Tìm kiếm Giáo án
ÔN TẬP PHẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 09h:16' 23-06-2024
Dung lượng: 119.7 KB
Số lượt tải: 238
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 09h:16' 23-06-2024
Dung lượng: 119.7 KB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
I. MỤC TIÊU
1.
ÔN TẬP PHẦN 1
(1 tiết)
Kiến thức, kĩ năng
– Trình bày được tóm tắt những kiến thức đã học về Công nghệ và đời sống.
– Vận dụng những kiến thức đã học trong Phần 1 để trả lời các câu hỏi xoay quanh chủ
đề Công nghệ và đời sống.
2.
Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.
Giáo viên
– SGK.
– Phiếu đánh giá học tập.
– Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập.
2.
Học sinh
– SGK.
– Ôn lại các bài đã học, đọc trước bài ôn tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh
chuẩn bị vào bài học.
b.
Cách tiến hành
Giáo viên cho học sinh xung phong làm
Học sinh quản trò tổ chức cho cả lớp chơi
quản trò, tổ chức cho bạn chơi một trò trò chơi nhỏ.
chơi nhỏ hoặc hát, múa bài hát bất kì.
2. Hoạt động hình thành kiến thức,
kĩ năng mới
Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung chính
đã học ở Phần 1
a.
Mục tiêu: Hệ thống hoá các kiến
thức, kĩ năng đã học của Phần 1.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh tóm tắt
nội dung chính đã học ở Phần 1 theo dạng
sơ đồ tư duy và cho ví dụ minh hoạ đối
với mỗi nội dung (học sinh có thể ghi tên
hoặc vẽ minh hoạ).
– Học sinh tóm tắt nội dung chính đã học ở
Phần 1 theo dạng sơ đồ tư duy và cho ví
dụ minh hoạ đối với mỗi nội dung (học sinh
có thể ghi tên hoặc vẽ minh hoạ).
– Học sinh thực hiện sản phẩm theo nhóm, cử
đại diện lên trình bày trước lớp.
A Tóm tắt nội dung chính
Công nghệ
đời sống
Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. trong
Những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
Nhà sáng chế
Vai trò của sáng chế.
Một số nhà sáng chế.
Tìm hiểu
thiết kế
Thực hành
thiết kế nhà
đồ chơi
Sử dụng
điện thoại
Sử dụng tủ lạnh
Sự cần thiết của thiết kế sản phẩm.
Các công việc chính của thiết kế sản phẩm.
Tìm hiểu mô hình nhà đồ chơi.
Thực hành thiết kế nhà đồ chơi.
Tác dụng của điện thoại.
Các bộ phận cơ bản của điện thoại.
Một số biểu tượng cơ bản trên điện thoại.
Sử dụng điện thoại. Tác
dụng của tủ lạnh.
Các khoang của tủ lạnh.
Sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
Những biểu hiện bất thường của tủ lạnh.
– Giáo viên cùng học sinh rút ra kết luận.
– Học sinh nhận xét lẫn nhau.
Hoạt động 2: Ôn tập các nội dung cơ
bản đã học ở Phần 1
a.
Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến
thức của Phần 1.
b.
Cách tiến hành
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI
SỐNG
– Giáo viên hướng dẫn cho học sinh trả lời
– Học sinh trả lời các câu hỏi hệ thống hoá
các câu hỏi vận dụng trong SGK:
kiến thức trong SGK.
Câu 1. Em hãy nêu vai trò của sản phẩm
công nghệ trong đời sống.
Câu 2. Em hãy nêu những mặt trái khi sử
dụng công nghệ.
Câu 3. Em hãy nêu vai trò của sáng chế.
Câu 4. Em hãy kể về một nhà sáng chế
mà em biết.
Câu 5. Em hãy nêu các công việc chính
của thiết kế.
Câu 6. Em hãy mô tả các công việc chính
thiết kế nhà đồ chơi.
Câu 7. Em hãy nêu tác dụng của điện thoại.
Câu 8. Em hãy nêu các bộ phận chính của
điện thoại.
Câu 9. Em hãy nêu các bước sử dụng điện
thoại.
Câu 10. Em hãy nêu tác dụng chính của
tủ lạnh.
Câu 11. Em hãy mô tả các khoang của tủ
lạnh. – Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng
nhận xét.
– Giáo viên có thể tham khảo các bài tập
trong vở bài tập và cho học sinh thực hiện – Học sinh thực hiện các bài tập trong vở bài
tại lớp để củng cố kiến thức.
tập tại lớp để củng cố kiến thức.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị
cho tiết học sau.
3.
Đánh giá
– Giáo viên nhận xét quá trình học tập
của học sinh trong lớp.
– Giáo viên đánh giá quá trình học sinh
học tập và hướng dẫn học sinh tự đánh
giá.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em trình bày được tóm tắt những kiến thức đã học về
công nghệ và đời sống.
?
?
?
2
Em biết vận dụng những kiến thức đã học trong Phần 1
để trả lời các câu hỏi xoay quanh chủ đề Công nghệ và
đời sống.
?
?
?
3
Em biết chia sẻ và hợp tác trong quá trình học tập.
?
?
?
1.
ÔN TẬP PHẦN 1
(1 tiết)
Kiến thức, kĩ năng
– Trình bày được tóm tắt những kiến thức đã học về Công nghệ và đời sống.
– Vận dụng những kiến thức đã học trong Phần 1 để trả lời các câu hỏi xoay quanh chủ
đề Công nghệ và đời sống.
2.
Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.
Giáo viên
– SGK.
– Phiếu đánh giá học tập.
– Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ôn tập.
2.
Học sinh
– SGK.
– Ôn lại các bài đã học, đọc trước bài ôn tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh
chuẩn bị vào bài học.
b.
Cách tiến hành
Giáo viên cho học sinh xung phong làm
Học sinh quản trò tổ chức cho cả lớp chơi
quản trò, tổ chức cho bạn chơi một trò trò chơi nhỏ.
chơi nhỏ hoặc hát, múa bài hát bất kì.
2. Hoạt động hình thành kiến thức,
kĩ năng mới
Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung chính
đã học ở Phần 1
a.
Mục tiêu: Hệ thống hoá các kiến
thức, kĩ năng đã học của Phần 1.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh tóm tắt
nội dung chính đã học ở Phần 1 theo dạng
sơ đồ tư duy và cho ví dụ minh hoạ đối
với mỗi nội dung (học sinh có thể ghi tên
hoặc vẽ minh hoạ).
– Học sinh tóm tắt nội dung chính đã học ở
Phần 1 theo dạng sơ đồ tư duy và cho ví
dụ minh hoạ đối với mỗi nội dung (học sinh
có thể ghi tên hoặc vẽ minh hoạ).
– Học sinh thực hiện sản phẩm theo nhóm, cử
đại diện lên trình bày trước lớp.
A Tóm tắt nội dung chính
Công nghệ
đời sống
Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. trong
Những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
Nhà sáng chế
Vai trò của sáng chế.
Một số nhà sáng chế.
Tìm hiểu
thiết kế
Thực hành
thiết kế nhà
đồ chơi
Sử dụng
điện thoại
Sử dụng tủ lạnh
Sự cần thiết của thiết kế sản phẩm.
Các công việc chính của thiết kế sản phẩm.
Tìm hiểu mô hình nhà đồ chơi.
Thực hành thiết kế nhà đồ chơi.
Tác dụng của điện thoại.
Các bộ phận cơ bản của điện thoại.
Một số biểu tượng cơ bản trên điện thoại.
Sử dụng điện thoại. Tác
dụng của tủ lạnh.
Các khoang của tủ lạnh.
Sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
Những biểu hiện bất thường của tủ lạnh.
– Giáo viên cùng học sinh rút ra kết luận.
– Học sinh nhận xét lẫn nhau.
Hoạt động 2: Ôn tập các nội dung cơ
bản đã học ở Phần 1
a.
Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến
thức của Phần 1.
b.
Cách tiến hành
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI
SỐNG
– Giáo viên hướng dẫn cho học sinh trả lời
– Học sinh trả lời các câu hỏi hệ thống hoá
các câu hỏi vận dụng trong SGK:
kiến thức trong SGK.
Câu 1. Em hãy nêu vai trò của sản phẩm
công nghệ trong đời sống.
Câu 2. Em hãy nêu những mặt trái khi sử
dụng công nghệ.
Câu 3. Em hãy nêu vai trò của sáng chế.
Câu 4. Em hãy kể về một nhà sáng chế
mà em biết.
Câu 5. Em hãy nêu các công việc chính
của thiết kế.
Câu 6. Em hãy mô tả các công việc chính
thiết kế nhà đồ chơi.
Câu 7. Em hãy nêu tác dụng của điện thoại.
Câu 8. Em hãy nêu các bộ phận chính của
điện thoại.
Câu 9. Em hãy nêu các bước sử dụng điện
thoại.
Câu 10. Em hãy nêu tác dụng chính của
tủ lạnh.
Câu 11. Em hãy mô tả các khoang của tủ
lạnh. – Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng
nhận xét.
– Giáo viên có thể tham khảo các bài tập
trong vở bài tập và cho học sinh thực hiện – Học sinh thực hiện các bài tập trong vở bài
tại lớp để củng cố kiến thức.
tập tại lớp để củng cố kiến thức.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị
cho tiết học sau.
3.
Đánh giá
– Giáo viên nhận xét quá trình học tập
của học sinh trong lớp.
– Giáo viên đánh giá quá trình học sinh
học tập và hướng dẫn học sinh tự đánh
giá.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em trình bày được tóm tắt những kiến thức đã học về
công nghệ và đời sống.
?
?
?
2
Em biết vận dụng những kiến thức đã học trong Phần 1
để trả lời các câu hỏi xoay quanh chủ đề Công nghệ và
đời sống.
?
?
?
3
Em biết chia sẻ và hợp tác trong quá trình học tập.
?
?
?
 








Các ý kiến mới nhất