Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn tập giữa kì KHTN 9(Phần Hóa)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị KIỀU oANH
Ngày gửi: 08h:14' 29-12-2024
Dung lượng: 165.5 KB
Số lượt tải: 590
Số lượt thích: 0 người
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (Phần Hóa học)
Năm học 2024 - 2025

A. LÝ THUYẾT
Ôn tập bài 15 đến hết bài 20 sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9 (Sách Cánh diều)
B. BÀI TẬP THAM KHẢO
Phần I. KIM LOẠI, HỢP KIM
Dạng 1: xét điều kiện phản ứng - viết phương trình hóa học
Câu 1. Viết các PTHH thực hiện các chuỗi biến hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
K
K2O
KOH
KCl
K.
(1)
( 2)
Na   NaOH   Na2SO4
NaCl
Na
Fe
FeCl3
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe
FeSO4.
Fe
FeCl2
Fe(NO3)2
Fe(OH)2
FeO
Fe
Cu.
Cu
CuO
CuCl2
Cu(OH)2
Al2O3
Al
AlCl3
NaCl
Na
NaOH.
S
SO2
SO3
H2SO4
Al2(SO4) 3
Al
Câu 2. Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hoá học xảy ra, ghi rõ điều kiện
phản ứng (nếu có):
a) Cho mẫu kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl (dư)
b) Cho lá đồng vào dung dịch AgNO3.
c) Cho mẫu K vào dung dịch MgSO4.
d) Cho mẫu nhôm vào ống nghiệm chứa H2SO4 loãng.
e) Cho dây nhôm vào dung dịch Cu(NO3)2
f) Cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4.
g) Cho lá đồng vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl.
h) Đốt nóng đỏ một đoạn dây sắt cho vào bình chứa khí oxygen.
m) Cho dây bạc vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4.
n) Cho mẫu nhỏ Na vào cốc nước có pha phenolphtalein.
o) Rắc bột Al lên ngọn lửa đèn cồn.
Câu 3. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết các kim loại sau:
a) Al, Zn, Cu.
b) Fe, Mg, Ag, Cu.

1

Câu 4. Tinh chế.
a) Tinh chế bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và bột nhôm bằng phương pháp hóa học.
b) Tinh chế vụn đồng từ hỗn hợp vụn các kim loại sau: Cu, Zn, Fe.
c) Có dung dịch muối AlCl3 lẫn tạp chất là CuCl2. Nêu phương pháp hóa học làm sạch muối
nhôm.
d) Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Nêu phương pháp làm sạch dung dịch
ZnSO4.
Câu 5. Cho các kim loại: Fe, Mg, K, Al, Cu, Ag, Zn.
a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều mức độ hoạt động hóa học tăng dần.
b) Tại sao những đồ vật bằng nhôm thường khó bị gỉ sét hơn so với những đồ vật bằng
sắt khi đặt chúng trong cùng một điều kiện? Viết PTHH.
c) Kim loại nào là thành phần chính của gang, thép?
d) Kim loại nào tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2. Viết PTHH minh hoạ.
Câu 6. Viết PTHH chứng minh độ hoạt động hoá học của kim loại:
a) Mg > Fe > Cu
b) Na > Zn > Cu > Ag
Dạng 2. Bài toán tính theo phương trình hóa học
Câu 1. Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 150mL dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được
9,916 lít khí ở đkc.
a) Viết PTHH của phản ứng.
b) Tính khối lượng mạt sắt tham gia phản ứng.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
Câu 2. Ngâm 1 lá kẽm trong 32g dung dịch CuSO4 10% cho tới khi kẽm không thể tan
được nữa.
a) Viết PTHH. Nêu hiện tượng phản ứng?
b) Tính khối lượng kẽm đã phản ứng.
c) Xác định nồng độ % của dung dịch sau phản ứng.
Câu 3. Ngâm một lá sắt có khối lượng 28 g trong dung dịch CuSO4 dư. Sau một thời gian
lấy sắt ra khỏi dung dịch, làm khô và đem cân thì thấy khối lượng của lá sắt là 29,6 g.
a) Giải thích hiện tượng và viết phương trình hoá học xảy ra.
b) Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng và khối lượng đồng tạo thành.
c) Tính phần trăm khối lượng của sắt và đồng trong lá sắt trên.
Câu 4. Hòa tan 21,1g hỗn hợp A gồm Zn và ZnO bằng 200g dung dịch HCl (vừa đủ) thu
được dung dịch B và 4,958 l khí H2 (đkc).
a) Xác định khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A.
b) Tính C% của dung dịch HCl đã dùng.
c) Cô cạn dung dịch B, tính khối lượng muối thu được.
Câu 5. Cho 15,75g hỗn hợp 2 kim loại Cu và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được
3,7185 lít khí (đkc).
a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
b) Tính khối lượng dung dịch muối thu được.
Câu 6. Cho 3,92g bột sắt vào 200 mL dung dịch CuSO4 10% (D = 1,12g/mL).
a) Tính khối lượng kim loại mới tạo thành.
2

b) Tính nồng độ mol của chất có trong dung dịch sau phản ứng. (Giả thuyết cho thể tích
dung dịch thay đổi không đáng kể).
Câu 7. Cho 5,1 g hỗn hợp Al và Mg tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4 9,8%, sau
phản ứng thu được 6,1975 L khí H2 (ở đkc)
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch X.
Câu 8. Cho 18,3g hỗn hợp X gồm Na và Ba tác dụng với nước dư, sau phản ứng thu được
4,985 lít khí H2 (đkc) và dung dịch X.
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
b) Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn.
Câu 9. Cho 9,2g một kim loại A phản ứng với khí Cl 2 (dư) tạo thành 23,4g muối. Xác định
tên kim loại A, biết A có hóa trị I.
Câu 10. Cho 0,6g một kim loại M hóa trị II tác dụng với nước tạo ra 0,336 l khí H 2 (đkc).
Tìm kim loại M?
Câu 11. Theo kế hoạch, một công ty sản xuất nhôm dự định dùng 2 tấn quặng bauxite (hàm
lượng Al2O3 trong quặng là 48,5%) để sản xuất nhôm. Với hiệu suất của cả quá trình là 90%
thì khối lượng nhôm do công ty làm ra là bao nhiêu?
Câu 12. Tính khối lượng quặng hemantit 60% Fe2O3 để sản xuất được 1 tấn gang
chứa 95% sắt. Biết hiệu suất quá trình là 80%.
Phần II. HỢP CHẤT HỮU CƠ
Câu 1. Hãy chỉ ra các hợp chất hữu cơ trong các chất dưới đây:
C6H6
H2SO4 
C6H12O6
H2CO3
CaCO3
KNO3
C2H6O
C2H4
 NaOH
NaHCO3
CH3Cl              CH3OH
CHCl3
CO
Câu 2. Viết CTCT đầy đủ và CTCT thu gọn của các chất sau: C 2H6, C2H6O, C2H4, C3H7Cl,
C3H6, C3H4, CH4O, C2H5Br, C4H8
Câu 3. Alkane X có khối lượng phân tử là 58 amu.
a) Xác định công thức phân tử của alkane X.
b) Biết alkane X có mạch carbon không phân nhánh, viết công thức cấu tạo và tên gọi của
alkane.
c) Viết phương trình phản ứng đốt cháy chất X.
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một alkane X.
a) Tìm công thức phân tử của X biết tỉ khối của X so với H2 bằng 22.
b) Viết công thức cấu tạo của X biết rằng X chỉ gồm các liên kết đơn.
c) Tính thể tích của không khí, biết thể tích của oxygen bằng 20% thể tích không khí
(đkc).
Câu 5. Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol buthane, các khí đo
ở đkc, biết rằng oxygen chiếm 20% thể tích không khí?
Câu 6. Một hợp chất hữu cơ A có khối lượng mol là 60 g/mol, trong đó C chiếm 40%, H
chiếm 6,66% còn lại là O. Tìm CTPT của hợp chất A?
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 2,3g một hợp chất hữu cơ A người ta thu được 2,479 lít CO 2 ở
đkc và 2,7g nước. Xác định CTPT của chất A, biết A có khối lượng phân tử là 46 amu.
3

Câu 8. Đốt cháy V lít khí thiên nhiên chứa 96% CH 4, 2% N2 và 2% CO2 về thể tích. Toàn
bộ sản phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 4,9 g kết tủa.
a) Viết phương trình hóa học (biết N2 không cháy).
b) Tính V.

4
 
Gửi ý kiến