BÀI 5. SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 09h:13' 23-06-2024
Dung lượng: 148.8 KB
Số lượt tải: 452
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 09h:13' 23-06-2024
Dung lượng: 148.8 KB
Số lượt tải: 452
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
I. MỤC TIÊU
1.
(4 tiết)
Kiến thức, kĩ năng
– Trình bày được tác dụng của điện thoại.
– Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại.
– Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của
điện thoại.
– Ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số
điện thoại khẩn cấp khi cần thiết.
– Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
2.
Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3.
Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Sử dụng công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.
Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 5.
– Các thẻ mô tả trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
– Các loại điện thoại: điện thoại cố định, điện thoại di động.
2.
Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Yêu cầu cần đạt
Trình bày được tác dụng của điện thoại.
Hoạt động của giáo viên
1.
Tiết 1
Hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về bài
học.
b.
Cách tiến hành
b.
Cách tiến hành
– Học sinh quan sát hình ảnh khởi động trong
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình SGK trang 26, mô tả hình ảnh theo suy nghĩ
ảnh khởi động trong SGK trang 26 và của cá nhân.
yêu cầu học sinh mô tả nội dung của hình – Cả lớp cùng lắng nghe để nhận xét, góp ý,
ảnh đó.
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh
vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hoạt động: Tìm hiểu về tác dụng của
điện thoại
a.
Mục tiêu: Học sinh trình bày được
tác dụng của điện thoại.
* Phân biệt các loại điện thoại
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt
động theo nhóm đôi, quan sát hình ảnh ở
SGK trang 27 và cho biết các loại điện
thoại có trong hình.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
kết quả thảo luận trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
– Học sinh làm việc theo nhóm đôi, quan sát
hình ảnh ở SGK trang 27 và thảo luận về các
loại điện thoại có trong hình.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Hình
ảnh
Hình a
Hình b
Loại điện thoại
Điện thoại cố
định
Điện thoại di
động
* Tìm hiểu về tác dụng của điện thoại
–
Giáo viên tổ chức cho học
sinh làm việc theo nhóm 4, lựa chọn
các loại điện thoại có trong hình
(SGK trang 27) phù hợp với từng
tác dụng của điện thoại, sau đó
hoàn thành bảng trong SGK trang
27.
–
Giáo viên mời một số đại diện
nhóm trình bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, góp ý (nếu có).
– Học sinh thảo luận nhóm 4 và lựa chọn các
loại điện thoại có trong hình (SGK trang 27)
phù hợp với từng tác dụng của điện thoại.
– Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
Các nhóm khác cùng lắng nghe, nhận xét, góp
ý.
Gợi ý trả lời:
TT
1
Tác dụng của
điện thoại
Dùng để
liên lạc bằng
âm thanh
Dùng để
liên lạc bằng
tin nhắn kí tự
Dùng để
liên lạc bằng
3
tin nhắn hình
ảnh
Dùng để
4 chụp ảnh
Dùng để
5 xem phim
Dùng để
6 nghe nhạc
Dùng để
7 chơi trò chơi
điện tử
Dùng để truy
8 cập Internet
Dùng để
9 gửi và nhận
thư điện tử
Dùng để
10 lưu trữ thông
tin cá nhân
2
–
Giáo viên kết luận: Điện thoại
có nhiều tác dụng như dùng để liên
lạc, dùng để giải trí, dùng để truy
cập Internet,…
– Học sinh lắng nghe.
Loại điện thoại
– Điện thoại cố định.
– Điện thoại di động.
– Điện thoại di động
thông minh.
– Điện thoại di động.
– Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
– Điện thoại di động.
– Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
– Điện thoại di động.
– Điện thoại di động
thông minh.
3.
Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
4.
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Điện thoại có tác dụng: dùng để liên lạc, dùng để
giải trí, dùng để truy cập Internet,…
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét, – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân qua
đánh giá bản thân qua tiết học.
tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nhận biết được các loại điện thoại.
?
?
?
2
Em trình bày được tác dụng của điện thoại.
?
?
?
3
Em chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
Yêu cầu cần đạt
Tiết 2
– Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại.
– Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học
sinh vào bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh thi đua kể tác dụng
của từng loại điện thoại.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
– Học sinh suy nghĩ cá nhân, thi đua kể
tác dụng của từng loại điện thoại.
– Cả lớp cùng lắng nghe để nhận xét,
góp ý (nếu có).
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bộ phận
cơ bản của điện thoại
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được các
bộ phận cơ bản của điện thoại.
b.
Cách tiến hành
* Tìm hiểu các bộ phận cơ bản của điện thoại
cố định
– Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân,
quan sát hình trong SGK, đọc thông tin và
sắp xếp các bộ phận cơ bản của điện thoại cố
định với mô tả các thành phần tương ứng theo
bảng gợi ý trong SGK trang 28.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết
quả trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
– Học sinh làm việc cá nhân, quan sát
hình, đọc thông tin và sắp xếp các bộ phận
cơ bản của điện thoại cố định phù hợp với
mô tả các thành phần tương ứng theo bảng
gợi ý trong SGK trang 28.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Các thành phần gồm bàn phím, màn
hình hiển thị, loa thuộc bộ phận thân máy.
+ Các thành phần gồm micro, loa trong
thuộc bộ phận ống nghe và nói.
* Tìm hiểu các bộ phận cơ bản của điện thoại
di động
– Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
theo nhóm đôi, đọc các thông tin trong bảng,
quan sát hình và lựa chọn loại điện thoại
di động có các bộ phận cơ bản phù hợp với
mô tả theo mẫu gợi ý trong SGK trang 28.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết
quả trước lớp.
– Học sinh thảo luận trong nhóm đôi, đọc
các thông tin trong bảng, quan sát hình và
lựa chọn loại điện thoại di động có các bộ
phận cơ bản phù hợp với mô tả theo mẫu
gợi ý trong SGK trang 28.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Các bộ phận
cơ bản của điện
thoại di động
Loại
điện
thoại
– Micro.
– Màn hình hiển
thị có tích hợp
bàn phím.
Hình b
Loa.sinh lắng nghe.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Điện thoại ––Học
có các bộ phận cơ bản như micro, màn hình
hiển thị, bàn phím, loa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biểu tượng
cơ bản trên điện thoại
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được các
biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng
hoạt động của điện thoại.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
theo nhóm 3, ghép các thẻ mô tả trạng thái và
chức năng hoạt động của điện thoại sao cho
phù hợp với các biểu tượng như hình minh
hoạ trong SGK trang 29.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả làm việc trước lớp.
– Học sinh làm việc theo nhóm 3, thảo
luận và chọn để ghép các thẻ mô tả trạng
thái và chức năng hoạt động của điện thoại
phù hợp với các biểu tượng như hình minh
hoạ trong SGK trang 29.
– Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Thông báo
Bật, tắt
Các hiện
bộ phận
Loại
trạng thái
Thực
chuông
cơ
bản
điện
của sóng
cuộc
gọicủa điện
điện thoại
thoại di động
thoại
điện thoại
– Micro.
– Màn hình hiển
thị.
– Bàn phím.
– Loa.
Hình a
Tắt nguồn
điện thoại
Lưu số điện
Kết thúc
thoại và thông
hoặc từ chối
tin
cuộc gọi
người quen
Soạn và gửi
tin nhắn
Chụp ảnh,
quay phim
Thông báo
tình trạng
pin của
điện thoại
– Giáo viên nhận xét và kết luận: Em nhớ các – Học sinh lắng nghe.
biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng
hoạt động của điện thoại để thao tác nhanh
và đúng khi sử dụng điện thoại.
3.
Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong tiết
học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
4.
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét,
đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại.
?
?
?
2
Em nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái
và chức năng hoạt động của điện thoại.
?
?
?
3
Em chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
Yêu cầu cần đạt
Tiết 3
– Ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại
khẩn cấp khi cần thiết.
– Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học
sinh vào bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên chiếu lên cho học sinh quan sát
lần lượt các bộ phận cơ bản của điện thoại cố
định, điện thoại thông minh; các biểu tượng
thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động
của điện thoại.
– Giáo viên yêu cầu học sinh gọi tên các bộ
phận cơ bản và tên của các biểu tượng trên
màn chiếu.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
– Học sinh xung phong gọi tên các bộ
phận cơ bản của điện thoại cố định, điện
thoại thông minh xuất hiện trên màn hình;
nêu các biểu tượng thể hiện trạng thái và
chức năng hoạt động của điện thoại theo
hình ảnh mà giáo viên chiếu lên tivi.
– Cả lớp cùng lắng nghe để nhận xét, góp
ý (nếu có).
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về việc sử dụng
điện thoại
a.Mục tiêu: Học sinh ghi nhớ được các số
điện thoại phù hợp trong các tình huống khẩn
cấp và biết cách ghi nhớ một số điện thoại
cần thiết.
b.
Cách tiến hành
* Các số điện thoại cần ghi nhớ
– Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm
đôi, đọc thông tin và lựa chọn số điện thoại
khẩn cấp phù hợp với các tình huống theo
bảng trong SGK trang 30.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, đọc thông
tin và lựa chọn số điện thoại khẩn cấp phù
hợp với các tình huống (các em trong
nhóm đổi vai cho nhau).
– Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày kết – Một số học sinh trình bày trước lớp.
quả trước lớp theo nhóm đôi, một học sinh Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có).
nêu tình huống khẩn cấp, một học sinh đọc
số điện thoại phù hợp trong tình huống đó.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
Gợi ý trả lời:
TT
Tình huống khẩn cấp
Số điện
thoại
1
Cấp cứu y tế
115
2
Yêu cầu tìm kiếm, cứu nạn
112
3
Yêu cầu trợ giúp chữa cháy
114
4
Yêu cầu bảo vệ trẻ em
111
5
Khi có sự việc mất an ninh
trật tự
113
* Ghi nhớ một số điện thoại khi cần thiết
– Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân, – Học sinh thực hành chọn hình thức phù
yêu cầu học sinh chọn hình thức phù hợp để hợp để ghi nhớ một số điện thoại cần thiết.
ghi nhớ một số điện thoại cần thiết.
– Một số học sinh trình bày trước lớp. Cả
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có).
* Thực hành: Thực hiện cuộc gọi
– Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân, đọc – Học sinh đọc nội dung hướng dẫn trong
nội dung hướng dẫn trong SGK trang 30, 31. SGK trang 30, 31.
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 4, – Học sinh làm việc nhóm 4 theo yêu cầu
yêu cầu các nhóm tự phân vai, nêu tình huống của giáo viên, thực hành đóng vai và thực
giả định và thực hiện cuộc gọi điện thoại phù hiện cuộc gọi điện thoại phù hợp với quy
hợp với quy tắc giao tiếp theo hướng dẫn tắc giao tiếp theo hướng dẫn.
trong SGK.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét. Giáo viên
– Giáo viên nhận xét.
nhận xét, kết luận.
* Lựa chọn tình huống phù hợp để sử dụng
điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả
– Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân,
lựa chọn những tình huống phù hợp được mô
tả như bảng trong SGK trang 31 để sử dụng
điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
+ Em cần ghi nhớ, thực hiện được cuộc
gọi tới các số điện thoại của người thân và
các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết.
+ Em lưu ý sử dụng điện thoại an toàn, tiết
kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao
tiếp.
– Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu
của giáo viên.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có).
Gợi ý trả lời:
TT
Tình huống
Chọn
1
Không sử dụng điện thoại
khi đang sạc pin
x
2
Không chụp ảnh bằng
điện thoại
TT
3.
Chọn
3
Sử dụng điện thoại khi
đang lái xe
4
Không để điện thoại trong
túi quần hoặc túi áo
x
5
Không sử dụng
thoại khi ăn
x
6
Sử dụng điện thoại liên tục
trong thời gian quá dài
điện
Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong tiết
học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
4.
Tình huống
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số
điện thoại của người thân và các số điện thoại
khẩn cấp khi cần thiết.
?
?
?
2
Em biết sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm,
hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
?
?
?
3
Em tích cực trong các hoạt động học tập.
?
?
?
4
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
Yêu cầu cần đạt
Tiết 4
– Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động
khám phá và thực hành trong bài.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển
năng lực của học sinh.
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức,
kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các
hoạt động khám phá và thực hành trong bài.
b.
Cách tiến hành
* Luyện tập 1
– Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân,
chọn một loại điện thoại trong SGK trang 32
để nêu tác dụng chính và kể tên các bộ phận
cơ bản của điện thoại đó.
– Giáo viên mời một số học sinh nêu tác
dụng chính và kể tên các bộ phận cơ bản của
điện thoại.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Luyện tập 2
– Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm đôi, nêu những số điện thoại khẩn cấp
và số điện thoại của người thân đã ghi nhớ.
– Giáo viên mời một số học sinh nêu số điện
thoại trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
2.
– Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu
của giáo viên.
– Một số học sinh trình bày câu trả lời
trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp
ý, bổ sung (nếu có).
– Học sinh thảo luận nhóm đôi, nêu những
số điện thoại khẩn cấp và số điện thoại của
người thân đã ghi nhớ.
– Một số học sinh trình bày trước lớp. Cả
lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
(nếu có).
Hoạt động vận dụng
a.
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để
phát triển năng lực của học sinh.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và – Học sinh hoạt động cá nhân, làm sổ danh
thực hiện nội dung vận dụng ở nhà (ngoài giờ bạ điện thoại để lưu số điện thoại của người
thân và các số điện thoại khẩn cấp.
học).
– Học sinh sử dụng điện thoại để thực hiện
cuộc gọi điện thoại khi cần thiết.
3.
Hoạt động ghi nhớ
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến thức
chính của bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tóm
tắt tác dụng của điện thoại; các số điện thoại
khẩn cấp và những điều cần biết khi sử dụng
điện thoại.
– Giáo viên kết luận.
4.
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua bài
học (không đọc thuộc lòng theo nội dung
ghi nhớ trong SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em trình bày được tác dụng của điện thoại.
?
?
?
2
Em nhận biết được các bộ phận cơ bản của
điện thoại.
?
?
?
3
Em nhận biết được các biểu tượng thể hiện
trạng thái và chức năng hoạt động của điện
thoại.
?
?
?
4
Em ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số
điện thoại của người thân và các số điện thoại
khẩn cấp khi cần thiết.
?
?
?
5
Em biết sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm,
hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
?
?
?
I. MỤC TIÊU
1.
(4 tiết)
Kiến thức, kĩ năng
– Trình bày được tác dụng của điện thoại.
– Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại.
– Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của
điện thoại.
– Ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số
điện thoại khẩn cấp khi cần thiết.
– Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
2.
Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3.
Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Sử dụng công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.
Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 5.
– Các thẻ mô tả trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
– Các loại điện thoại: điện thoại cố định, điện thoại di động.
2.
Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Yêu cầu cần đạt
Trình bày được tác dụng của điện thoại.
Hoạt động của giáo viên
1.
Tiết 1
Hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về bài
học.
b.
Cách tiến hành
b.
Cách tiến hành
– Học sinh quan sát hình ảnh khởi động trong
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình SGK trang 26, mô tả hình ảnh theo suy nghĩ
ảnh khởi động trong SGK trang 26 và của cá nhân.
yêu cầu học sinh mô tả nội dung của hình – Cả lớp cùng lắng nghe để nhận xét, góp ý,
ảnh đó.
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh
vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hoạt động: Tìm hiểu về tác dụng của
điện thoại
a.
Mục tiêu: Học sinh trình bày được
tác dụng của điện thoại.
* Phân biệt các loại điện thoại
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt
động theo nhóm đôi, quan sát hình ảnh ở
SGK trang 27 và cho biết các loại điện
thoại có trong hình.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
kết quả thảo luận trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
– Học sinh làm việc theo nhóm đôi, quan sát
hình ảnh ở SGK trang 27 và thảo luận về các
loại điện thoại có trong hình.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Hình
ảnh
Hình a
Hình b
Loại điện thoại
Điện thoại cố
định
Điện thoại di
động
* Tìm hiểu về tác dụng của điện thoại
–
Giáo viên tổ chức cho học
sinh làm việc theo nhóm 4, lựa chọn
các loại điện thoại có trong hình
(SGK trang 27) phù hợp với từng
tác dụng của điện thoại, sau đó
hoàn thành bảng trong SGK trang
27.
–
Giáo viên mời một số đại diện
nhóm trình bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, góp ý (nếu có).
– Học sinh thảo luận nhóm 4 và lựa chọn các
loại điện thoại có trong hình (SGK trang 27)
phù hợp với từng tác dụng của điện thoại.
– Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
Các nhóm khác cùng lắng nghe, nhận xét, góp
ý.
Gợi ý trả lời:
TT
1
Tác dụng của
điện thoại
Dùng để
liên lạc bằng
âm thanh
Dùng để
liên lạc bằng
tin nhắn kí tự
Dùng để
liên lạc bằng
3
tin nhắn hình
ảnh
Dùng để
4 chụp ảnh
Dùng để
5 xem phim
Dùng để
6 nghe nhạc
Dùng để
7 chơi trò chơi
điện tử
Dùng để truy
8 cập Internet
Dùng để
9 gửi và nhận
thư điện tử
Dùng để
10 lưu trữ thông
tin cá nhân
2
–
Giáo viên kết luận: Điện thoại
có nhiều tác dụng như dùng để liên
lạc, dùng để giải trí, dùng để truy
cập Internet,…
– Học sinh lắng nghe.
Loại điện thoại
– Điện thoại cố định.
– Điện thoại di động.
– Điện thoại di động
thông minh.
– Điện thoại di động.
– Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
– Điện thoại di động.
– Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
Điện thoại di động
thông minh.
– Điện thoại di động.
– Điện thoại di động
thông minh.
3.
Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
4.
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Điện thoại có tác dụng: dùng để liên lạc, dùng để
giải trí, dùng để truy cập Internet,…
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét, – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân qua
đánh giá bản thân qua tiết học.
tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nhận biết được các loại điện thoại.
?
?
?
2
Em trình bày được tác dụng của điện thoại.
?
?
?
3
Em chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
Yêu cầu cần đạt
Tiết 2
– Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại.
– Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học
sinh vào bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh thi đua kể tác dụng
của từng loại điện thoại.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
– Học sinh suy nghĩ cá nhân, thi đua kể
tác dụng của từng loại điện thoại.
– Cả lớp cùng lắng nghe để nhận xét,
góp ý (nếu có).
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bộ phận
cơ bản của điện thoại
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được các
bộ phận cơ bản của điện thoại.
b.
Cách tiến hành
* Tìm hiểu các bộ phận cơ bản của điện thoại
cố định
– Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân,
quan sát hình trong SGK, đọc thông tin và
sắp xếp các bộ phận cơ bản của điện thoại cố
định với mô tả các thành phần tương ứng theo
bảng gợi ý trong SGK trang 28.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết
quả trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
– Học sinh làm việc cá nhân, quan sát
hình, đọc thông tin và sắp xếp các bộ phận
cơ bản của điện thoại cố định phù hợp với
mô tả các thành phần tương ứng theo bảng
gợi ý trong SGK trang 28.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Các thành phần gồm bàn phím, màn
hình hiển thị, loa thuộc bộ phận thân máy.
+ Các thành phần gồm micro, loa trong
thuộc bộ phận ống nghe và nói.
* Tìm hiểu các bộ phận cơ bản của điện thoại
di động
– Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
theo nhóm đôi, đọc các thông tin trong bảng,
quan sát hình và lựa chọn loại điện thoại
di động có các bộ phận cơ bản phù hợp với
mô tả theo mẫu gợi ý trong SGK trang 28.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết
quả trước lớp.
– Học sinh thảo luận trong nhóm đôi, đọc
các thông tin trong bảng, quan sát hình và
lựa chọn loại điện thoại di động có các bộ
phận cơ bản phù hợp với mô tả theo mẫu
gợi ý trong SGK trang 28.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Các bộ phận
cơ bản của điện
thoại di động
Loại
điện
thoại
– Micro.
– Màn hình hiển
thị có tích hợp
bàn phím.
Hình b
Loa.sinh lắng nghe.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Điện thoại ––Học
có các bộ phận cơ bản như micro, màn hình
hiển thị, bàn phím, loa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biểu tượng
cơ bản trên điện thoại
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được các
biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng
hoạt động của điện thoại.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
theo nhóm 3, ghép các thẻ mô tả trạng thái và
chức năng hoạt động của điện thoại sao cho
phù hợp với các biểu tượng như hình minh
hoạ trong SGK trang 29.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả làm việc trước lớp.
– Học sinh làm việc theo nhóm 3, thảo
luận và chọn để ghép các thẻ mô tả trạng
thái và chức năng hoạt động của điện thoại
phù hợp với các biểu tượng như hình minh
hoạ trong SGK trang 29.
– Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Thông báo
Bật, tắt
Các hiện
bộ phận
Loại
trạng thái
Thực
chuông
cơ
bản
điện
của sóng
cuộc
gọicủa điện
điện thoại
thoại di động
thoại
điện thoại
– Micro.
– Màn hình hiển
thị.
– Bàn phím.
– Loa.
Hình a
Tắt nguồn
điện thoại
Lưu số điện
Kết thúc
thoại và thông
hoặc từ chối
tin
cuộc gọi
người quen
Soạn và gửi
tin nhắn
Chụp ảnh,
quay phim
Thông báo
tình trạng
pin của
điện thoại
– Giáo viên nhận xét và kết luận: Em nhớ các – Học sinh lắng nghe.
biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng
hoạt động của điện thoại để thao tác nhanh
và đúng khi sử dụng điện thoại.
3.
Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong tiết
học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
4.
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét,
đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại.
?
?
?
2
Em nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái
và chức năng hoạt động của điện thoại.
?
?
?
3
Em chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
Yêu cầu cần đạt
Tiết 3
– Ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại
khẩn cấp khi cần thiết.
– Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học
sinh vào bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên chiếu lên cho học sinh quan sát
lần lượt các bộ phận cơ bản của điện thoại cố
định, điện thoại thông minh; các biểu tượng
thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động
của điện thoại.
– Giáo viên yêu cầu học sinh gọi tên các bộ
phận cơ bản và tên của các biểu tượng trên
màn chiếu.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
– Học sinh xung phong gọi tên các bộ
phận cơ bản của điện thoại cố định, điện
thoại thông minh xuất hiện trên màn hình;
nêu các biểu tượng thể hiện trạng thái và
chức năng hoạt động của điện thoại theo
hình ảnh mà giáo viên chiếu lên tivi.
– Cả lớp cùng lắng nghe để nhận xét, góp
ý (nếu có).
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về việc sử dụng
điện thoại
a.Mục tiêu: Học sinh ghi nhớ được các số
điện thoại phù hợp trong các tình huống khẩn
cấp và biết cách ghi nhớ một số điện thoại
cần thiết.
b.
Cách tiến hành
* Các số điện thoại cần ghi nhớ
– Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm
đôi, đọc thông tin và lựa chọn số điện thoại
khẩn cấp phù hợp với các tình huống theo
bảng trong SGK trang 30.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, đọc thông
tin và lựa chọn số điện thoại khẩn cấp phù
hợp với các tình huống (các em trong
nhóm đổi vai cho nhau).
– Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày kết – Một số học sinh trình bày trước lớp.
quả trước lớp theo nhóm đôi, một học sinh Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có).
nêu tình huống khẩn cấp, một học sinh đọc
số điện thoại phù hợp trong tình huống đó.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
Gợi ý trả lời:
TT
Tình huống khẩn cấp
Số điện
thoại
1
Cấp cứu y tế
115
2
Yêu cầu tìm kiếm, cứu nạn
112
3
Yêu cầu trợ giúp chữa cháy
114
4
Yêu cầu bảo vệ trẻ em
111
5
Khi có sự việc mất an ninh
trật tự
113
* Ghi nhớ một số điện thoại khi cần thiết
– Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân, – Học sinh thực hành chọn hình thức phù
yêu cầu học sinh chọn hình thức phù hợp để hợp để ghi nhớ một số điện thoại cần thiết.
ghi nhớ một số điện thoại cần thiết.
– Một số học sinh trình bày trước lớp. Cả
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có).
* Thực hành: Thực hiện cuộc gọi
– Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân, đọc – Học sinh đọc nội dung hướng dẫn trong
nội dung hướng dẫn trong SGK trang 30, 31. SGK trang 30, 31.
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 4, – Học sinh làm việc nhóm 4 theo yêu cầu
yêu cầu các nhóm tự phân vai, nêu tình huống của giáo viên, thực hành đóng vai và thực
giả định và thực hiện cuộc gọi điện thoại phù hiện cuộc gọi điện thoại phù hợp với quy
hợp với quy tắc giao tiếp theo hướng dẫn tắc giao tiếp theo hướng dẫn.
trong SGK.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét. Giáo viên
– Giáo viên nhận xét.
nhận xét, kết luận.
* Lựa chọn tình huống phù hợp để sử dụng
điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả
– Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân,
lựa chọn những tình huống phù hợp được mô
tả như bảng trong SGK trang 31 để sử dụng
điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
+ Em cần ghi nhớ, thực hiện được cuộc
gọi tới các số điện thoại của người thân và
các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết.
+ Em lưu ý sử dụng điện thoại an toàn, tiết
kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao
tiếp.
– Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu
của giáo viên.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có).
Gợi ý trả lời:
TT
Tình huống
Chọn
1
Không sử dụng điện thoại
khi đang sạc pin
x
2
Không chụp ảnh bằng
điện thoại
TT
3.
Chọn
3
Sử dụng điện thoại khi
đang lái xe
4
Không để điện thoại trong
túi quần hoặc túi áo
x
5
Không sử dụng
thoại khi ăn
x
6
Sử dụng điện thoại liên tục
trong thời gian quá dài
điện
Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong tiết
học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
4.
Tình huống
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số
điện thoại của người thân và các số điện thoại
khẩn cấp khi cần thiết.
?
?
?
2
Em biết sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm,
hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
?
?
?
3
Em tích cực trong các hoạt động học tập.
?
?
?
4
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
Yêu cầu cần đạt
Tiết 4
– Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động
khám phá và thực hành trong bài.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển
năng lực của học sinh.
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức,
kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các
hoạt động khám phá và thực hành trong bài.
b.
Cách tiến hành
* Luyện tập 1
– Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân,
chọn một loại điện thoại trong SGK trang 32
để nêu tác dụng chính và kể tên các bộ phận
cơ bản của điện thoại đó.
– Giáo viên mời một số học sinh nêu tác
dụng chính và kể tên các bộ phận cơ bản của
điện thoại.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Luyện tập 2
– Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm đôi, nêu những số điện thoại khẩn cấp
và số điện thoại của người thân đã ghi nhớ.
– Giáo viên mời một số học sinh nêu số điện
thoại trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
2.
– Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu
của giáo viên.
– Một số học sinh trình bày câu trả lời
trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp
ý, bổ sung (nếu có).
– Học sinh thảo luận nhóm đôi, nêu những
số điện thoại khẩn cấp và số điện thoại của
người thân đã ghi nhớ.
– Một số học sinh trình bày trước lớp. Cả
lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
(nếu có).
Hoạt động vận dụng
a.
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để
phát triển năng lực của học sinh.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và – Học sinh hoạt động cá nhân, làm sổ danh
thực hiện nội dung vận dụng ở nhà (ngoài giờ bạ điện thoại để lưu số điện thoại của người
thân và các số điện thoại khẩn cấp.
học).
– Học sinh sử dụng điện thoại để thực hiện
cuộc gọi điện thoại khi cần thiết.
3.
Hoạt động ghi nhớ
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến thức
chính của bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tóm
tắt tác dụng của điện thoại; các số điện thoại
khẩn cấp và những điều cần biết khi sử dụng
điện thoại.
– Giáo viên kết luận.
4.
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua bài
học (không đọc thuộc lòng theo nội dung
ghi nhớ trong SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em trình bày được tác dụng của điện thoại.
?
?
?
2
Em nhận biết được các bộ phận cơ bản của
điện thoại.
?
?
?
3
Em nhận biết được các biểu tượng thể hiện
trạng thái và chức năng hoạt động của điện
thoại.
?
?
?
4
Em ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số
điện thoại của người thân và các số điện thoại
khẩn cấp khi cần thiết.
?
?
?
5
Em biết sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm,
hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
?
?
?
 









Các ý kiến mới nhất