Ôn tập GK I KHTN 9.phần hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:28' 06-09-2024
Dung lượng: 257.1 KB
Số lượt tải: 1517
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:28' 06-09-2024
Dung lượng: 257.1 KB
Số lượt tải: 1517
Số lượt thích:
1 người
(NGguyeemn Hữu Quốc Thịnh)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại, dãy
hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim, chỉ ra sự
khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
-
Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại
trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
1
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại,
dãy hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim,
chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại
trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về việc áp dụng các tính chất của kim loại
vào cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: Vì sao đồng được dùng làm dây dẫn
điện? Có thể dùng sắt để thay thế đồng khi làm dây dẫn không? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
2
- GV mời HS xung phong trả lời:
+ Đồng được dùng làm dây dẫn điện nhờ tính dẫn điện.
+ Sắt không thể thay đồng làm dây dẫn điện vì sắt có điện trở lớn.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến thức cơ
bản về kim loại cũng như biết được sự khác nhau giữa kim loại và phi kim. Để ôn tập
và củng cố kiến thức đã học, chúng ta hãy cùng vào bài học hôm nay: Ôn tập giữa
học kì I.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
-
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại,
dãy hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim,
chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
-
Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại
trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.
học kì I
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ (Đính kèm dưới hoạt động)
đồ tư duy khái quát những kiến thức đã
học.
3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến
thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ
chức triển lãm cho các nhóm trưng bày
sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm
mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá
do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt
động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của
các nhóm HS, thái độ làm việc của HS
trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
4
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:……………………..
Tiêu chí đánh giá
Lớp:…………………..
Điểm
tối đa
Nhóm
1
2
3
4
5
- Tóm tắt đầy đủ các
nội dung chính.
Nội dung
- Thể hiện được logic
giữa các nội dung (qua
6
cách triển khai các chủ
đề).
- Trình bày ngắn gọn.
Hình thức - Có sáng tạo, thu hút
4
người xem.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
5
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại
kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên
quan đến nội dung đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Nhôm được sử dụng làm xoong nhờ
A. tính dẻo.
B. tính dẫn điện.
C. tính dẫn nhiệt.
D. ánh kim.
Câu 2: Đâu không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính dẻo.
B. Tính dẫn điện.
C. Ánh kim.
D. Tính acid.
Câu 3: Kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. vàng.
B. bạc.
C. đồng.
D. thủy ngân.
Câu 4: Ý nào sau đây đúng khi nói về thủy ngân?
A. Thủy ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp.
B. Thủy ngân không độc.
C. Thủy ngân dẫn điện tốt.
D. Thủy ngân dễ kéo sợi.
Câu 5: Thép được ứng dụng vào lĩnh vực nào trong cuộc sống?
A. Làm đồ trang sức.
B. Làm lõi dây dẫn điện.
C. Sản xuất dụng cụ nấu ăn.
D. Xây dựng, cầu đường.
Câu 6: Sản phẩm khi cho kim loại tác dụng với khí oxygen là
A. oxide.
B. muối.
C. acid.
D. base.
Câu 7: Trang sức bằng vàng để ngoài không khí vẫn sáng, đẹp vì
A. vàng không tác dụng với khí oxygen trong không khí.
6
B. vàng không tác dụng với hơi nước trong không khí.
C. vàng không tác dụng với khí carbon dioxide trong không khí.
D. vàng không tác dụng với khí nitrogen trong không khí.
Câu 8: Sản phẩm khi cho natri tác dụng với chlorine là
A. AgCl.
B. NaCl.
C. Na2O.
D. Ag2O.
Câu 9: Phương trình hóa học khi cho Zn phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao là
0
A. Zn + H2O t→ZnO + H2.
0
B. Zn + H2O t→ZnOH.
0
C. Zn + H2O t→Zn(OH)2.
0
D. Zn + H2O t→ZnO2 + H2.
Câu 10: Acid H2SO4 loãng phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
A. FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2.
B. NaOH, CuO, Ag, Zn.
C. Mg(OH)2, CaO, K2SO3, SO2.
D. Al, Al2O3, Fe(OH)3, BaCl2.
Câu 11: Ngâm một viên kẽm sạch trong dung dịch CuSO 4. Câu trả lời nào sau đây là
đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?
A. Không có hiện tượng nào xảy ra.
B. Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu
xanh lam của dung dịch nhạt dần.
C. Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan.
D. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan.
Câu 12: Một bạn học sinh đã đổ nhầm dung dịch iron (II) sulfate vào lọ chứa sẵn
dung dịch zinc sulfate. Để thu được dung dịch chứa duy nhất muối zinc sulfate, em
dùng kim loại
A. Cu.
B. Fe.
C. Zn.
D. Al.
Câu 13: Để oxi hóa hoàn toàn một kim loại R thành oxide phải dùng một lượng
oxygen bằng 40% lượng kim loại đã dùng. R là kim loại nào sau đây?
A. Fe.
B. Al.
C. Mg.
D. Ca.
Câu 14: Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
A. Cu.
B. Fe.
C. Na.
D. Al.
7
Câu 15: Chọn phương án trả lời sai
Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết
A. Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải.
B. Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo
thành kiềm và giải phóng khí H2.
C. Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H 2SO4 loãng,…)
giải phóng khí H2.
D. Kim loại đứng trước (trừ Na, K,…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Câu 16: Có các cặp chất sau
(1) Ag và H2SO4 loãng;
(4) Fe và H2SO4 đặc, nguội;
(2) Al và HCl;
(5) Cu và AgNO3;
(3) Zn và MgCl2;
(6) Cu và H2SO4 đặc, nóng.
Những cặp nào không có phản ứng xảy ra?
A. (1), (4), (6).
B. (2), (3), (5), (6).
C. (1), (3), (4).
D. (4), (5), (6).
Câu 17: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần là
A. Ag, Fe, Zn, Al, Mg, K.
B. K, Mg, Al, Zn, Fe, Ag.
C. Ag, Al, Zn, Fe, Mg, K.
D. K, Mg, Fe, Zn, Al, Ag.
Câu 18: Cho hỗn hợp kim loại Al, Fe và Cu vào dung dịch Cu(NO 3)2 dư, chất rắn thu
được sau phản ứng là
A. Fe.
B. Al.
C. Cu.
D. Al và Cu.
Câu 19: Một học sinh tiến hành nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO 3, sau
một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi
thí nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau
(I) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.
(II) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.
(III) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
Kết luận không đúng là
8
A. (I).
B. (II).
C. (III).
D. (I) (II) và (III).
Câu 20: Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng
(dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,7185 lít khí H 2 (đkc) và m gam
chất rắn. Giá trị của m là
A. 8,40.
B. 0,40.
C. 20,25.
D. 19,05.
Câu 21: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A. Ag.
B. Na.
C. Ca.
D. Mg.
Câu 22: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng
sinh ra khí Z
Phương trình hoá học của phản ứng tạo thành khí Z là
A. CuO + H2
B. Fe2O3 + 3H2
C. CuO + CO
D. 2HCl + CaCO3
Cu + H2O.
2Fe + 3H2O.
Cu + CO2.
CaCl2 + CO2 + H2O.
Câu 23: Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe 2O3
(nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch
Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của
m là
A. 3,75.
B. 3,88.
C. 2,48.
D. 3,92.
Câu 24: Một loại quặng sắt có chứa 81,2% Fe 3O4. Khối lượng Fe có trong 1 tấn
9
quặng là:
A. 858 kg.
B. 885 kg.
C. 588 kg.
D. 724 kg.
Câu 25: Có các nguyên liệu
(1). Quặng sắt.
(2). Quặng Chromite.
(3). Quặng Bauxite.
(4). Than cốc.
(5). Than đá.
(6). Đá vôi (thành phần chính CaCO3).
Những nguyên liệu dùng để luyện gang là
A. (1), (3), (4), (5).
B. (1), (4).
C. (1), (3), (5).
D. (1), (4), (6).
Câu 26: Đuy - ra là một loại hợp kim của nhôm, nhẹ và bền thường được dùng trong
công nghiệp chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ… Hợp kim Đuy - ra có thành phần là
A. Al, Cu và một số nguyên tố khác như Mn, Mg,...
B. Al2O3, K2O và một số nguyên tố khác như Mn, Fe, Si.
C. Al, Ag và một số nguyên tố khác như Mn, Fe, Si.
D. Al2O3 và một số nguyên tố khác như Mn, Fe, Si.
Câu 27: Cho các phản ứng sau
(1) CuO + H2 → Cu + H2O;
(2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4;
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu;
(4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr.
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 28: Khử hoàn toàn 32 gam copper (II) oxide bằng khí CO dư, thu được m gam
kim loại. Giá trị của m là
A. 25,6.
B. 19,2.
C. 6,4.
D. 12,8.
Câu 29: Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng là
A.
10
B.
C.
D.
Câu 30: Hàm lượng carbon trong thép chiếm
A. trên 2%.
B. dưới 2%.
C. từ 2% đến 5%.
D. trên 5%.
Câu 31: Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì?
A. Chì.
B. Than đá.
C. Than chì.
D. Than vô định hình.
Câu 32: Carbon không được sử dụng để làm
A. mặt nạ phòng độc.
B. ruột bút chì.
C. pin mặt trời.
D. điện cực.
Câu 33: Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim?
A. F, O, Na, N.
B. O, Cl, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, Al.
Câu 34: Carbon vô định hình được điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than
hoạt tính. Tính chất nào của than hoạt tính giúp con người chế tạo các thiết bị phòng
độc, lọc nước?
A. Than hoạt tính dễ cháy.
B. Than hoạt tính có cấu trúc lớp.
C. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ cao.
D. Than hoạt tính có khả năng hòa tan tốt trong nhiều dung môi.
Câu 35: Chọn phát biểu không đúng.
A. Kim loại dẫn điện tốt hơn phi kim.
B. Phi kim dẫn điện tốt kim loại.
C. Phi kim có nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại.
11
D. Phi kim có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại.
Câu 36: Cho 5,4 gam aluminium tác dụng hết với khí chlorine (dư), thu được m gam
muối. Giá trị của m là
A. 12,5.
B. 25,0.
C. 19,6.
D. 26,7.
Câu 37: Ở nhiệt độ thường, kim loại ở thể lỏng là
A. bromine.
B. chromide.
C. thủy ngân.
D. sắt.
Câu 38: Trong các chất sau, chất nào được ứng dụng để sản xuất nước Javel, chất
tẩy rửa?
A. Carbon.
B. Lưu huỳnh.
C. Silicon.
D. Chlorine.
Câu 39: Phi kim tác dụng với oxygen thường tạo thành
A. oxide acid.
B. oxide base.
C. oxide trung tính.
D. oxide lưỡng tính.
Câu 40: Trong các chất sau, chất nào là chất bán dẫn?
A. Iron.
B. Carbon.
C. Sodium.
D. Silicon.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1. C
2. D
3. B
4. A
5. D
6. A
7. A
8. C
9. A
10. D
11. B
12. C
13. D
14. C
15. B
16. C
17. B
18. C
19. B
20. D
21. A
22. C
23. D
24. C
25. D
26. A
27. C
28. A
29. D
30. B
31. C
32. C
33. B
34. C
35. B
36. D
37. C
38. D
39. A
40. D
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
12
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết
ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung
của kim loại; sử dụng hợp kim; dãy hoạt động hóa học; sự khác nhau giữa kim loại và
phi kim.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Cho 5,6 gam sắt tác dụng hết với dung dịch hydrochloric acid.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Câu 2: Tại sao có thể dùng gang làm nguyên liệu sản xuất thép?
Câu 3: Tính hấp phụ là gì? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết chất nào có
tính chất này và ứng dụng của chất đó trong cuộc sống.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau:
+ Phần 1: Tác dụng với khí chlorine thu được 4,325 gam muối.
+ Phần 2: Tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư thấy có 1,28 gam chất rắn
không tan.
Xác định phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong X.
Câu 5: Khử 16g hỗn hợp các oxit kim loại FeO, Fe 2O3, Fe3O4, CuO, PbO bằng khí
CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 g. Tính thể tích khí CO đã
tham gia phản ứng (đkc)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
13
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
Câu 1:
a) Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
a) Ta có: n Fe =
m Fe 5,6
=
=0,1(mol)
M Fe 56
Theo phương trình: n Fe =nFeCl =0,1(mol)
2
Khối lượng muối tạo thành là: mFeCl =n FeCl . M FeCl =0,1.127=12,7 ( gam ) .
2
2
2
Câu 2: Vì gang và thép đều có thành phần chính là sắt và carbon. Tuy nhiên hàm
lượng carbon trong gang là 2-5% còn trong thép là dưới 2% ⇒ Khi loại bỏ một phần
carbon và các tạp chất trong gang ta sẽ thu được thép.
Câu 3:
- Chất có tính hấp phụ là chất có khả năng giữ trên bề mặt nó các phân tử chất khí,
chất tan trong dung dịch.
- Carbon hoạt tính có tính hấp phụ. Dựa vào tính chất này, chúng được dùng trong
mặt nạ phòng độc, chất khử màu, khử mùi.
Câu 4: Gọi số mol Fe, Cu trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol).
+ Phần 1:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
x
x
(mol)
Cu + Cl2 → CuCl2
y
y (mol)
+ Phần 2: Chất rắn không tan là Cu.
m
1,28
Cu
⇒ nCu = y= M = 64 =0,02 ( mol ) .
Cu
Ta có: mFeCl =4,325−mCuCl
3
2
⇒ mFeCl =4,325−0,02.135=1,625 ( gam ) .
3
14
m FeCl
⇒ n FeCl =nFe = y = M
3
3
=
FeCl3
1,625
=0,01(mol) .
56 +35,5.3
Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp là:
% mFe =
56.0,01
.100 % ≈ 30%.
56.0,01+64.0,02
% mCu =100 %−30 %=70 %.
Câu 5:
Gọi số mol CO tham gia phản ứng là x mol.
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố: nCO = nCO = x mol
2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
moxit + mCO= m CR + mCO
2
⇒ 16 + 28x = 11,2 + 44x ⇒ x=0,3
⇒ VCO = 7,437 (l)
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 22 – Giới thiệu về hợp chất hữu cơ.
15
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại, dãy
hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim, chỉ ra sự
khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
-
Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại
trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
1
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại,
dãy hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim,
chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại
trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về việc áp dụng các tính chất của kim loại
vào cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: Vì sao đồng được dùng làm dây dẫn
điện? Có thể dùng sắt để thay thế đồng khi làm dây dẫn không? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
2
- GV mời HS xung phong trả lời:
+ Đồng được dùng làm dây dẫn điện nhờ tính dẫn điện.
+ Sắt không thể thay đồng làm dây dẫn điện vì sắt có điện trở lớn.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến thức cơ
bản về kim loại cũng như biết được sự khác nhau giữa kim loại và phi kim. Để ôn tập
và củng cố kiến thức đã học, chúng ta hãy cùng vào bài học hôm nay: Ôn tập giữa
học kì I.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
-
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại,
dãy hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim,
chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
-
Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại
trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.
học kì I
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ (Đính kèm dưới hoạt động)
đồ tư duy khái quát những kiến thức đã
học.
3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến
thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ
chức triển lãm cho các nhóm trưng bày
sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm
mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá
do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt
động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của
các nhóm HS, thái độ làm việc của HS
trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
4
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:……………………..
Tiêu chí đánh giá
Lớp:…………………..
Điểm
tối đa
Nhóm
1
2
3
4
5
- Tóm tắt đầy đủ các
nội dung chính.
Nội dung
- Thể hiện được logic
giữa các nội dung (qua
6
cách triển khai các chủ
đề).
- Trình bày ngắn gọn.
Hình thức - Có sáng tạo, thu hút
4
người xem.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
5
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại
kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên
quan đến nội dung đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Nhôm được sử dụng làm xoong nhờ
A. tính dẻo.
B. tính dẫn điện.
C. tính dẫn nhiệt.
D. ánh kim.
Câu 2: Đâu không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính dẻo.
B. Tính dẫn điện.
C. Ánh kim.
D. Tính acid.
Câu 3: Kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. vàng.
B. bạc.
C. đồng.
D. thủy ngân.
Câu 4: Ý nào sau đây đúng khi nói về thủy ngân?
A. Thủy ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp.
B. Thủy ngân không độc.
C. Thủy ngân dẫn điện tốt.
D. Thủy ngân dễ kéo sợi.
Câu 5: Thép được ứng dụng vào lĩnh vực nào trong cuộc sống?
A. Làm đồ trang sức.
B. Làm lõi dây dẫn điện.
C. Sản xuất dụng cụ nấu ăn.
D. Xây dựng, cầu đường.
Câu 6: Sản phẩm khi cho kim loại tác dụng với khí oxygen là
A. oxide.
B. muối.
C. acid.
D. base.
Câu 7: Trang sức bằng vàng để ngoài không khí vẫn sáng, đẹp vì
A. vàng không tác dụng với khí oxygen trong không khí.
6
B. vàng không tác dụng với hơi nước trong không khí.
C. vàng không tác dụng với khí carbon dioxide trong không khí.
D. vàng không tác dụng với khí nitrogen trong không khí.
Câu 8: Sản phẩm khi cho natri tác dụng với chlorine là
A. AgCl.
B. NaCl.
C. Na2O.
D. Ag2O.
Câu 9: Phương trình hóa học khi cho Zn phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao là
0
A. Zn + H2O t→ZnO + H2.
0
B. Zn + H2O t→ZnOH.
0
C. Zn + H2O t→Zn(OH)2.
0
D. Zn + H2O t→ZnO2 + H2.
Câu 10: Acid H2SO4 loãng phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
A. FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2.
B. NaOH, CuO, Ag, Zn.
C. Mg(OH)2, CaO, K2SO3, SO2.
D. Al, Al2O3, Fe(OH)3, BaCl2.
Câu 11: Ngâm một viên kẽm sạch trong dung dịch CuSO 4. Câu trả lời nào sau đây là
đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?
A. Không có hiện tượng nào xảy ra.
B. Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu
xanh lam của dung dịch nhạt dần.
C. Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan.
D. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan.
Câu 12: Một bạn học sinh đã đổ nhầm dung dịch iron (II) sulfate vào lọ chứa sẵn
dung dịch zinc sulfate. Để thu được dung dịch chứa duy nhất muối zinc sulfate, em
dùng kim loại
A. Cu.
B. Fe.
C. Zn.
D. Al.
Câu 13: Để oxi hóa hoàn toàn một kim loại R thành oxide phải dùng một lượng
oxygen bằng 40% lượng kim loại đã dùng. R là kim loại nào sau đây?
A. Fe.
B. Al.
C. Mg.
D. Ca.
Câu 14: Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
A. Cu.
B. Fe.
C. Na.
D. Al.
7
Câu 15: Chọn phương án trả lời sai
Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết
A. Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải.
B. Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo
thành kiềm và giải phóng khí H2.
C. Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H 2SO4 loãng,…)
giải phóng khí H2.
D. Kim loại đứng trước (trừ Na, K,…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Câu 16: Có các cặp chất sau
(1) Ag và H2SO4 loãng;
(4) Fe và H2SO4 đặc, nguội;
(2) Al và HCl;
(5) Cu và AgNO3;
(3) Zn và MgCl2;
(6) Cu và H2SO4 đặc, nóng.
Những cặp nào không có phản ứng xảy ra?
A. (1), (4), (6).
B. (2), (3), (5), (6).
C. (1), (3), (4).
D. (4), (5), (6).
Câu 17: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần là
A. Ag, Fe, Zn, Al, Mg, K.
B. K, Mg, Al, Zn, Fe, Ag.
C. Ag, Al, Zn, Fe, Mg, K.
D. K, Mg, Fe, Zn, Al, Ag.
Câu 18: Cho hỗn hợp kim loại Al, Fe và Cu vào dung dịch Cu(NO 3)2 dư, chất rắn thu
được sau phản ứng là
A. Fe.
B. Al.
C. Cu.
D. Al và Cu.
Câu 19: Một học sinh tiến hành nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO 3, sau
một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi
thí nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau
(I) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.
(II) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.
(III) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
Kết luận không đúng là
8
A. (I).
B. (II).
C. (III).
D. (I) (II) và (III).
Câu 20: Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng
(dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,7185 lít khí H 2 (đkc) và m gam
chất rắn. Giá trị của m là
A. 8,40.
B. 0,40.
C. 20,25.
D. 19,05.
Câu 21: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A. Ag.
B. Na.
C. Ca.
D. Mg.
Câu 22: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng
sinh ra khí Z
Phương trình hoá học của phản ứng tạo thành khí Z là
A. CuO + H2
B. Fe2O3 + 3H2
C. CuO + CO
D. 2HCl + CaCO3
Cu + H2O.
2Fe + 3H2O.
Cu + CO2.
CaCl2 + CO2 + H2O.
Câu 23: Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe 2O3
(nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch
Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của
m là
A. 3,75.
B. 3,88.
C. 2,48.
D. 3,92.
Câu 24: Một loại quặng sắt có chứa 81,2% Fe 3O4. Khối lượng Fe có trong 1 tấn
9
quặng là:
A. 858 kg.
B. 885 kg.
C. 588 kg.
D. 724 kg.
Câu 25: Có các nguyên liệu
(1). Quặng sắt.
(2). Quặng Chromite.
(3). Quặng Bauxite.
(4). Than cốc.
(5). Than đá.
(6). Đá vôi (thành phần chính CaCO3).
Những nguyên liệu dùng để luyện gang là
A. (1), (3), (4), (5).
B. (1), (4).
C. (1), (3), (5).
D. (1), (4), (6).
Câu 26: Đuy - ra là một loại hợp kim của nhôm, nhẹ và bền thường được dùng trong
công nghiệp chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ… Hợp kim Đuy - ra có thành phần là
A. Al, Cu và một số nguyên tố khác như Mn, Mg,...
B. Al2O3, K2O và một số nguyên tố khác như Mn, Fe, Si.
C. Al, Ag và một số nguyên tố khác như Mn, Fe, Si.
D. Al2O3 và một số nguyên tố khác như Mn, Fe, Si.
Câu 27: Cho các phản ứng sau
(1) CuO + H2 → Cu + H2O;
(2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4;
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu;
(4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr.
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 28: Khử hoàn toàn 32 gam copper (II) oxide bằng khí CO dư, thu được m gam
kim loại. Giá trị của m là
A. 25,6.
B. 19,2.
C. 6,4.
D. 12,8.
Câu 29: Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng là
A.
10
B.
C.
D.
Câu 30: Hàm lượng carbon trong thép chiếm
A. trên 2%.
B. dưới 2%.
C. từ 2% đến 5%.
D. trên 5%.
Câu 31: Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì?
A. Chì.
B. Than đá.
C. Than chì.
D. Than vô định hình.
Câu 32: Carbon không được sử dụng để làm
A. mặt nạ phòng độc.
B. ruột bút chì.
C. pin mặt trời.
D. điện cực.
Câu 33: Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim?
A. F, O, Na, N.
B. O, Cl, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, Al.
Câu 34: Carbon vô định hình được điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than
hoạt tính. Tính chất nào của than hoạt tính giúp con người chế tạo các thiết bị phòng
độc, lọc nước?
A. Than hoạt tính dễ cháy.
B. Than hoạt tính có cấu trúc lớp.
C. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ cao.
D. Than hoạt tính có khả năng hòa tan tốt trong nhiều dung môi.
Câu 35: Chọn phát biểu không đúng.
A. Kim loại dẫn điện tốt hơn phi kim.
B. Phi kim dẫn điện tốt kim loại.
C. Phi kim có nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại.
11
D. Phi kim có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại.
Câu 36: Cho 5,4 gam aluminium tác dụng hết với khí chlorine (dư), thu được m gam
muối. Giá trị của m là
A. 12,5.
B. 25,0.
C. 19,6.
D. 26,7.
Câu 37: Ở nhiệt độ thường, kim loại ở thể lỏng là
A. bromine.
B. chromide.
C. thủy ngân.
D. sắt.
Câu 38: Trong các chất sau, chất nào được ứng dụng để sản xuất nước Javel, chất
tẩy rửa?
A. Carbon.
B. Lưu huỳnh.
C. Silicon.
D. Chlorine.
Câu 39: Phi kim tác dụng với oxygen thường tạo thành
A. oxide acid.
B. oxide base.
C. oxide trung tính.
D. oxide lưỡng tính.
Câu 40: Trong các chất sau, chất nào là chất bán dẫn?
A. Iron.
B. Carbon.
C. Sodium.
D. Silicon.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1. C
2. D
3. B
4. A
5. D
6. A
7. A
8. C
9. A
10. D
11. B
12. C
13. D
14. C
15. B
16. C
17. B
18. C
19. B
20. D
21. A
22. C
23. D
24. C
25. D
26. A
27. C
28. A
29. D
30. B
31. C
32. C
33. B
34. C
35. B
36. D
37. C
38. D
39. A
40. D
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
12
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết
ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung
của kim loại; sử dụng hợp kim; dãy hoạt động hóa học; sự khác nhau giữa kim loại và
phi kim.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Cho 5,6 gam sắt tác dụng hết với dung dịch hydrochloric acid.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Câu 2: Tại sao có thể dùng gang làm nguyên liệu sản xuất thép?
Câu 3: Tính hấp phụ là gì? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết chất nào có
tính chất này và ứng dụng của chất đó trong cuộc sống.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau:
+ Phần 1: Tác dụng với khí chlorine thu được 4,325 gam muối.
+ Phần 2: Tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư thấy có 1,28 gam chất rắn
không tan.
Xác định phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong X.
Câu 5: Khử 16g hỗn hợp các oxit kim loại FeO, Fe 2O3, Fe3O4, CuO, PbO bằng khí
CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 g. Tính thể tích khí CO đã
tham gia phản ứng (đkc)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
13
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
Câu 1:
a) Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
a) Ta có: n Fe =
m Fe 5,6
=
=0,1(mol)
M Fe 56
Theo phương trình: n Fe =nFeCl =0,1(mol)
2
Khối lượng muối tạo thành là: mFeCl =n FeCl . M FeCl =0,1.127=12,7 ( gam ) .
2
2
2
Câu 2: Vì gang và thép đều có thành phần chính là sắt và carbon. Tuy nhiên hàm
lượng carbon trong gang là 2-5% còn trong thép là dưới 2% ⇒ Khi loại bỏ một phần
carbon và các tạp chất trong gang ta sẽ thu được thép.
Câu 3:
- Chất có tính hấp phụ là chất có khả năng giữ trên bề mặt nó các phân tử chất khí,
chất tan trong dung dịch.
- Carbon hoạt tính có tính hấp phụ. Dựa vào tính chất này, chúng được dùng trong
mặt nạ phòng độc, chất khử màu, khử mùi.
Câu 4: Gọi số mol Fe, Cu trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol).
+ Phần 1:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
x
x
(mol)
Cu + Cl2 → CuCl2
y
y (mol)
+ Phần 2: Chất rắn không tan là Cu.
m
1,28
Cu
⇒ nCu = y= M = 64 =0,02 ( mol ) .
Cu
Ta có: mFeCl =4,325−mCuCl
3
2
⇒ mFeCl =4,325−0,02.135=1,625 ( gam ) .
3
14
m FeCl
⇒ n FeCl =nFe = y = M
3
3
=
FeCl3
1,625
=0,01(mol) .
56 +35,5.3
Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp là:
% mFe =
56.0,01
.100 % ≈ 30%.
56.0,01+64.0,02
% mCu =100 %−30 %=70 %.
Câu 5:
Gọi số mol CO tham gia phản ứng là x mol.
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố: nCO = nCO = x mol
2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
moxit + mCO= m CR + mCO
2
⇒ 16 + 28x = 11,2 + 44x ⇒ x=0,3
⇒ VCO = 7,437 (l)
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 22 – Giới thiệu về hợp chất hữu cơ.
15
 









Các ý kiến mới nhất