Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Huy
Ngày gửi: 21h:10' 11-09-2024
Dung lượng: 755.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Môn học/hoạt động giáo dục: Toán; lớp 5A
Tên bài học: Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (T1); số tiết:1
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh,
thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …(tiết 1)
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành
phần chưa biết trong phép tính. (tiết 2)
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên
quan đến các số liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
- HS:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
- HS tham gia trò chơi
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
+ Viết số vào bảng con.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.)
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ
tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
+ Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính
chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành
phần chưa biết trong phép tính.

- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời HS làm việc nhóm theo PP mảnh - Thảo luận nhóm xác định các việc cần
ghép
làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng
theo các hàng.
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi, - HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi,
nhận xét.
nhận xét. HSCHT, HSKT
a)
57 308: năm mươi bảy nghìn ba
trăm linh tám. 460 092: bốn trăm sáu
mươi nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm
triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu
trăm.
b)
Sáu mươi tám nghìn không trăm
linh chín: 68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn
ba trăm mười: 720 500 310.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c)
14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp chơi tiếp sức
- Cả lớp chơi trò chơi chữa bài
a) 987 < 1 082 b) 541 582 > 541 285
c)
200 + 500 < 200 500
d)
700 000 + 4 000 = 704 000
- GV hỏi: tại sao lại điền dấu như vậy.
- HSHTT giải thích
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
chữ số
 987 bé hơn 1 082  Điền dấu <.
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn?
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế • Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
nào?
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ
trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác
nhau. Kết luận
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S - HS đọc từng câu.
(hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo
hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS giải thích). - Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu
lệnh của GV và HS giải thích. HSHTT
Ví dụ:
a)
Đ;
b)
S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và
không có số tự nhiên lớn nhất);
c)
S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn
có giá trị là 60 000, ...);
d)
Đ  HS nhắc lại quy tắc làm tròn.

- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
– GV mời HS xác định các việc cần làm:
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn

Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, tìm cách làm.
a)
Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép
nhân và phép chia.
b)
Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
đơn, có phép cộng, phép trừ và phép nhân.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt tính rồi tính. HSCHT(+,-)

-1 HS đọc yêu cầu
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a)
9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b)
15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 70

GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/
biểu thức), khuyến khích HS nói cách làm.
2 – 13 610
= 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:

Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có
phép chia và phép nhân, thực hiện theo
thứ tự từ trái sang phải.

Tính 9 520 : 70 trước  Sau đó lấy
kết quả
nhân với 35.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng. Gấu tìm đường về nhà. 
Xác định điểm xuất phát và điểm kết
thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.ư
Ví dụ: 75 218  423 071 925
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.

- Nhận xét, tuyên dương

Đất nước em
-GV mời HS xác định yêu cầu BT
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.

-

GV nhận xét, tuyên dương

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b)
22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần
bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại
trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái
cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể
kết hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác
định theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu,
bưởi, chanh, dứa, mít.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------Môn học/hoạt động giáo dục: Toán; lớp 5D
Tên bài học:

ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (T1); số tiết:

Thời gian thực hiện: ngày 10 tháng 9 năm 2024
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi

2

Trò chơi “Đố bạn”:
Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn trăm,
tròn nghìn.
Ví dụ:
800 + 615 + 200 = ?
+ Trả lời:
Viết bảng con: 1 615
 Đọc lớn: tám trăm cộng hai trăm bằng
một nghìn; một nghìn cộng sáu trăm mười
lăm bằng một nghìn sáu trăm mười lăm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự,
cấu tạo số; làm tròn số; …
+ Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất
của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa
biết trong phép tính.
- Cách tiến hành:
Bài 6.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT6
-HS đọc yêu cầu BT6
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác định việc - HS trar lời: Tính bằng cách thuận tiện.
cần làm
a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b)
17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c)
25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) × (9 × 7)
= 100 × 63 = 6 300
d)
831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56 –
46)
= 831 × 10 = 8 310
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn chục
nghìn; tổng của 200 và 800 là số tròn nghìn
- GV mời HS nêu cách làm
 Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để
tính nhanh.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
Bài 7.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT7

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác định việc
cần làm
- GV hướng dẫn cách làm qua một ví dụ đơn
giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 8 × 3 = 24
30 : 6 = 5

-– HS nói cách làm.
Ví dụ:
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức, khuyến 468 – 26 = 442  Chọn 442 cho biểu thức
A.
khích HS nói cách làm.
HS lắng nghe, trả lời
24 : 8 = 3

5 × 6 = 30





– GV giúp HS hệ thống các cách tìm thành
phần chưa biết:

Tìm số hạng

Tìm số bị trừ

Tìm thừa số

Tìm số bị chia
Bài 8:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT8
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải tìm hai số. Bài toán cho biết
những gì liên quan tới hai số này?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Nêu các bước làm của bài toán “tổng, hiệu”.
+ Thử lại để kiểm tra.

-GV mời HS nói các bước thực hiện

Bài 9:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT9
-GV cho HS thảo luận nhóm

Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Thừa số = Tích : Thừa số kia.
Số bị chia = Thương × Số chia.

–HS đọc yêu cầu BT8
-HS xác định bài toán cho biết gì; bài toán
hỏi gì.
–HS thực hiện cá nhân. HSHTT
Bài giải
(35 – 11) : 2 = 12
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít đường.
35 – 12 = 23
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có đường.
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường;
23 hộp sữa có đường.

HS nói các bước thực hiện.
+ Tìm số hộp sữa có đường và tìm số hộp
sữa ít đường.
+ Cả hai loại: 35 hộp  Tổng hai số phải
tìm
–HS đọc yêu cầu.
–HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc
cần làm.
–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
–HS viết số vào bảng con: 7 500 đồng
 HS nói cách làm. Ví dụ:
Muốn tìm được giá tiền 1 quyển vở, phải
tìm số tiền mua 12 quyển vở trước.
Muốn tìm số tiền mua 12 quyển vở  Lấy
tổng số tiền Tú có trừ đi số tiền Tú dùng để

mua hộp bút (30 000 đồng).
-GV mời HS nói các bước thực hiện

Bài 10:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT10
GV mời HS nói các bước thực hiện

–HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
–HS viết số cần điền vào bảng con.
a) 36 323 người
b) 1 780 393 người
– HS có thể trình bày cách làm. Ví dụ:
a)Tìm phần hơn  Tính hiệu  Xác định số
lớn, số bé  Số lớn – Số bé.

3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia Khám phá:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
a –HS đọc và chia sẻ những hiểu biết về sầu
riêng, mã vùng.
–HS xác định yêu cầu, viết đáp án vào bảng
con.
–HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV.
-GV mời HS nói cách làm
40 000 m2
–HS nói cách làm.
40 000 m2, vì 1 000 000 : 25 = 40 000
- Những mặt hàng xuất khẩu khác của tỉnh Hậu -HS lắng nghe
Giang. Đến ngày 12/9/2022, toàn tỉnh có 100
vùng trồng sản xuất theo các tiêu chuẩn an toàn
được cấp mã số vùng trồng đạt tiêu chuẩn xuất
khẩu sang thị trường các nước châu Âu, Trung
Quốc, Hàn Quốc.
Trong đó, 91 vùng trồng xuất khẩu sang thị
trường Trung Quốc, ước sản lượng đạt 24 574
tấn/năm. 9 vùng trồng xuất khẩu sang các thị
trường khó tính như châu Âu, Hàn Quốc, Mỹ,
Úc, … với sản lượng đạt trên 4 330 tấn mỗi
năm. (https://nhandan.vn/hau-giang-day-manhtieu-thu-nong-san-tren-khong-gian-mangpost/714823.html)
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------Môn học/hoạt động giáo dục: Toán; lớp 5D
Tên bài học:

ÔN TẬP PHÂN SỐ số tiết: 3

Thời gian thực hiện: ngày 11 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố về phân số: Khái niệm ban đầu về phân số, tử số, mẫu số; đọc, viết được các
phân số; áp dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh hai phân số, tìm hai phân số bằng
nhau và rút gọn phân số.
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các kiến thức đã học về phân số.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm và yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Hình vẽ cho bài Luyện tập 1, 5; hình ảnh mục Vui học, Thử thách, Đất nước em (nếu
cần)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Tôi bảo
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
................
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết hình chia thành nhiều phần bằng nhau.
+ Đọc được phân số, xác định được tử và mẫu số.
- Cách tiến hành:
- Bài 1.
- HS đọc yêu cầu, nhận biết những việc cần thực
- HS đọc yêu cầu, nhận biết những việc
hiện:
cần thực hiện: HSCHT
Quan sát hình ảnh → Nhận biết hình đó được chia
thành bao nhiêu phần bằng nhau → Có mấy phần
đã tô màu
→ Viết phân số, đọc phân số
→ Nêu tử số, mẫu số của mỗi phân số
→ Mẫu số cho biết gì, tử số cho biết gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.

– Sửa bài, mỗi nhóm thực hiện cho một hình →
Đưa bảng con có viết phân số rồi đọc phân số, nói
câu trả lời theo yêu cầu của bài.
- Bài 2:
- HS thực hiện cá nhân.
-HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói tại sao lại
điền số như vậy.

- Bài 3:
- Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
- Hs thực hiện cá nhân. Tìm các phân số bằng nhau
trong các phân số đã cho.
- Bước 2: Lập kế hoạch
- Nêu được cách thức làm bài: Tác dụng tính chất
cơ bản của phân số.
- Bước 3: Tiến hành kế hoạch

- HS viết phân số vào bảng con, rồi gọi
vài em đọc và nói câu trả lời.HSHTT
- HS ôn lại tính chất cơ bản của phân số:
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với cùng một số tự nhiên khác 0
thì được một phân số bằng phân số đã
cho.
• Nếu chia cả tử số và mẫu số của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0
thì được một phân số bằng phân số đã cho
- HS thực hiện

HSHTT
- Học sinh thực hiện trình bày trước lớp
15 5 3 30
= ; = ;
60 20 8 80

- Bước 4 kiểm tra lại
- Sửa bài, GV hệ thống cách áp dụng tính chất cơ
bản của phân số vào các trường hợp của bài
- Bài 4:
- HS nhận biết yêu cầu, thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm bốn.
- GV lưu ý khi làm bài sắp xếp các phân số theo
thứ tự

-HS ôn lại các cách so sánh, sắp thứ tự các phân
số:
• Quan sát mẫu số → Quy đồng
• So sánh phân số với 1.
Bài 5:
- HS nhận biết yêu cầu của bài.
- Viết số dưới các vạch của tia số.
- Sửa bài, các nhóm thi đua.
- HS giải thích tại sao điền số như vậy.

→ Định vị trí các phân số sẽ sắp xếp,
chẳng hạn: ……; ……; ……; ……
→ Xác định phân số lớn nhất, phân số bé
nhất, viết vào vị trí đã định (ở trên)
→ So sánh hai phân số còn lại, viết vào vị
trí theo thứ tự bài yêu cầu.

- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
A

1
4

- Theo dõi

B

3
4

C

7
4

D

5
2

- GV hướng dẫn thử lại. Chẳng hạn:
- Mỗi đơn vị chia thành 4 phần bằng nhau
→ Đoạn thẳng OA gồm 1 phần
→ Phân số biểu thị số phần của đoạn thẳng OA so
1
với đơn vị là
4
1
→ Tại điểm A là số
4
...
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Vui học
- HS thảo luận nhóm, thực hiện và trình bày
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trước lớp.
học vào thực tiễn.
- Trong hộp có bao nhiêu viên bi? Có bao nhiêu
viên bi màu đỏ?
1
- Tìm số viên bi trong hộp → So sánh
4
với số viên bi màu đỏ.
1
- Tìm số viên bi trong hộp → So sánh
3
với số viên bi màu đỏ.
- Nêu kết quả
- Kết luận: Bạn gái đúng
Thử thách
- Các nhóm thực hiện rồi thi đua.
- Thi đua.
- Sửa bài, GV hệ thống cách thức GQVĐ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Chẳng hạn:
• Thống nhất đơn vị.
- Nếu coi đơn vị là một tam giác thì hình vuông
màu trắng gồm có 4 mảnh tam giác.
- Viên gạch gồm 16 tam giác (đếm hoặc tính:
3 × 4 = 12; 12 + 4 = 16).
1
• Diện tích hình vuông màu trắng bằng
4
4 1
diện tích của cả viên gạch. (Vì
= )
16 4
Đất nước em
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi
200000
chia sẻ với bạn.
= 16
12500

- HS trình bày từng bước rút gọn.

Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên nhận xét tiết dạy.
- Học sinh tự đánh giá tiết học.

- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Toán; lớp 5D
Tên bài học: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ;số tiết: 4
Thời gian thực hiện: ngày 12 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các
phân số trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và phép nhân, phép
chia phân số.(Tiết 1)
– Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách lấy
mẫu số chung là tích của hai mẫu số.(Tiết 2)
– Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận tiện.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính với phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các hình ảnh dùng cho phần Khởi động, thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
HS hoạt động nhóm đôi.
- GV trình chiếu hình vẽ để HS quan sát.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu sau:
–GV nêu các câu hỏi:
– HS quan sát.
6 phần bằng nhau.
+ Hình vẽ được chia thành bao nhiêu phần HS viết phép tính vào bảng con (mỗi HS viết 1
bằng nhau?
phép tính).
+ Đã tô màu bao nhiêu phần của tờ giấy?

Tổng số phần của tờ giấy đã được tô màu là

5
6

tờ giấy.
+ Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô màu
hồng là bao nhiêu phần của tờ giấy?
Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô màu hồng
1
là tờ giấy.
6
–GV gọi vài nhóm đọc phép tính và kết
– HS giải thích cách làm.
quả, khuyến khích HS giải thích cách làm.
HS có thể trình bày theo các cách khác nhau:
- GV cho HS đếm số ô vuông trên hình vẽ
tính toán (dựa vào kiến thức đã học về cộng,
để xác định kết quả, rồi đặt vấn đề:
trừ phân số ở lớp 4 hoặc thao tác trên hình vẽ
Ta đã dựa vào hình vẽ để tính tổng, hiệu
(đếm số ô vuông), …).
các phân số. Nếu không có hình ảnh thì ta
cộng, trừ hai phân số thế nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
–Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân số
trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và phép nhân, phép chia
phân số.
–Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách lấy mẫu
số chung là tích của hai mẫu số.
- Cách tiến hành:
1. Ví dụ 1
a)Cộng hai phân số khác mẫu số

–Hai phân số khác mẫu số.HSCHT
–Nhận xét mẫu số của hai phân số.
–Ta đã chia tờ giấy thành mấy phần bằng –6 phần.
nhau?
–HS đọc kết quả quy đồng.
–Tức là ta đã quy đồng mẫu số.
– Ta cộng thế nào?
(Có thể trình bày bằng cách xuống dòng.)

– Cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu
số.HSHTT

– HS đọc.
– Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta
– So sánh kết quả ở phần Cùng học.
làm thế nào?
–Quy đồng mẫu số rồi cộng tử số với nhau.
b) Trừ hai phân số khác mẫu số
HS thảo luận rồi trình bày.

Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy
(Tương tự nội dung Cộng hai phân số khác đồng mẫu số rồi trừ tử số cho nhau.
mẫu số.)
c) Khái quát hoá cách quy đồng mẫu số
các phân số trong trường hợp không có
mẫu số chung
GV hỏi để HS đưa ra nhận xét.
Khi quy đồng mẫu số hai phân số, ta có thể
làm như thế nào?

Khi quy đồng mẫu số hai phân số, ta có thể
làm như sau:
– Tìm mẫu số chung (tính tích của hai mẫu số
hoặc tìm một số có thể chia hết cho cả hai mẫu
số).
– Áp dụng tính chất cơ bản của phân số, viết
thành các phân số có mẫu số chung.
HS thực hiện vào bảng con, rồi trình bày.

2. Ví dụ 2
GV đọc từng phép tính cho HS thực hiện
vào bảng con.
3. Luyện tập – Thực hành:
- Mục tiêu:
–Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận tiện.
–Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính với phân số.
- Cách tiến hành:
Trước khi luyện tập, GV lưu ý HS khi
Khi thực hiện phép cộng, trừ hai phân số,
thực hiện phép cộng, trừ hai phân số.
HS cần lưu ý:
•Xác định xem các phân số cùng mẫu hay khác
mẫu số.
•Nếu cùng mẫu số, cộng, trừ tử số với tử số,
dưới gạch ngang chỉ viết một mẫu số chung.
•Nếu khác mẫu số  Quy đồng mẫu số
Cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.
•Kết quả cuối cùng là phân số tối giản.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS làm bài cá nhân
Bài 1.
- HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi, nhận
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
xét.HSCHT Bài1a
- GV mời HS thực hiện cá nhân
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm, nhắc lại thứ tự thực hiện cách tính giá
trị của biểu thức trong trường hợp biểu thức
chỉ có phép tính cộng, trừ và trường hợp
biểu thức có dấu ngoặc đơn.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Gv hướng dẫn mẫu
- GV có thể vừa vấn đáp vừa viết trên bảng
lớp. Sau đó lưu ý HS nên rút gọn ngay ở
bước thứ hai.
- Gv tổ chức cho HS thực hành nhóm bốn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS Tìm hiểu mẫu.
HS thực hành nhóm bốn.

HS thực hành nhóm bốn.

- Sửa bài, khuyến khích HS trình bày.

– HS trình bày, nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức khi chỉ có phép nhân, phép chia.

4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV nhận xét tiết học, tuyên dương, dặn dò
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------

Tên bài học: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ;số tiết: 5
Thời gian thực hiện: ngày 13 tháng 9 năm 2024
(Tiết 2)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi để ôn lại các tính - HS tham gia trò chơi
chất của phép tính cộng, tính nhân: giao
hoán, kết hợp và phân phối của phép
nhân đối với phép cộng.
Lưu ý: Nêu phép tính với phân số đơn HS nhẩm rồi viết kết quả vào bảng con (2) rồi nói

giản cho HS thực hiện tính nhẩm.

cách tính.

HS nêu các tính chất:
+ Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép
cộng, phép nhân.
+ Quy tắc một số nhân với một tổng, một tổng
nhân với một số (còn gọi là tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng).
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập- thực hành:
- Mục tiêu:
+ Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự,
cấu tạo số; làm tròn số; …
+ Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất
của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa
biết trong phép tính.
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3
-HS đọc yêu cầu BT3
- GV cho HS thảo luận nhóm 3
- HS hoạt động nhóm ba.
- GV lưu ý HS: Vận dụng các tính chất –HS thực hiện cá nhân (mỗi HS tìm 1 cặp biểu thức
của phép tính (đã học ở lớp 4) để thực có giá trị bằng nhau).
hiện thuận tiện.
Sửa bài, GV cho HS chơi tiếp sức để
nối các cặp biểu thức bằng nhau,
khuyến khích HS trình bày  GV giúp
HS phân tích việc áp dụng các tính chất.
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT4
- GV cho HS HS thực hiện cá nhân,
chia sẻ nhóm đôi
HS đọc yêu cầu BT4
HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
HSHTT

Bài 5:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT5
GV có thể hướng dẫn HS tóm tắt như
sau.

+ Có mấy loại sách?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

HS đọc yêu cầu BT5
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, tìm hiểu bài.
+ Hai loại
 HS viết: Sách giáo khoa
Sách tham khảo
+ Tổng số sách là 150 quyển; sách giáo khoa
1
bằng số sách
3
 HS viết:

+ Có bao nhiêu quyển sách tham khảo?
 HS viết:

– Dựa vào tóm tắt, HS giải bài toán.
Bài giải
1
150 × = 50
3
Kệ sách có 50 quyển sách giáo khoa.
150 – 50 = 100
Bài 6:
Kệ sách có 100 quyển sách tham khảo.
-GV mời HS đọc yêu cầu BT6
– HS giải thích từng bước làm. Chẳng hạn:
–GV yêu cầu HS tìm hiểu bài.
•1 của 150 quyển  Tìm phân số của một số 3
 Lấy số đó nhân với phân số.
–GV có thể gợi ý cho HS suy luận theo •Tìm phần còn lại  Tách  Trừ.
các cách sau:
+ Đọc kĩ đề bài.
•Cách 1
+ Xác định cái đã cho và cái phải tìm của bài toán.
+ Lắp các tấm kính cạnh nhau, bề mặt + Nói ngắn gọn bài toán:
1
các tấm kính này tạo thành vách ngăn.
Dùng tấm kính hình vuông cạnh m để lắp
4
 Ta liên tưởng tới điều gì của tấm
vách ngăn.
kính và vách ngăn?
Vách ngăn hình chữ nhật: Chiều dài 5 m, chiều
+ Để tìm số tấm kính ta cần biết gì?
rộng 4 m.
+ Tính được không?
Cần bao nhiêu tấm kính?
–Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giải quyết.
– Sửa bài, khuyến khích HS trình bày
cách làm.
+ Lắp các tấm kính cạnh nhau, bề mặt các tấm kính
này tạo thành vách ngăn
 Diện tích.
– Sửa bài, HS giải thích từng bước làm.

HSHTT
+ Diện tích vách ngăn và diện tích một tấm kính.
+ Tính được do biết chiều dài và chiều rộng của
vách ngăn, biết cạnh của tấm kính.

–HS thực hiện cá nhân.

•Cách 2
+ Nếu lắp các tấm kính lắp sát nhau
theo một hàng dài 5 m thì cần bao nhiêu
tấm kính?

+ Cần mấy hàng như thế để được vách
ngăn có chiều rộng 4 m?
– Sửa bài, GV hệ thống lại cách làm.

3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến