtr.24 – 26 và hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

2.2. Nhiệm vụ của trồng
rừng

TRỒNG RỪNG

Phiếu học tập số 1 đính

Nhóm:………………………………………………………..

kèm phía dưới Hoạt

Câu 1: Tại sao thời vụ trồng rừng có sự khác nhau giữa ba

động 3

miền ở nước ta?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
……………………………………………………………….
Câu 2: Hoàn thiện bảng sau để mô tả quy trình trồng rừng
bằng cây con có bầu?
Bước

Hoạt động

Kĩ thuật

Mục đích, ý nghĩa

Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Bước 6
Câu 3: Hoàn thiện bảng sau để mô tả quy trình trồng rừng
bằng cây con rễ trần?
Bước

Hoạt động

Kĩ thuật

Mục đích, ý nghĩa

Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Câu 4: Phương pháp trồng rừng bằng gieo hạt thẳng có đặc
điểm gì?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
……………………………………………………………….
- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS sử dụng internet,
sách, báo,… để tìm hiểu về trồng rừng.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do GV cung cấp
để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời đáp án phiếu học tập.
- Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về nhiệm vụ của trồng rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Câu 2: Hoàn thiện bảng sau để mô tả quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu?
Bước

Hoạt động

Bước 1

Tạo hố trồng cây

Kĩ thuật

Mục đích, ý nghĩa

Tạo một lỗ sâu giữa hố, Đảm bảo lấp đất được
yêu cầu rộng và sâu hơn kín gốc cây, bộ rễ cây
bầu cây từ 2 đến 4 cm.

con phát triển thuận
lợi.

Bước 2

Rạch và xé bỏ vỏ Rạch vỏ bầu một đường Để bộ rễ cây con phát
bầu

từ trên xuống, xé bỏ vỏ triển thuận lợi và hấp
bầu.

thụ chất dinh dưỡng dễ
dàng hơn.

Bước 3

Đặt cây vào hố

Đặt cây con thẳng đứng Đảm bảo bộ rễ cây
vào giữa hố.

phát triển đều về các
phía, cây mọc thẳng.

Bước 4

Lấp đất lần 1

Lấp đất phủ kín 2/3 Cố định lại bầu đất ở
chiều cao bầu, nên đất giữa hố.
quanh bầu theo chiều
thẳng đứng.

Bước 5

Lấp đất lần 2

Lấp đất phủ kín bầu và Tạo thuận lợi cho rễ
nén đất như lần 1 để hút chất dinh dưỡng từ
đảm bảo gốc cây được đất.
chặt, cây có bộ rễ chắc
hơn và không dễ bị đổ.

Bước 6

Vun gốc

Lấp đất đầy hố và vun Giúp duy trì được độ
đất cao hơn cổ rễ từ 1 ẩm, làm mát cho gốc
đến 2 cm.

và rễ cây, cây đứng
vững hơn.

Câu 3: Hoàn thiện bảng sau để mô tả quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần?
Bước

Hoạt động

Bước 1

Tạo hố trồng cây

Kĩ thuật

Mục đích, ý nghĩa

Tạo hố rộng khoảng 30 Đảm bảo lấp đất được kín
cm hoặc 40 cm và sâu gốc cây, bộ rễ cây con phát
hơn chiều dài rễ cọc của triển thuận lợi.
cây từ 2 đến 4 cm.

Bước 2

Đặt cây vào hố

Đặt cây thẳng đứng vào Để đảm bảo rễ của cây
giữa hố. Khi đặt cần đảm phát triển đều về các phía,
bảo bộ rễ của cây ở trạng cây mọc thẳng.
thái tự nhiên (không bị

cong, gập).
Bước 3

Lấp đất lần 1

Lấp đất kín rễ, giữ cho Tạo cho bộ rễ cây thẳng tự
cây đứng thẳng rồi nhấc nhiên, sau đó nén đất xung
nhẹ thân cây lên 1 đến 2 quanh để cố định cây.
cm.

Bước 4

Lấp đất lần 2

Phủ kín cổ rễ bằng đất Tạo thuận lợi cho rễ hút
nhỏ rồi nén đất xung chất dinh dưỡng từ đất.
quanh để đảm bảo gốc
cây chắc chắn, cây có bộ
rễ chắc hơn và không dễ
bị đổ.

Bước 5

Vun gốc

Lấp đất đầy hố và vun Giúp duy trì được độ ẩm,
đất cao hơn cổ rễ từ 1 làm mát cho gốc và rễ cây,
đến 2 cm. Không nén đất cây đứng vững hơn.
xung quanh vì khi đất bị
nén chặt thì khả năng
thấm, thoát nước và trao
đổi không khí của đất
kém.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về chăm sóc rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Giải thích được việc bố trí thời vụ trồng rừng ở các vùng của nước ta.
- Mô tả được quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu.
- Mô tả quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần.
- Nêu được đặc điểm của phương pháp trồng rừng bằng gieo hạt thẳng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, khai thác thông tin mục 4.1, 4.2,
4.3, 4.4, 4,5 SGK tr.27 – 28 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 về chăm sóc rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
CHĂM SÓC RỪNG
Nhóm:………………………………………………………..
Hoạt động
1. Làm cỏ, vun xới

Kĩ thuật

Mục đích, ý nghĩa

Làm cỏ, xới đất, vun gốc diễn ra - Phát cây bụi, dây
khoảng 3 năm liền sau khi trồng. Số lần leo, cỏ dại xâm lấn
làm cỏ, xới đất của từng năm tuỳ thuộc nhằm giúp cho cây
vào tình hình cụ thể. Thời điểm tốt nhất trồng chính có đủ
để tiến hành làm cỏ, xới đất, vun gốc là không

gian

sống,

ngay trước khi bón thúc hoặc trước thời sinh trưởng và phát
kì cỏ dại sinh trưởng mạnh nhất.

triển tốt.
- Xới đất, vun gốc
cho cây nhằm giúp
cho bộ rễ của cây
phát triển khoẻ mạnh,
hấp thu dinh dưỡng
trong đất tốt hơn,
tránh bị rửa trôi phân
bón.

2. Bón phân thúc

Tuỳ theo đặc điểm sinh trưởng và phát Bón thúc nhằm bổ
triển của rừng để quyết định thời điểm, sung kịp thời dinh
số lần bón thúc, loại phân bón và khối dưỡng cho cây trong
lượng phân bón.

giai đoạn còn non để
cây sinh trưởng tốt
nhất.

3. Tưới nước

Lượng nước tưới, số lần và thời điểm Tưới nước góp phần
tưới nước cho cây rừng tuỳ thuộc vào nâng cao tỉ lệ sống
đặc điểm phân bố nông, sâu của hệ rễ cho cây rừng, khả
cây, quy luật sinh trưởng của mỗi loài năng sinh trưởng và
cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi phát triển của cây
và điều kiện lập địa.

rừng.

4. Tỉa cành, tỉa - Tỉa cành tươi: cắt hết các thân phụ và * Tỉa cành:
thưa

cành quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây - Nâng cao hiệu quả
(những cành đã già, nằm ở dưới 1/3 quá trình trao đổi
chiều cao cây), cắt sát với thân cây để chất
cây liền sẹo nhanh hơn. Thời điểm tỉa cây

sinh

trưởng

trước mùa sinh trưởng của cây (mùa nhanh.
khô) để nâng cao chất lượng gỗ.

- Giảm khuyết tật,

- Tỉa cành khô: cắt cành đã chết nhưng nâng cao chất lượng
chưa rơi rụng.

gỗ.

- Tỉa thưa: nếu hố có nhiều cây thì chỉ * Tỉa thưa:
để lại một cây khoẻ mạnh, thân thẳng Nhằm đảm bảo mật
nhất.
5. Trồng dặm

độ.

- Đối với cây sinh trưởng nhanh: Trồng Trồng dặm nhằm bổ
dặm trong năm đầu sau khi trồng nếu tỉ sung cây trồng để đạt
lệ cây sống dưới 85% so với mật độ mật
trồng ban đầu.

độ

theo

quy

định, tránh để đất

- Đối với loài cây sinh trưởng chậm và trống ở những vị trí
rừng ven biển: Trong 3 năm đầu sau cây bị chết gây lãng
khi trồng, nếu tỉ lệ cây sống dưới mật phí đất.
độ thành rừng theo tiêu chuẩn Việt
Nam thì phải trồng dặm. Số lượng cây
trồng dặm tuỳ theo mật độ hiện có để
trồng bổ sung đảm bảo tiêu chí thành
rừng theo quy định. Tuổi cây giống để
trồng dặm tương ứng với năm trồng

rừng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về sinh trưởng và
phát triển của cây rừng.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 5.
- Làm bài tập Bài 5 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 6 – Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai
thác tài nguyên rừng bền vững.
 
Gửi ý kiến