Bài 97. ÔN TẬP CHU VI, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:20' 05-06-2024
Dung lượng: 543.1 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:20' 05-06-2024
Dung lượng: 543.1 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 97. ÔN TẬP CHU VI, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH (tiếp theo)
(3 tiết – SGK trang 102)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng về diện tích, thể tích của một hình.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
B.
C.
Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh có trong bài (nếu cần).
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp gọn” HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
để ôn lại cách tính: Tỉ lệ bản đồ, tỉ số
phần trăm, …
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình
bày cách làm.
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
a) Số đo?
b) So sánh, sắp xếp thứ tự số đo diện tích.
– HS thực hiện nhóm đôi.
a) Diện tích hình vuông ABCD là 16 cm2.
Diện tích hình tròn tâm O, bán kính OM là
12,56 cm2.
Diện tích hình vuông MNPQ là 8 cm2.
b) 8 cm2; 12,56 cm2; 16 cm2.
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
a) 4 × 4 = 16 (cm2)
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)
2×2:2=2
Diện tích 1 tam giác vuông là 2 cm2.
2×4=8
Diện tích 4 tam giác vuông 8 cm2.
b) 8 cm2 < 12,56 cm2 < 16 cm2.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– GV lưu ý HS:
+ Cách tính độ dài thật của đáy lớn và đáy
bé khi biết độ dài của các đáy trên hình vẽ
và tỉ lệ bản đồ.
+ Công thức tính diện tích hình thang.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách chọn phép tính.
Bài 3:
– HS hoạt động nhóm bốn.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
a) 6 × 1 000 = 6 000
6 000 cm = 60 m
Độ dài thật của đáy lớn và đường cao là 60 m.
3 × 1 000 = 3 000
3 000 cm = 30 m
Độ dài thật của đáy bé là 30 m.
b) (60 + 30) × 60 : 2 = 2 700
2 700 m2 = 0,27 ha
Diện tích mảnh đất là 0,27 ha.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
a) Chiều dài thật = chiều dài trên bản đồ × tỉ lệ
bản đồ
1
b) S hình thang =
(đáy lớn + đáy bé) ×
2
chiều cao
…
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS nhận biết cách làm:
Bước 1: Tìm độ dài thật của đáy và chiều cao.
Bước 2: Tìm diện tích thửa ruộng.
Bước 3: Tìm sản lượng lúa (năng suất diện
tích,
phù hợp đơn vị đo).
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
6 × 2 000 = 12 000
12 000 cm = 120 m
Độ dài đáy và chiều cao của hình tam giác là 120
m.
120 × 120 : 2 = 7 200
7 200 m2 = 0,72 ha
Diện tích thửa ruộng là 0,72 ha.
6,8 × 0,72 = 4,896
Sản lượng lúa thu hoạch trên thửa ruộng đó là
4,896 tấn.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS Sản lượng Cần tìm diện tích thật Cần
giải thích cách chọn phép tính.
tìm chiều dài thật của đáy và chiều cao.
...
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV tổ chức cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
Bài 4: Thực hiện tương tự Bài 3.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
trình bày bài giải (có giải thích cách làm).
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái phải tìm,
cái đã cho.
+ Cái đã cho:
Nền căn phòng hình chữ nhật có dài 9 m,
chiều rộng 6 m.
Gạch vuông cạnh 60 cm;
Gạch trắng nhiều hơn gạch hồng: 50 viên.
+ Cái phải tìm: .?. viên gạch hồng.
– HS nhận biết cách làm:
Bước 1: Tìm diện tích nền căn phòng.
Bước 2: Tìm diện tích một viên gạch.
Bước 3: Tìm tổng số gạch.
Bước 4: Tìm số viên gạch màu hồng (bài
toán tổng – hiệu).
– HS làm bài cá nhân.
Bài giải
9 × 6 = 54
Diện tích nền căn phòng là 54 m2.
60 × 60 = 3 600
3 600 cm2 = 0,36 m2
Diện tích một viên gạch là 0,36 m2.
54 : 0,36 = 150
Để lát nền căn phòng cần 150 viên gạch
(150 – 50) : 2 = 50
Để lát nền căn phòng cần 50 viên gạch
màu hồng.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tìm số viên gạch màu hồng Cần tìm tổng
số viên gạch Cần tìm diện tích nền căn
phòng và diện tích 1 viên gạch.
...
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5:
– Sửa bài, GV trình chiếu (hoặc treo) hình
vẽ, rồi đọc từng câu.
Bài 6:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
a) Sai
b) Đúng
– HS giải thích tại sao chọn đáp án đó.
Ví dụ:
a) Diện tích hình tròn màu đỏ:
5 5 3,14 (cm2).
Diện tích hình tròn màu xanh dương:
25 25 3,14 (cm2).
Tỉ số diện tích của hình tròn màu đỏ và
hình tròn màu xanh dương:
5 5 3,14
1
4
4%.
25 25 3,14 25 100
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm: Tính diện tích
cần sơn (diện tích xung quanh, không tính
diện tích cửa chuồng hình tròn).
– HS thực hiện theo nhóm, thảo luận:
+ Biết số đo các cạnh của hình hộp chữ nhật
Tìm được diện tích xung quanh.
+ Biết đường kính hình tròn cửa chuồng là
20 cm Tìm được diện tích hình tròn
không cần sơn Tìm được diện tích cần sơn.
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
Bài giải
(40 + 50) × 2 × 30 = 5 400
Diện tích xung quanh chuồng chim là 5400 cm2.
20 : 2 = 10
Bán kính hình tròn cửa chuồng chim là 10 cm.
10 × 10 × 3,14 = 314
Diện tích cửa chuồng chim là 314 cm2.
5 400 – 314 = 5 086
5 086 cm2 = 0,5086 m2
Diện tích cần sơn là 0,5086 m2.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày. – HS trình bày cách làm.
Bước 1: Tìm diện tích xung quanh của
chuồng chim.
Bước 2: Tìm diện tích cửa chuồng chim
Tìm bán kính cửa chuồng chim.
Bước 3: Tìm diện tích cần sơn.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể dùng trò chơi, giúp HS ôn lại: cách HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình
lập phương.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 7:
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
4
0,6 = 0,48
5
Chiều cao mực nước là 0,48 m.
1 0,5 0,48 = 0,24
0,24 m3 = 240 dm3 = 240 l
Thể tích nước chảy vào bể là 240 l.
240 : 12 = 20
4
Thời gian để nước chảy được chiều cao của
5
bể là 20 phút.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói – HS nói các bước thực hiện.
Ví dụ:
các bước thực hiện.
Bước 1: Tìm chiều cao của mực nước.
Bước 2: Tìm thể tích nước.
Bước 3: Tìm thời gian.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 8:
– Có thể tổ chức để các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
– HS thực hiện theo nhóm.
Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
Xác định diện tích toàn phần của hình lập
phương là .?. cm2.
Nêu được cách thức giải quyết vấn đề:
Dựa vào hình vẽ Tổng diện tích của bao
nhiêu mặt hình lập phương là 72 cm2?
Tìm diện tích 1 mặt
Tìm diện tích toàn phần của hình lập phương
(6 mặt).
Các nhóm thực hiện và trình bày.
72 cm2 là diện tích của 8 mặt vuông
72 : 8 = 9
Diện tích 1 mặt của hình lập phương là 9 cm2.
9 × 6 = 54
Nếu ghép hai khối gỗ lại rồi mới sơn thì diện
tích sơn là 54 cm2.
Xác định lại xem số liệu có đúng không?
Bước 4: Kiểm tra lại
– GV hệ thống lại việc làm của các nhóm.
Khám phá
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
Xác định các việc cần làm: Làm tròn số rồi
tính thể tích.
Bài giải
Làm tròn số 12,19 m đến hàng đơn vị được 12
m.
Chiều dài chiếc công-ten-nơ khoảng 12 m
Làm tròn số 2,44 m đến hàng đơn vị được 2
m.
Chiều rộng chiếc công-ten-nơ khoảng 2 m
Làm tròn số 2,58 m đến hàng đơn vị được 3
m.
Chiều cao chiếc công-ten-nơ khoảng 3 m
12 × 2 × 3 = 72
Thể tích của chiếc công-ten-nơ khoảng 72 m3.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói – HS nói cách thực hiện.
cách thực hiện.
12,19 m 12 m
2,44 m 2 m
2,58 m 3 m
12 × 2 × 3 = 72
Thể tích của chiếc công-ten-nơ khoảng 72 m3.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 98. ÔN TẬP SỐ ĐO THỜI GIAN
VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN
(2 tiết – SGK trang 105)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Ôn tập, hệ thống hoá của một số kiến thức, kĩ năng về mối quan hệ giữa các đơn vị đo
thời gian; các công thức tìm vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B.
C.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể dùng một trò chơi để ôn lại mối HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
quan hệ của các đơn vị đo thời gian, xem
tờ lịch tháng, …
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc từng câu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S
vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV.
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích.
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây
Gấp 60 lần.
b) 1 tháng có 30 ngày; 31 ngày; 28 ngày hoặc
29 ngày.
…
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu: Số?
HS nhận biết việc cần làm: Đổi đơn vị đo
thời gian.
– HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
3
a)
giờ = 90 phút 12 phút = 720 giây
2
b) 5 ngày = 120 giờ 3 năm rưỡi = 42 tháng
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
3
a) 1 giờ = 60 phút; 60 phút × = 90 phút
2
3
giờ = 90 phút
2
…
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS đại diện
nhóm đọc kết quả rồi trình bày cách làm.
GV cũng có thể đọc từng yêu cầu cho HS
thực hiện vào bảng con.
GV giúp HS hệ thống mối quan hệ giữa
các đơn vị đo thời gian.
Bài 3: Thực hiện tương tự Bài 2.
– HS đọc yêu cầu: Số thập phân?
– HS nhận biết việc cần làm: Đổi đơn vị đo
thời gian.
– HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm.
– Sửa bài, GV có thể cho HS đại diện a) 195 giây = 3,25 phút 288 phút = 4,8 giờ
18 giờ = 0,75 ngày
nhóm đọc kết quả rồi trình bày cách làm. b) 30 tháng = 2,5 năm
GV giúp HS hệ thống các bước viết số – HS trình bày cách làm.
đo thời gian dưới dạng số thập phân: Xác Ví dụ:
định phần nguyên, phần thập phân, vị trí a) 1 phút = 60 giây 195 : 60 = 3,25
195 giây = 3,25 phút
dấu phẩy.
…
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Thay dấu .?. bằng số thích hợp.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS đọc đoạn Sáng Chủ nhật, ngày 30 tháng 4 năm 2023,
Trường Tiểu học Hoa Ban đã tổ chức Ngày
văn đã hoàn thiện.
Bài này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm hội thể thao của học sinh. Lúc 8 giờ 35 phút,
cuộc sống, cách đọc giờ, xem tờ lịch ngày. người về đích đầu tiên là bạn Vừ A Sủng
thuộc đội chạy việt dã của lớp 5D.
Bài 4:
Bài 5:
– Sửa bài, GV chiếu hình ảnh 4 tờ lịch
giúp HS trình bày cách làm.
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Xem lịch tháng, trả lời câu hỏi.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
a) Năm 2023 thuộc thế kỉ 21. Năm 2023
không phải là năm nhuận.
b) Giỗ tổ Hùng Vương vào ngày 29 tháng 4.
c) Ngày cuối cùng của năm 2023 là ngày
Chủ nhật.
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
a) Từ năm 2001 đến 2100 là thế kỉ 21
2001 < 2023 < 2100 hay 20 + 1 = 21
Năm 2023 thuộc thế kỉ 21.
Tháng 2 năm 2023 có 28 ngày
Năm 2023 không phải năm nhuận.
c) Một năm có 365 ngày.
365 : 7 = 52 tuần (dư 1)
Ngày 01/01/2023 là Chủ nhật
Ngày cuối của tuần thứ 52 là thứ Bảy
Ngày còn dư là ngày Chủ nhật
Ngày cuối cùng của năm 2023 là ngày
Chủ nhật.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Khám phá
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
thực hiện.
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
Xác định các việc cần làm: Thay .?. bằng từ
hay số thích hợp.
17 năm – 4 tuần
XX
– HS nói cách thực hiện.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể dùng một trò chơi chuyển tải cách
tính: Thời gian, vận tốc, quãng đường, …
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Tính. (HS có thể đặt tính rồi tính.)
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày a)
cách tính, giúp HS khái quát hoá cách đặt
tính, tính các số đo thời gian.
b)
c)
d)
Lưu ý:
– Đối với phép cộng – trừ: Đặt sao cho
thẳng cột các đơn vị đo; luôn chú ý có nhớ.
– Đối với phép nhân: Chú ý trường hợp có
nhớ để đổi cho đúng.
– Đối với phép chia: Chú ý trường hợp chia
có dư Đổi rồi chia tiếp.
– GV nhắc nhở HS thử lại.
– HS trình bày cách tính.
– HS thường xuyên thử lại:
+ Dò từng bước tính.
+ Có thể dùng tính chất giao hoán của phép
cộng để thử lại phép cộng, dùng phép cộng
để thử lại phép trừ, dùng phép chia để thử lại
phép nhân và ngược lại.
Bài 7:
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
5,75 giờ
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các bước – HS nói các bước thực hiện.
Ví dụ:
thực hiện.
Bước 1: Tìm thời gian đi từ A đến B có
tính thời gian dừng nghỉ
14 giờ – 7 giờ 30 phút = 6 giờ 30 phút
Bước 2: Tìm thời gian di chuyển trên
quãng đường AB
6 giờ 30 phút = 5 giờ 90 phút
5 giờ 90 phút – 45 phút = 5 giờ 45 phút
= 5,75 giờ
…
Bài 8:
– Lưu ý: Giúp HS ôn lại mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia Từ 1 phép nhân
viết được hai phép chia. Nếu HS quên, GV
hướng dẫn HS dùng một phép tính đơn giản
để nhớ lại cách làm.
Ví dụ: 27 = 3 × 9
27 : 9 = 3
– HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần
làm: Viết hai phép chia.
27 = 3 × 9
27 : 3 = 9
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
– Sửa bài, HS đọc quy tắc và nói cách làm
GV có thể giúp HS đọc hai công thức
còn lại từ một trong ba công thức trên.
– HS đọc quy tắc và nói cách làm.
Bài 9:
– HS nhóm bốn tìm hiểu bài, xác định yêu
cầu: Tìm số đo thích hợp thay vào dấu .?.
– Các nhóm thảo luận, tìm cách làm.
Quãng đường = Thời gian × Vận tốc
Thời gian = Quãng đường : Vận tốc
Vận tốc = Quãng đường : Thời gian
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV có thể treo bảng phụ, tổ
chức cho HS chơi tiếp sức, khuyến khích
HS giải thích cách làm.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: v = s : t = 218 : 4 = 54,5 (km/giờ)
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 10:
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS viết lên
bảng lớp rồi trình bày cách làm.
GV có thể cho HS nói cách tìm số trung
bình cộng.
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm: Tìm vận tốc trung bình
Tìm số trung bình cộng.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
Bài giải
(45 + 85 + 70 + 50) : 4 = 62,5
Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường
AB là 62,5 km/giờ.
Vui học
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
Xác định các việc cần làm: Thay .?. bằng
đơn vị đo thích hợp.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
thực hiện.
– HS nói cách thực hiện.
Ví dụ: Thời gian mặt trời mọc, mặt trời lặn
Chọn giờ và phút.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 97. ÔN TẬP CHU VI, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH (tiếp theo)
(3 tiết – SGK trang 102)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng về diện tích, thể tích của một hình.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
B.
C.
Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh có trong bài (nếu cần).
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp gọn” HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
để ôn lại cách tính: Tỉ lệ bản đồ, tỉ số
phần trăm, …
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình
bày cách làm.
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
a) Số đo?
b) So sánh, sắp xếp thứ tự số đo diện tích.
– HS thực hiện nhóm đôi.
a) Diện tích hình vuông ABCD là 16 cm2.
Diện tích hình tròn tâm O, bán kính OM là
12,56 cm2.
Diện tích hình vuông MNPQ là 8 cm2.
b) 8 cm2; 12,56 cm2; 16 cm2.
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
a) 4 × 4 = 16 (cm2)
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)
2×2:2=2
Diện tích 1 tam giác vuông là 2 cm2.
2×4=8
Diện tích 4 tam giác vuông 8 cm2.
b) 8 cm2 < 12,56 cm2 < 16 cm2.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– GV lưu ý HS:
+ Cách tính độ dài thật của đáy lớn và đáy
bé khi biết độ dài của các đáy trên hình vẽ
và tỉ lệ bản đồ.
+ Công thức tính diện tích hình thang.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách chọn phép tính.
Bài 3:
– HS hoạt động nhóm bốn.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
a) 6 × 1 000 = 6 000
6 000 cm = 60 m
Độ dài thật của đáy lớn và đường cao là 60 m.
3 × 1 000 = 3 000
3 000 cm = 30 m
Độ dài thật của đáy bé là 30 m.
b) (60 + 30) × 60 : 2 = 2 700
2 700 m2 = 0,27 ha
Diện tích mảnh đất là 0,27 ha.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
a) Chiều dài thật = chiều dài trên bản đồ × tỉ lệ
bản đồ
1
b) S hình thang =
(đáy lớn + đáy bé) ×
2
chiều cao
…
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS nhận biết cách làm:
Bước 1: Tìm độ dài thật của đáy và chiều cao.
Bước 2: Tìm diện tích thửa ruộng.
Bước 3: Tìm sản lượng lúa (năng suất diện
tích,
phù hợp đơn vị đo).
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
6 × 2 000 = 12 000
12 000 cm = 120 m
Độ dài đáy và chiều cao của hình tam giác là 120
m.
120 × 120 : 2 = 7 200
7 200 m2 = 0,72 ha
Diện tích thửa ruộng là 0,72 ha.
6,8 × 0,72 = 4,896
Sản lượng lúa thu hoạch trên thửa ruộng đó là
4,896 tấn.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS Sản lượng Cần tìm diện tích thật Cần
giải thích cách chọn phép tính.
tìm chiều dài thật của đáy và chiều cao.
...
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV tổ chức cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
Bài 4: Thực hiện tương tự Bài 3.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
trình bày bài giải (có giải thích cách làm).
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái phải tìm,
cái đã cho.
+ Cái đã cho:
Nền căn phòng hình chữ nhật có dài 9 m,
chiều rộng 6 m.
Gạch vuông cạnh 60 cm;
Gạch trắng nhiều hơn gạch hồng: 50 viên.
+ Cái phải tìm: .?. viên gạch hồng.
– HS nhận biết cách làm:
Bước 1: Tìm diện tích nền căn phòng.
Bước 2: Tìm diện tích một viên gạch.
Bước 3: Tìm tổng số gạch.
Bước 4: Tìm số viên gạch màu hồng (bài
toán tổng – hiệu).
– HS làm bài cá nhân.
Bài giải
9 × 6 = 54
Diện tích nền căn phòng là 54 m2.
60 × 60 = 3 600
3 600 cm2 = 0,36 m2
Diện tích một viên gạch là 0,36 m2.
54 : 0,36 = 150
Để lát nền căn phòng cần 150 viên gạch
(150 – 50) : 2 = 50
Để lát nền căn phòng cần 50 viên gạch
màu hồng.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tìm số viên gạch màu hồng Cần tìm tổng
số viên gạch Cần tìm diện tích nền căn
phòng và diện tích 1 viên gạch.
...
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5:
– Sửa bài, GV trình chiếu (hoặc treo) hình
vẽ, rồi đọc từng câu.
Bài 6:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
a) Sai
b) Đúng
– HS giải thích tại sao chọn đáp án đó.
Ví dụ:
a) Diện tích hình tròn màu đỏ:
5 5 3,14 (cm2).
Diện tích hình tròn màu xanh dương:
25 25 3,14 (cm2).
Tỉ số diện tích của hình tròn màu đỏ và
hình tròn màu xanh dương:
5 5 3,14
1
4
4%.
25 25 3,14 25 100
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm: Tính diện tích
cần sơn (diện tích xung quanh, không tính
diện tích cửa chuồng hình tròn).
– HS thực hiện theo nhóm, thảo luận:
+ Biết số đo các cạnh của hình hộp chữ nhật
Tìm được diện tích xung quanh.
+ Biết đường kính hình tròn cửa chuồng là
20 cm Tìm được diện tích hình tròn
không cần sơn Tìm được diện tích cần sơn.
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
Bài giải
(40 + 50) × 2 × 30 = 5 400
Diện tích xung quanh chuồng chim là 5400 cm2.
20 : 2 = 10
Bán kính hình tròn cửa chuồng chim là 10 cm.
10 × 10 × 3,14 = 314
Diện tích cửa chuồng chim là 314 cm2.
5 400 – 314 = 5 086
5 086 cm2 = 0,5086 m2
Diện tích cần sơn là 0,5086 m2.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày. – HS trình bày cách làm.
Bước 1: Tìm diện tích xung quanh của
chuồng chim.
Bước 2: Tìm diện tích cửa chuồng chim
Tìm bán kính cửa chuồng chim.
Bước 3: Tìm diện tích cần sơn.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể dùng trò chơi, giúp HS ôn lại: cách HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình
lập phương.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 7:
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
4
0,6 = 0,48
5
Chiều cao mực nước là 0,48 m.
1 0,5 0,48 = 0,24
0,24 m3 = 240 dm3 = 240 l
Thể tích nước chảy vào bể là 240 l.
240 : 12 = 20
4
Thời gian để nước chảy được chiều cao của
5
bể là 20 phút.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói – HS nói các bước thực hiện.
Ví dụ:
các bước thực hiện.
Bước 1: Tìm chiều cao của mực nước.
Bước 2: Tìm thể tích nước.
Bước 3: Tìm thời gian.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 8:
– Có thể tổ chức để các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
– HS thực hiện theo nhóm.
Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
Xác định diện tích toàn phần của hình lập
phương là .?. cm2.
Nêu được cách thức giải quyết vấn đề:
Dựa vào hình vẽ Tổng diện tích của bao
nhiêu mặt hình lập phương là 72 cm2?
Tìm diện tích 1 mặt
Tìm diện tích toàn phần của hình lập phương
(6 mặt).
Các nhóm thực hiện và trình bày.
72 cm2 là diện tích của 8 mặt vuông
72 : 8 = 9
Diện tích 1 mặt của hình lập phương là 9 cm2.
9 × 6 = 54
Nếu ghép hai khối gỗ lại rồi mới sơn thì diện
tích sơn là 54 cm2.
Xác định lại xem số liệu có đúng không?
Bước 4: Kiểm tra lại
– GV hệ thống lại việc làm của các nhóm.
Khám phá
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
Xác định các việc cần làm: Làm tròn số rồi
tính thể tích.
Bài giải
Làm tròn số 12,19 m đến hàng đơn vị được 12
m.
Chiều dài chiếc công-ten-nơ khoảng 12 m
Làm tròn số 2,44 m đến hàng đơn vị được 2
m.
Chiều rộng chiếc công-ten-nơ khoảng 2 m
Làm tròn số 2,58 m đến hàng đơn vị được 3
m.
Chiều cao chiếc công-ten-nơ khoảng 3 m
12 × 2 × 3 = 72
Thể tích của chiếc công-ten-nơ khoảng 72 m3.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói – HS nói cách thực hiện.
cách thực hiện.
12,19 m 12 m
2,44 m 2 m
2,58 m 3 m
12 × 2 × 3 = 72
Thể tích của chiếc công-ten-nơ khoảng 72 m3.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 98. ÔN TẬP SỐ ĐO THỜI GIAN
VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN
(2 tiết – SGK trang 105)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Ôn tập, hệ thống hoá của một số kiến thức, kĩ năng về mối quan hệ giữa các đơn vị đo
thời gian; các công thức tìm vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B.
C.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể dùng một trò chơi để ôn lại mối HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
quan hệ của các đơn vị đo thời gian, xem
tờ lịch tháng, …
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc từng câu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S
vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV.
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích.
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây
Gấp 60 lần.
b) 1 tháng có 30 ngày; 31 ngày; 28 ngày hoặc
29 ngày.
…
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu: Số?
HS nhận biết việc cần làm: Đổi đơn vị đo
thời gian.
– HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
3
a)
giờ = 90 phút 12 phút = 720 giây
2
b) 5 ngày = 120 giờ 3 năm rưỡi = 42 tháng
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
3
a) 1 giờ = 60 phút; 60 phút × = 90 phút
2
3
giờ = 90 phút
2
…
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS đại diện
nhóm đọc kết quả rồi trình bày cách làm.
GV cũng có thể đọc từng yêu cầu cho HS
thực hiện vào bảng con.
GV giúp HS hệ thống mối quan hệ giữa
các đơn vị đo thời gian.
Bài 3: Thực hiện tương tự Bài 2.
– HS đọc yêu cầu: Số thập phân?
– HS nhận biết việc cần làm: Đổi đơn vị đo
thời gian.
– HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm.
– Sửa bài, GV có thể cho HS đại diện a) 195 giây = 3,25 phút 288 phút = 4,8 giờ
18 giờ = 0,75 ngày
nhóm đọc kết quả rồi trình bày cách làm. b) 30 tháng = 2,5 năm
GV giúp HS hệ thống các bước viết số – HS trình bày cách làm.
đo thời gian dưới dạng số thập phân: Xác Ví dụ:
định phần nguyên, phần thập phân, vị trí a) 1 phút = 60 giây 195 : 60 = 3,25
195 giây = 3,25 phút
dấu phẩy.
…
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Thay dấu .?. bằng số thích hợp.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS đọc đoạn Sáng Chủ nhật, ngày 30 tháng 4 năm 2023,
Trường Tiểu học Hoa Ban đã tổ chức Ngày
văn đã hoàn thiện.
Bài này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm hội thể thao của học sinh. Lúc 8 giờ 35 phút,
cuộc sống, cách đọc giờ, xem tờ lịch ngày. người về đích đầu tiên là bạn Vừ A Sủng
thuộc đội chạy việt dã của lớp 5D.
Bài 4:
Bài 5:
– Sửa bài, GV chiếu hình ảnh 4 tờ lịch
giúp HS trình bày cách làm.
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Xem lịch tháng, trả lời câu hỏi.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
a) Năm 2023 thuộc thế kỉ 21. Năm 2023
không phải là năm nhuận.
b) Giỗ tổ Hùng Vương vào ngày 29 tháng 4.
c) Ngày cuối cùng của năm 2023 là ngày
Chủ nhật.
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
a) Từ năm 2001 đến 2100 là thế kỉ 21
2001 < 2023 < 2100 hay 20 + 1 = 21
Năm 2023 thuộc thế kỉ 21.
Tháng 2 năm 2023 có 28 ngày
Năm 2023 không phải năm nhuận.
c) Một năm có 365 ngày.
365 : 7 = 52 tuần (dư 1)
Ngày 01/01/2023 là Chủ nhật
Ngày cuối của tuần thứ 52 là thứ Bảy
Ngày còn dư là ngày Chủ nhật
Ngày cuối cùng của năm 2023 là ngày
Chủ nhật.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Khám phá
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
thực hiện.
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
Xác định các việc cần làm: Thay .?. bằng từ
hay số thích hợp.
17 năm – 4 tuần
XX
– HS nói cách thực hiện.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể dùng một trò chơi chuyển tải cách
tính: Thời gian, vận tốc, quãng đường, …
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Tính. (HS có thể đặt tính rồi tính.)
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày a)
cách tính, giúp HS khái quát hoá cách đặt
tính, tính các số đo thời gian.
b)
c)
d)
Lưu ý:
– Đối với phép cộng – trừ: Đặt sao cho
thẳng cột các đơn vị đo; luôn chú ý có nhớ.
– Đối với phép nhân: Chú ý trường hợp có
nhớ để đổi cho đúng.
– Đối với phép chia: Chú ý trường hợp chia
có dư Đổi rồi chia tiếp.
– GV nhắc nhở HS thử lại.
– HS trình bày cách tính.
– HS thường xuyên thử lại:
+ Dò từng bước tính.
+ Có thể dùng tính chất giao hoán của phép
cộng để thử lại phép cộng, dùng phép cộng
để thử lại phép trừ, dùng phép chia để thử lại
phép nhân và ngược lại.
Bài 7:
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
5,75 giờ
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các bước – HS nói các bước thực hiện.
Ví dụ:
thực hiện.
Bước 1: Tìm thời gian đi từ A đến B có
tính thời gian dừng nghỉ
14 giờ – 7 giờ 30 phút = 6 giờ 30 phút
Bước 2: Tìm thời gian di chuyển trên
quãng đường AB
6 giờ 30 phút = 5 giờ 90 phút
5 giờ 90 phút – 45 phút = 5 giờ 45 phút
= 5,75 giờ
…
Bài 8:
– Lưu ý: Giúp HS ôn lại mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia Từ 1 phép nhân
viết được hai phép chia. Nếu HS quên, GV
hướng dẫn HS dùng một phép tính đơn giản
để nhớ lại cách làm.
Ví dụ: 27 = 3 × 9
27 : 9 = 3
– HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần
làm: Viết hai phép chia.
27 = 3 × 9
27 : 3 = 9
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
– Sửa bài, HS đọc quy tắc và nói cách làm
GV có thể giúp HS đọc hai công thức
còn lại từ một trong ba công thức trên.
– HS đọc quy tắc và nói cách làm.
Bài 9:
– HS nhóm bốn tìm hiểu bài, xác định yêu
cầu: Tìm số đo thích hợp thay vào dấu .?.
– Các nhóm thảo luận, tìm cách làm.
Quãng đường = Thời gian × Vận tốc
Thời gian = Quãng đường : Vận tốc
Vận tốc = Quãng đường : Thời gian
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV có thể treo bảng phụ, tổ
chức cho HS chơi tiếp sức, khuyến khích
HS giải thích cách làm.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: v = s : t = 218 : 4 = 54,5 (km/giờ)
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 10:
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS viết lên
bảng lớp rồi trình bày cách làm.
GV có thể cho HS nói cách tìm số trung
bình cộng.
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm: Tìm vận tốc trung bình
Tìm số trung bình cộng.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
Bài giải
(45 + 85 + 70 + 50) : 4 = 62,5
Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường
AB là 62,5 km/giờ.
Vui học
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
Xác định các việc cần làm: Thay .?. bằng
đơn vị đo thích hợp.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
thực hiện.
– HS nói cách thực hiện.
Ví dụ: Thời gian mặt trời mọc, mặt trời lặn
Chọn giờ và phút.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất