Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1 Công nghệ trong cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Huy
Ngày gửi: 21h:05' 11-09-2024
Dung lượng: 54.6 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 5A
Bài 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG (2 tiết); số tiết 1, 2
Thời gian thực hiện: Từ ngày 11-18/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
- HSKT: biết được vai trò của công nghệ tương ứng với sản phẩm
công nghệ và mặt trái của công nghệ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Hoà nhã với bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trung thực: Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh;
- Học sinh: SGK, giấy A4, bút viết, bảng con và phấn/bút lông
viết bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giáo viên giới thiệu sơ lược về – Học sinh nghe giáo viên giới
Sách Công nghệ 5 – Bộ sách Chân thiệu.
trời sáng tạo của Nhà xuất bản – Học sinh mở sách Công nghệ
Giáo dục Việt Nam. Sách là một 5 ra và
trong những tài liệu chính dành cho quan sát quyển sách.
học sinh khi học tập môn Công
nghệ lớp 5.
- Giáo viên giới thiệu Phần 1. Công Học sinh lắng nghe.
nghệ và đời sống, bài học đầu tiên:
“Công nghệ trong đời sống”.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài và

Tuần 1

mục tiêu của tiết học.
B. KHÁM PHÁ:
Hoạt động 1: Vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời
sống
 Mục tiêu: Học sinh nhận biết
được vai trò của sản phẩm công
- HSCHT, HSKT đọc
nghệ đối với đời sống con người.
- HSCHT, HSKT: máy vi tính,
 Cách thực hiện:
nước hoa, Vắc – xin, xe đạp,
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
máy chụp ảnh, đèn led
- Các sản phẩm công nghệ là gì?
- HSHTT: Sản phẩm công
nghệ là một sản phẩm hoặc
- Thế nào là sản phẩm công nghệ? dịch vụ được tạo ra bằng cách
sử dụng kiến thức và kỹ thuật
công nghệ để đáp ứng nhu cầu
hoặc mong muốn của người
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tiêu dùng.
hoạt động nhóm 4, thảo luận và - Học sinh làm việc nhóm 4
gắn thẻ mô tả vai trò với hình ảnh trong 5 phút
của sản phẩm công nghệ tương
ứng ở trang 7 trong SGK.
- Giáo viên quan sát các nhóm - HS tham gia trò chơi, tuyên dương
thảo luận để đánh giá thái độ làm các bạn tìm đến nhau đầu tiên.
việc, mức độ tương tác của các
+ Máy vi tính → Thẻ 6.
học sinh trong nhóm với nhau.
+ Nước hoa → Thẻ 2.
- Tổ chức trò chơi Bạn ơi ở đâu?
+ Vắc xin → Thẻ 5.
Các em có từ sản phẩm công nghệ
+ Xe đạp → Thẻ 1.
có chữ màu đỏ đi tìm các bạn mô
+ Máy chụp ảnh → Thẻ 4.
tả vai trò của sản phẩm công nghệ
+ Đèn LED → Thẻ 3.
có viết bằng mực xanh.
– Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Các
sản phẩm công nghệ làm cho đời
sống của con người trở nên tiện
nghi và thoải mái hơn; giúp gia
tăng năng suất lao động, nâng cao
chất lượng và giảm giá thành sản

Tuần 1

phẩm.
Hoạt động 2: Những mặt trái
khi sử dụng công nghệ
 Mục tiêu: Nhận biết được
những mặt trái khi sử dụng công
- HSCHT, HSKT: đọc yêu cầu
nghệ.
- HSCHT, HSKT nêu:
 Cách thực hiện:
+ Hình a: Bạn nhỏ dựa vào máy
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tính để làm bài
+ Hình b: Bạn gái vừa xem điện
hình
thoại vừa ăn cơm.
+ Hình c: Gia đình ngồi cùng
nhau nhưng ai cũng chăm chú
vào cái điện thoại.
+ Hình d: Hình ảnh một người
ẩn danh xem trộm máy tính…
– Học sinh lắng nghe giáo viên
- Giáo viên tổ chức cho học sinh phổ biến yêu cầu.
– Các nhóm quan sát hình ảnh ở
làm việc
theo nhóm đôi trong khoảng 5 trang 8 trong SGK và sắp xếp
sao cho phù hợp với mô tả
phút
- Giáo viên quan sát các nhóm trong bảng về những mặt trái
thảo luận để đánh giá thái độ làm khi sử dụng công nghệ.
– Đại diện một số nhóm trình
việc, mức độ tương tác của các
bày kết quả thảo luận
học sinh trong nhóm với nhau.
Gợi ý:
+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ
– Giáo viên mời đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận trước (mắt, cơ quan thần kinh, tim
mạch,…): hình b.
lớp.
+ Giảm giao tiếp trực tiếp
giữa người với người: hình c.
+ Làm cho con người lệ thuộc
vào công nghệ: hình a.
+ Thông tin cá nhân có thể bị
đánh cắp, sửa đổi; các thông
tin giả mạo có cơ hội được lan
truyền nhanh chóng: hình d.
– Học sinh lắng nghe.

Tuần 1

– Giáo viên nhận xét và kết luận:
Bên cạnh những tiện ích mang lại
cho con người, sản phẩm công
nghệ còn có những mặt trái, gây
ảnh hưởng không tốt cho con
người nếu sử dụng không đúng
cách. Chúng ta cần thận trọng và
có trách nhiệm khi sử dụng công
nghệ để tạo dựng môi trường
xanh, bảo vệ hành tinh ngày càng
tươi đẹp, không làm ảnh hưởng
đến sức khoẻ và tính mạng con
người.
Hoạt động nối tiếp
- Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp cùng lắng nghe, nhận
chung về quá trình học tập của học xét, bổ sung ý kiến
sinh trong lớp.
- Các em về tìm hiểu thêm tiết 2,
điểm có lợi và cũng có hại, lợi ích
và tác hại khi sử dụng công nghệ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................
............................................................................................................
..........................................................
 
Gửi ý kiến