Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 25. Nguồn nhiên liệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:28' 06-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 482
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 24. ALKENE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được khái niệm về alkene.

-

Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí của ethylene.

-

Trình bày được tính chất hóa học của ethylene (phản ứng cháy, phản ứng làm mất
màu nước bromine, phản ứng trùng hợp). Viết được các phương trình hóa học xảy
ra.

-

Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của ethylene: phản ứng đốt
cháy, phản ứng mất màu nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hóa
học cơ bản của alkene.

-

Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng hợp
nhựa polyethylene (PE).

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.

-

Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
1

 Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
 Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-

Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
 Nêu được khái niệm về alkene.
 Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí của ethylene.
 Trình bày được tính chất hóa học của ethylene (phản ứng cháy, phản ứng
làm mất màu nước bromine, phản ứng trùng hợp). Viết được các phương
trình hóa học xảy ra.
 Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của ethylene:
phản ứng đốt cháy, phản ứng mất màu nước bromine, quan sát và giải
thích được tính chất hóa học cơ bản của alkene.
 Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic alcohol,
tổng hợp nhựa polyethylene (PE).

3. Phẩm chất
-

Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, hình ảnh hoặc mô hình cấu tạo phân tử
ethylene, hình ảnh các ứng dụng của ethylene, dụng cụ và hóa chất thực hiện thí
nghiệm điều chế và thử tính chất ethylene.

-

Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh
-

Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2

a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng của ethylene trong việc làm chín hoa
quả.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:

- GV nêu câu hỏi: Theo em, tại sao lại đặt quả xoài chín cạnh các quả xoài xanh?
- GV nêu vấn đề: Chất nào có vai trò giúp các quả xoài xanh nhanh chín?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Để giúp quả xoài xanh nhanh chín.
+ Ethylene
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
3

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Khí ethylene có tác dụng thúc đẩy
quá trình chín của trái cây. Ethylene thuộc loại hợp chất hữu cơ nào? Ethylene có
cấu tạo, tính chất như thế nào và có vai trò gì trong công nghiệp hóa chất? Để trả lời
cho các câu hỏi đó, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 24 – Alkene.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm alkene
a. Mục tiêu: HS xây dựng khái niệm và công thức chung của alkene.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 111 và thực hiện yêu cầu ở mục
Hoạt động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và công thức chung của alkene.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm alkene
- GV yêu cầu HS quan sát các công thức - Alkene: hydrocarbon mạch hở, phân tử
trong mục Hoạt động SGK trang 111.

có một liên kết đôi.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Nhận - Công thức chung: CnH2n (n ≥ 2).
xét về đặc điểm chung của các công thức
cấu tạo đã cho.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Viết công thức
phân tử của các alkene trên, từ đó rút ra
công thức chung của các alkene đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
4

luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi Hoạt động:
1. Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có
một liên kết đôi.
2. C2H4, C3H6, C4H8, công thức chung: CnH2n
(n≥ 2).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khái niệm alkene.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Ethylene
a. Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo, tính chất đặc trưng và ứng dụng của ethylene.
b. Nội dung: HS quan sát video, đọc thông tin trong bảng trang 111-113 và trả lời các
câu hỏi mục Hoạt động và mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cấu tạo, tính chất đặc trưng và ứng dụng của
ethylene.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tính chất vật lí

II. Ethylene

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Tính chất vật lí

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong - Chất khí, không màu, hầu như không
SGK trang 111, cho biết: Nêu trạng thái tồn tan trong nước, tan ít trong dung môi
tại, tính chất vật lí đặc trưng (màu, độ tan,…) hữu cơ như ethylic alcohol.
của ethylene.
5

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất vật lí của ethylene.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Cấu tạo phân tử

2. Cấu tạo phân tử

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Công thức phân tử: C2H4.

- GV cho biết công thức phân tử của ethylene - Công thức cấu tạo: CH2=CH2.
là C2H4.

- Trong phân tử có liên kết đôi, trong

- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm về alkene: đó có một liên kết kém bền, dễ bị phá
Viết công thức cấu tạo của ethylene. Từ đó, chỉ vỡ trong các phản ứng hóa học.
ra điểm khác nhau giữa alkane và alkene.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu
6

cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về cấu tạo phân tử của ethylene.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tính chất hóa học

3. Tính chất hóa học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

a) Phản ứng cháy

- GV chia lớp thành 3 nhóm:

- Sản phẩm chủ yếu: CO2 và H2O (phản

+ Nhóm 1: Quan sát video (2:50 – 4:15) phản ứng tỏa nhiều nhiệt).
ứng cháy.
+ Nhóm 2: Quan sát video (0:05 – 1:23) phản
ứng cộng nước bromine.
+ Nhóm 3: Quan sát video phản ứng trùng
hợp.
- GV yêu cầu HS: Quan sát hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm, nhận xét và viết phương trình
phản ứng.
- GV củng cố kiến thức cho HS thông qua việc

0

C2H4 + 3O2 t→ 2CO2 + 2H2O
b) Phản ứng cộng
- Cơ chế: bromine cộng hợp vào nối đôi
trong phân tử, liên kết kém bền trong
nối đôi bị phá vỡ để tạo sản phẩm.
- PTHH:
CH2=CH2 + Br-Br → CH2(Br)-CH2(Br)
Hoặc: C2H4 + Br2 → C2H4Br2
7

trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập SGK - Đây là phản ứng đặc trưng của alkene.
trang 113: Propylene là một alkene, có công c) Phản ứng trùng hợp
thức cấu tạo CH3-CH=CH2. Propylene có tính - PTHH:
chất hóa học tương tự ethylene không? Tại nCH2=CH2 t 0 , p , xúc tác

sao? Viết phương trình hóa học minh họa.
* Nhựa PE:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
Tính chất Ứng dụng
học tập
- HS quan sát video, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- Đại diện nhóm chia sẻ thông tin nhóm mình
tìm hiểu được với các nhóm khác.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận

Chất

rắn, Sản

không tan túi

Nhược
điểm

xuất Khó phân
đựng, hủy

sinh

trong

màng bọc học, có thể

nước,

thực phẩm, tồn

tại

không độc. chai, bình trong môi
chứa,…

trường
hàng trăm
năm.

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:
+ Có do propylene có chứa liên kết đôi C=C,
trong đó có một liên kết kém bền, dễ bị đứt ra
tương tự ethylene
+ Các PTHH:
CH3-CH=CH2 + Br2 → CH3–CH(Br)–CH2(Br)

8

9

0

C3H6 + 2 O2 t→ 3CO2 + 3H2O
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất hóa học của ethylene.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Ứng dụng

4. Ứng dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Một số ứng dụng của ethylene:

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 24.2.

- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ trên và tìm
hiểu thông tin trên Internet, thực hiện phần
Hoạt động SGK trang 113: Em hãy tìm các
hình ảnh minh họa và viết bài trình bày về các
ứng dụng của ethylene.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực

- Làm chín trái cây: dùng để kích thích
và kiểm soát quá trình quả chín của trái
cây; tiếp xúc có kiểm soát với khí
ethylene giúp thúc đẩy quá trình chín
đồng đều, tăng cường sự phát triển màu
sắc, cải thiện hương vị của một số loại
trái cây.

để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
9

luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về ứng dụng của ethylene.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.

- Sản xuất nhựa: là nguyên liệu quan
trọng trong sản xuất các loại nhựa khác
nhau; chủ yếu được sử dụng làm
nguyên

liệu

thô

để

sản

xuất

polyethylene.

- Công nghiệp hóa dầu: là nguyên liệu
quan trọng để sản xuất nhiều loại hóa
chất trong ngành công nghiệp hóa dầu;
được sử dụng trong quá trình tổng hợp
ethylene oxide, ethylene glycol, vinyl
chlorua,… trong sản xuất nhựa, dung
môi, chất tẩy rửa, sợi tổng hợp.

- Nhiên liệu: dùng làm nguồn nhiên
10

liệu; đốt cháy tạo nhiệt lượng hoặc
năng lượng; sử dụng trong hàn và cắt
khí.

- Hormone thực vật: sử dụng trong thực
hành nông nghiệp để điều chỉnh sự tăng
trưởng, phát triển của cây trồng; kích
thích ra hoa, thúc đẩy quá trình đậu
quả, kiểm soát chiều cao của cây, kích
hoạt quá trình rụng lá hoặc quả.

- Làm lạnh: sử dụng trong các hệ thống
làm lạnh; sử dụng trong sản xuất chất
siêu dẫn và phẫu thuật lạnh (do có điểm
sôi thấp).

11

- Quy trình công nghiệp: sản xuất
ethanol,

ethylene

oxide



acetaldehyde; chất trung gian hóa học
trong tổng hợp các chất hữu cơ khác.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm alkene; tính chất vật lí,
cấu tạo phân tử, tính chất hóa học, ứng dụng của ethylene.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm alkene; tính chất vật lí, cấu tạo phân
tử, tính chất hóa học, ứng dụng của ethylene.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Alkene thuộc loại
A. hydrocarbon.

B. dẫn xuất hydrocarbon.

C. acid

D. base.

Câu 2. Tên gọi của C2H4 là
A. ethylene.

B. methane.

C. propylene.

D. butane.

Câu 3. Phản ứng giữa ethylene và dung dịch bromine được gọi là
A. phản ứng cháy.

B. phản ứng trung hòa.

C. phản ứng cộng.

D. phản ứng trùng hợp.

Câu 4. Trong phân tử alkene có
A. liên kết acid.

B. liên kết đôi.
12

C. liên kết ba.

D. liên kết đơn.

Câu 5. Chất nào sau đây là alkene?
A. CH2=CH2.

B. CH3-CH2-OH.

C. CH≡CH.

D. CH3-CH3.

Câu 6. Tại sao cần giảm thiểu thải các sản phẩm làm từ PE ra môi trường?
A. Vì PE khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
B. Vì PE dễ bốc cháy ở nhiệt độ thường.
C. Vì PE có liên kết đơn bền.
D. Vì PE khó phân hủy sinh học.
Câu 7. Ethylene không được sử dụng để
A. tổng hợp acetic acid.
B. tổng hợp ethylic alcohol.
C. sản xuất dung môi, kích thích quả mau chín.
D. thúc đẩy sự phát triển của các vi khuẩn có trong đất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

A

A

C

B

A

D

D

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để
- Nêu khái niệm alkene.
- Chỉ ra công thức cấu tạo của ethylene.
13

- Xác định được phát biểu đúng, sai khi nói về ethylene.
- Nêu các ứng dụng của ethylene, viết PTHH minh họa.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi GV giao.
c. Sản phẩm: HS nêu được khái niệm alkene, chỉ ra công thức cấu tạo của ethylene,
xác định được phát biểu đúng, sai khi nói về ethylene, nêu ứng dụng của ethylene, viết
PTHH minh họa.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Khái niệm nào sau đây mô tả đúng về alkene?
A. Hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn giữa các nguyên tử carbon.
B. Hydrocarbon mạch hở, có chứa một liên kết ba giữa các nguyên tử carbon.
C. Hydrocarbon mạch hở, có chứa một liên kết đôi giữa các nguyên tử carbon.
D. Hydrocarbon mạch vòng, có chứa một liên kết đôi giữa các nguyên tử carbon.
Câu 2. Công thức cấu tạo của ethylene là
A. CH≡CH.

B. CH3-CH3.

C. CH2=CH2.

D. CH3-CH=CH2.

Câu 3. Trong các nhận xét sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Ethylene (C2H4) bị cháy tạo sản phẩm CO2, H2O và tỏa nhiệt mạnh.
b) Ethylene và propylene (CH3-CH=CH2) đều có thể làm mất màu nước bromine.
Câu 4. Đề nghị một ứng dụng của ethylene trong tổng hợp hóa học. Viết PTHH minh
họa.
Câu 5. Loại phản ứng hóa học nào có thể tạo polypropylene từ propylene? Viết
PTHH minh họa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
14

Câu 1. C.
Câu 2. C.
Câu 3. a) Đúng.

b) Đúng.

Câu 4. Ethylene được sử dụng để tổng hợp ethylic alcohol
+¿
¿ CH3-CH2-OH
CH2=CH2 + H2O H


Câu 5. Phản ứng trùng hợp:

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về
alkene.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.

15
 
Gửi ý kiến