BÀI 2. NHÀ SÁNG CHẾ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 09h:11' 23-06-2024
Dung lượng: 49.1 KB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 09h:11' 23-06-2024
Dung lượng: 49.1 KB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ
I. MỤC TIÊU
1.
(3 tiết)
Kiến thức, kĩ năng
– Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2.
Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3.
Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.
Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2.
Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Yêu cầu cần đạt
Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
khởi động trong SGK trang 10 và yêu cầu học
sinh mô tả nội dung của hình ảnh đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
– Học sinh quan sát hình ảnh khởi động
trong SGK trang 10, mô tả hình ảnh theo
suy nghĩ của cá nhân. Cả lớp cùng lắng
nghe để nhận xét, góp ý, bổ sung ý kiến
(nếu có).
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hoạt động: Tìm hiểu về sự cần thiết của
thiết kế sản phẩm
a.
Mục tiêu: Học sinh nhận thức được
muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải
thiết kế; thiết kế là một quá trình sáng tạo.
b.
Cách tiến hành
* Tìm hiểu về vai trò của các sáng chế đối
với đời sống con người
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
nhóm 4, thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả
vai trò của các sáng chế với hình ảnh minh hoạ
tương ứng.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái độ
làm việc, tương tác của các học sinh trong
nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
– Học sinh làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
– Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
– Điện thoại: Thẻ 2.
– Máy bay: Thẻ 1.
– Bóng đèn điện: Thẻ 4.
– Động cơ hơi nước: Thẻ 3.
* Sự tác động của các sáng chế đối với
sự
phát triển công nghệ
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm đôi, – Học sinh trao đổi, thảo luận trong
quan sát các hình ảnh trong SGK trang 11 nhóm đôi theo yêu cầu của giáo viên.
(máy thu hình và điện thoại) và cho biết sáng
chế có tác động như thế nào đối với sự phát
triển của công nghệ.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái độ
làm việc, tương tác của các học sinh trong
nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét.
3.
Kết luận nội dung tiết học
– Học sinh đại diện nhóm trình bày
trước lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về – Học sinh nêu những nội dung đã
những nội dung đã tìm hiểu được trong tiết tìm hiểu được trong tiết học này.
học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Có nhiều sáng chế làm thay đổi hoàn toàn
cuộc sống của con người.
+ Nhờ sáng chế, các sản phẩm công nghệ
được cải tiến ngày càng hiện đại hơn, mang
lại nhiều tiện ích hơn cho con người.
4.
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét,
đánh giá bản thân qua tiết học.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nêu được vai trò của sáng chế trong
đời sống và sự phát triển của công nghệ.
?
?
?
2
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
3
Em tích cực nhận xét các ý kiến của bạn.
?
?
?
Tiết 2
Yêu cầu cần đạt
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số sáng – Học sinh phát biểu theo suy nghĩ của
chế đã làm thay đổi hoàn toàn đời sống của cá nhân.
con người và vai trò của các sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào – Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hoạt động: Tìm hiểu về một số nhà sáng
chế nổi bật
a. Mục tiêu
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở
thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành
* Tìm hiểu thông tin về một số nhà sáng chế
nổi bật trong lịch sử loài người; nêu được
lịch
sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc – Học sinh làm việc cá nhân, đọc thông tin
về các nhà sáng chế (SGK trang 12) và chọn
cá nhân, đọc thông tin về các nhà sáng chế
ra
(SGK trang 12) và chọn ra các nhà sáng chế các nhà sáng chế mà mình yêu thích.
mà học sinh yêu thích.
– Sau đó, giáo viên cho học sinh làm việc – Học sinh làm việc nhóm đôi, chia sẻ
nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những nhà sáng với bạn về những nhà sáng chế mà mình
chế mà mình thích và nêu một số thông tin
thích và nêu một số thông tin nổi bật về
nổi bật về các nhà sáng chế đó.
các nhà sáng chế đó.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái
độ làm việc, tương tác của các học sinh trong
nhóm với nhau.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Nêu một số đức tính cần có để trở thành
nhà sáng chế
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
nhóm 4, lựa chọn các thẻ mô tả đức tính cần
có để trở thành một nhà sáng chế.
– Giáo viên quan sát các nhóm làm việc.
– Giáo viên mời đại diện một số nhóm trình
bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số đức
tính cần có để trở thành nhà sáng chế là:
chăm chỉ học tập, sáng tạo, có óc quan sát, tò
mò khoa học, kiên trì.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
– Học sinh thảo luận và làm việc nhóm 4
theo yêu cầu của giáo viên.
– Đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
3.
Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về – Học sinh nêu những nội dung đã
những nội dung đã tìm hiểu được trong tiết tìm hiểu được trong tiết học này.
học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch
sử loài người:
1.
Giêm Oát sáng chế ra động cơ hơi
nước.
2. Tô-mát Ê-đi-xơn sáng chế ra bóng đèn
điện sợi đốt.
3.
O-vơ Rai và Uy-bơ Rai sáng chế ra
máy bay.
4. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo sáng chế ra
điện thoại.
5.
Các Ben sáng chế ra ô tô.
+ Chăm chỉ học tập, tò mò khoa học, có
óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,… là những
đức tính cần có để trở thành một nhà sáng
chế.
4.
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét,
đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
?
?
?
2
Em nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
?
?
?
3
Em nêu được một số đức tính cần có để trở thành
nhà sáng chế.
?
?
?
4
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
5
Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài học theo
yêu cầu của giáo viên.
?
?
?
Yêu cầu cần đạt
Tiết 3
– Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động
khám phá trong bài.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển
năng lực học sinh.
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học
sinh vào bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên một nhà – Học sinh phát biểu.
sáng chế mà học sinh thích nhất và một số – Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
thông tin về các nhà sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
2.
Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức,
kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các
hoạt động khám phá trong bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm đôi
và trả lời câu hỏi: Theo em, muốn trở thành
nhà sáng chế, cần có những đức tính gì?
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
trước lớp.
– Học sinh làm việc nhóm đôi.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
(nếu có).
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế:
chăm chỉ học tập, tò mò khoa học, có
óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,…
3.
Hoạt động vận dụng
a.
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để
phát triển năng lực học sinh.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm đôi,
chọn một sản phẩm công nghệ (có trong hình
ảnh ở SGK trang 13), tìm hiểu về lịch sử ra
đời của sản phẩm đó và chia sẻ với bạn.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm
hiểu trước về lịch sử ra đời của một trong ba
sản phẩm công nghệ từ nhiều nguồn tài liệu
khác nhau (như internet; trong sách báo, tạp
chí;…) để có thể tích cực chia sẻ với các bạn
trong tiết học này.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
4.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Hoạt động ghi nhớ
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến thức
chính của bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tóm
tắt về vai trò của sáng chế, thông tin về một
số nhà sáng chế, lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu, một số đức tính cần có
để trở thành nhà sáng chế.
– Giáo viên kết luận.
5.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, tìm
hiểu lịch sử ra đời của một sản phẩm công
nghệ và chia sẻ với bạn.
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua bài
học (không đọc thuộc lòng theo nội dung
ghi nhớ trong SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nêu được vai trò của sáng chế trong
đời sống và sự phát triển của công nghệ.
?
?
?
2
Em tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
?
?
?
3
Em nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
?
?
?
4
Em nêu được một số đức tính cần có để
trở thành nhà sáng chế.
?
?
?
Thông tin thêm
1. Lịch sử ra đời của xe đạp
– Khái niệm đầu tiên về xe đạp xuất hiện từ đầu thế kỉ XIX. Nam tước người Đức –
Karl von Drais đã có ý tưởng phát minh một phương tiện dùng sức người và có thể giúp ông
di chuyển nhanh quanh khu vườn hoàng gia. Năm 1817, ông đã trình làng một chiếc xe “đi
bộ” có tên Laufmaschine (trong tiếng Đức có nghĩa là “cỗ máy chạy bằng chân”). Trong lần
sử dụng đầu tiên vào ngày 12 tháng 6 năm 1817, ông đã đi được đoạn đường 13 km mà chỉ
mất khoảng 1 giờ đồng hồ. Laufmaschine còn được gọi là draisine (tiếng Anh) hay
draisienne (tiếng Pháp) hoặc Hobby horse (ngựa gỗ) vì nó được chế tạo gần như hoàn toàn
từ gỗ. Chiếc xe nặng 22 kg với cấu tạo gồm hai bánh xe bằng gỗ được bọc sắt có kích thước
bằng nhau và được lắp thẳng hàng trên một chiếc khung gỗ. Bánh trước có thể lái được và
bánh sau được trang bị một chiếc phanh. Chiếc xe được vận hành bằng cách người điều
khiển sẽ đẩy chân xuống đất ra phía sau và nó sẽ tiến về phía trước. Ông được cấp bằng
sáng chế thương mại cho phát minh này vào năm 1818.
– Nguồn tham khảo:
https://baotanglichsu.vn/vi/Articles/3099/73254/lich-su-xe-dap.html
https://vi.wikipedia.org/wiki/Xe_%C4%91%E1%BA%A1p
https://vtv.vn/doi-song/lich-su-phat-trien-thu-vi-cua-chiec-xe-dap-20160718155812815.htm
2. Lịch sử ra đời của đồng hồ treo tường
– Năm 1656, Christiaan Huygens, một nhà khoa học và nhà phát minh người Hà
Lan, đã chế tạo ra chiếc đồng hồ treo tường đầu tiên. Năm 1657, ông đã được cấp bằng sáng
chế cho phát minh này.
– Nguồn tham
khảo:
https://en.wikipedia.
org/wiki/Clock
https://www.mclocks.store/blogs/news/history-of-wall-clocks#:~:text=In%201656%2C
%20 Christiaan%20Huygens%2C%20a,errors%20compared%20to%20larger%20ones
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_h%E1%BB%93
3. Lịch sử ra đời của bút bi
– John J. Loud, một luật sư và nhà phát minh người Mỹ, tốt nghiệp Đại
học Harvard. Ông là người phát minh ra chiếc bút bi. Phát minh này
được cấp bằng sáng chế vào ngày 30 tháng 10 năm 1888.
– Nguồn tham khảo:
https://vi.wikipedia.org/wiki/
B%C3%BAt_bi
https://en.wikipedia.org/wiki/
Ballpoint_pen
https://www.pens.com/blog/the-inventor-behind-the-modernballpoint-pen/ https://en.wikipedia.org/wiki/John_J._Loud
I. MỤC TIÊU
1.
(3 tiết)
Kiến thức, kĩ năng
– Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2.
Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3.
Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.
Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2.
Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Yêu cầu cần đạt
Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
khởi động trong SGK trang 10 và yêu cầu học
sinh mô tả nội dung của hình ảnh đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
– Học sinh quan sát hình ảnh khởi động
trong SGK trang 10, mô tả hình ảnh theo
suy nghĩ của cá nhân. Cả lớp cùng lắng
nghe để nhận xét, góp ý, bổ sung ý kiến
(nếu có).
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hoạt động: Tìm hiểu về sự cần thiết của
thiết kế sản phẩm
a.
Mục tiêu: Học sinh nhận thức được
muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải
thiết kế; thiết kế là một quá trình sáng tạo.
b.
Cách tiến hành
* Tìm hiểu về vai trò của các sáng chế đối
với đời sống con người
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
nhóm 4, thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả
vai trò của các sáng chế với hình ảnh minh hoạ
tương ứng.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái độ
làm việc, tương tác của các học sinh trong
nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
– Học sinh làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
– Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
– Điện thoại: Thẻ 2.
– Máy bay: Thẻ 1.
– Bóng đèn điện: Thẻ 4.
– Động cơ hơi nước: Thẻ 3.
* Sự tác động của các sáng chế đối với
sự
phát triển công nghệ
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm đôi, – Học sinh trao đổi, thảo luận trong
quan sát các hình ảnh trong SGK trang 11 nhóm đôi theo yêu cầu của giáo viên.
(máy thu hình và điện thoại) và cho biết sáng
chế có tác động như thế nào đối với sự phát
triển của công nghệ.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái độ
làm việc, tương tác của các học sinh trong
nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét.
3.
Kết luận nội dung tiết học
– Học sinh đại diện nhóm trình bày
trước lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về – Học sinh nêu những nội dung đã
những nội dung đã tìm hiểu được trong tiết tìm hiểu được trong tiết học này.
học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Có nhiều sáng chế làm thay đổi hoàn toàn
cuộc sống của con người.
+ Nhờ sáng chế, các sản phẩm công nghệ
được cải tiến ngày càng hiện đại hơn, mang
lại nhiều tiện ích hơn cho con người.
4.
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét,
đánh giá bản thân qua tiết học.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nêu được vai trò của sáng chế trong
đời sống và sự phát triển của công nghệ.
?
?
?
2
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
3
Em tích cực nhận xét các ý kiến của bạn.
?
?
?
Tiết 2
Yêu cầu cần đạt
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số sáng – Học sinh phát biểu theo suy nghĩ của
chế đã làm thay đổi hoàn toàn đời sống của cá nhân.
con người và vai trò của các sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào – Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hoạt động: Tìm hiểu về một số nhà sáng
chế nổi bật
a. Mục tiêu
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở
thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành
* Tìm hiểu thông tin về một số nhà sáng chế
nổi bật trong lịch sử loài người; nêu được
lịch
sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc – Học sinh làm việc cá nhân, đọc thông tin
về các nhà sáng chế (SGK trang 12) và chọn
cá nhân, đọc thông tin về các nhà sáng chế
ra
(SGK trang 12) và chọn ra các nhà sáng chế các nhà sáng chế mà mình yêu thích.
mà học sinh yêu thích.
– Sau đó, giáo viên cho học sinh làm việc – Học sinh làm việc nhóm đôi, chia sẻ
nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những nhà sáng với bạn về những nhà sáng chế mà mình
chế mà mình thích và nêu một số thông tin
thích và nêu một số thông tin nổi bật về
nổi bật về các nhà sáng chế đó.
các nhà sáng chế đó.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái
độ làm việc, tương tác của các học sinh trong
nhóm với nhau.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Nêu một số đức tính cần có để trở thành
nhà sáng chế
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
nhóm 4, lựa chọn các thẻ mô tả đức tính cần
có để trở thành một nhà sáng chế.
– Giáo viên quan sát các nhóm làm việc.
– Giáo viên mời đại diện một số nhóm trình
bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số đức
tính cần có để trở thành nhà sáng chế là:
chăm chỉ học tập, sáng tạo, có óc quan sát, tò
mò khoa học, kiên trì.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
– Học sinh thảo luận và làm việc nhóm 4
theo yêu cầu của giáo viên.
– Đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
3.
Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về – Học sinh nêu những nội dung đã
những nội dung đã tìm hiểu được trong tiết tìm hiểu được trong tiết học này.
học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch
sử loài người:
1.
Giêm Oát sáng chế ra động cơ hơi
nước.
2. Tô-mát Ê-đi-xơn sáng chế ra bóng đèn
điện sợi đốt.
3.
O-vơ Rai và Uy-bơ Rai sáng chế ra
máy bay.
4. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo sáng chế ra
điện thoại.
5.
Các Ben sáng chế ra ô tô.
+ Chăm chỉ học tập, tò mò khoa học, có
óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,… là những
đức tính cần có để trở thành một nhà sáng
chế.
4.
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét,
đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
?
?
?
2
Em nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
?
?
?
3
Em nêu được một số đức tính cần có để trở thành
nhà sáng chế.
?
?
?
4
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
5
Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài học theo
yêu cầu của giáo viên.
?
?
?
Yêu cầu cần đạt
Tiết 3
– Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động
khám phá trong bài.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển
năng lực học sinh.
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học
sinh vào bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên một nhà – Học sinh phát biểu.
sáng chế mà học sinh thích nhất và một số – Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
thông tin về các nhà sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
2.
Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức,
kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các
hoạt động khám phá trong bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm đôi
và trả lời câu hỏi: Theo em, muốn trở thành
nhà sáng chế, cần có những đức tính gì?
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
trước lớp.
– Học sinh làm việc nhóm đôi.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
(nếu có).
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế:
chăm chỉ học tập, tò mò khoa học, có
óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,…
3.
Hoạt động vận dụng
a.
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để
phát triển năng lực học sinh.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm đôi,
chọn một sản phẩm công nghệ (có trong hình
ảnh ở SGK trang 13), tìm hiểu về lịch sử ra
đời của sản phẩm đó và chia sẻ với bạn.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm
hiểu trước về lịch sử ra đời của một trong ba
sản phẩm công nghệ từ nhiều nguồn tài liệu
khác nhau (như internet; trong sách báo, tạp
chí;…) để có thể tích cực chia sẻ với các bạn
trong tiết học này.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
4.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Hoạt động ghi nhớ
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến thức
chính của bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tóm
tắt về vai trò của sáng chế, thông tin về một
số nhà sáng chế, lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu, một số đức tính cần có
để trở thành nhà sáng chế.
– Giáo viên kết luận.
5.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, tìm
hiểu lịch sử ra đời của một sản phẩm công
nghệ và chia sẻ với bạn.
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua bài
học (không đọc thuộc lòng theo nội dung
ghi nhớ trong SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nêu được vai trò của sáng chế trong
đời sống và sự phát triển của công nghệ.
?
?
?
2
Em tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
?
?
?
3
Em nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
?
?
?
4
Em nêu được một số đức tính cần có để
trở thành nhà sáng chế.
?
?
?
Thông tin thêm
1. Lịch sử ra đời của xe đạp
– Khái niệm đầu tiên về xe đạp xuất hiện từ đầu thế kỉ XIX. Nam tước người Đức –
Karl von Drais đã có ý tưởng phát minh một phương tiện dùng sức người và có thể giúp ông
di chuyển nhanh quanh khu vườn hoàng gia. Năm 1817, ông đã trình làng một chiếc xe “đi
bộ” có tên Laufmaschine (trong tiếng Đức có nghĩa là “cỗ máy chạy bằng chân”). Trong lần
sử dụng đầu tiên vào ngày 12 tháng 6 năm 1817, ông đã đi được đoạn đường 13 km mà chỉ
mất khoảng 1 giờ đồng hồ. Laufmaschine còn được gọi là draisine (tiếng Anh) hay
draisienne (tiếng Pháp) hoặc Hobby horse (ngựa gỗ) vì nó được chế tạo gần như hoàn toàn
từ gỗ. Chiếc xe nặng 22 kg với cấu tạo gồm hai bánh xe bằng gỗ được bọc sắt có kích thước
bằng nhau và được lắp thẳng hàng trên một chiếc khung gỗ. Bánh trước có thể lái được và
bánh sau được trang bị một chiếc phanh. Chiếc xe được vận hành bằng cách người điều
khiển sẽ đẩy chân xuống đất ra phía sau và nó sẽ tiến về phía trước. Ông được cấp bằng
sáng chế thương mại cho phát minh này vào năm 1818.
– Nguồn tham khảo:
https://baotanglichsu.vn/vi/Articles/3099/73254/lich-su-xe-dap.html
https://vi.wikipedia.org/wiki/Xe_%C4%91%E1%BA%A1p
https://vtv.vn/doi-song/lich-su-phat-trien-thu-vi-cua-chiec-xe-dap-20160718155812815.htm
2. Lịch sử ra đời của đồng hồ treo tường
– Năm 1656, Christiaan Huygens, một nhà khoa học và nhà phát minh người Hà
Lan, đã chế tạo ra chiếc đồng hồ treo tường đầu tiên. Năm 1657, ông đã được cấp bằng sáng
chế cho phát minh này.
– Nguồn tham
khảo:
https://en.wikipedia.
org/wiki/Clock
https://www.mclocks.store/blogs/news/history-of-wall-clocks#:~:text=In%201656%2C
%20 Christiaan%20Huygens%2C%20a,errors%20compared%20to%20larger%20ones
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_h%E1%BB%93
3. Lịch sử ra đời của bút bi
– John J. Loud, một luật sư và nhà phát minh người Mỹ, tốt nghiệp Đại
học Harvard. Ông là người phát minh ra chiếc bút bi. Phát minh này
được cấp bằng sáng chế vào ngày 30 tháng 10 năm 1888.
– Nguồn tham khảo:
https://vi.wikipedia.org/wiki/
B%C3%BAt_bi
https://en.wikipedia.org/wiki/
Ballpoint_pen
https://www.pens.com/blog/the-inventor-behind-the-modernballpoint-pen/ https://en.wikipedia.org/wiki/John_J._Loud
 








Các ý kiến mới nhất