khoa hoc tu nhien 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Ngọc Hoàn
Ngày gửi: 09h:47' 20-04-2025
Dung lượng: 109.3 KB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Nông Ngọc Hoàn
Ngày gửi: 09h:47' 20-04-2025
Dung lượng: 109.3 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
Tiết 44. ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II
Ngày 17 tháng 4 năm 2025
Ngày dạy
Tiết theo TKB
Lớp
Ghi chú
/4/2025
9
I – Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hệ thống hoá được kiến thức về điện, điện từ và năng lượng.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập dạng cơ bản và
các tình huống thực tiễn.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát huy tốt vai trò của bản thân trong các hoạt động
thảo luận và nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và các bạn
trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải hợp lý cho những bài
tập đòi hỏi sự tư duy, sáng tạo khi giải bài tập.
2.2. Năng lực KHTN
- Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được các ứng dụng về các điện trở trong các mạch
điện thực tế; nêu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng, các ứng dụng về năng
lượng trong cuộc sống.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Mô tả được các dạng năng lượng tái tạo.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân thực hiện giải
quyết các bài toán.
- Trung thực và có trách nhiệm trong hoạt động nhóm và cá nhân, chủ động nhận và
thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của GV.
- Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Say mê khoa học, yêu thích vận dụng khoa học vào thực tế thông qua yêu cầu của các
bài tập mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy chiếu.
- Câu hỏi ôn tập (phiếu học tập).
2. Học sinh:
- Xem lại các kiến thức từ đầu chương trình đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tìm tòi, khám phá, tư duy sáng tạo của học sinh trong việc hệ
thống hóa kiến thức đã học.
- Phát triển khả năng quan sát và đánh giá các kiến thức.
- Tạo hứng thú, hăng hái cho học sinh trong ôn tập kiến thức cũ chuẩn bị cho kiểm tra
học kỳ II.
b) Nội dung: Hệ thống hóa kiến thức đã học bằng cách trả lời các câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
*Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
1. Hệ thống kiến thức
- Giáo viên cho học sinh hoạt động
nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, cho
các nhóm thảo luận để tìm câu trả lời.
1.1. Điện
Câu 1: Phát biểu và viết hệ thức của
định luật Ohm?
- Định luật Ohm:
+ I đo bằng A (ampe)
+ U đo bằng V (vôn)
+ R đo bằng
Câu 2: Nêu mối liên hệ giữa Rtđ , I và U
trong đoạn mạch mắc nối tiếp.
(ôm)
- Đoạn mạch nối tiếp
+ Cường độ dòng điện đi qua hai điện trở
mắc nối tiếp: I = I1 = I2
+ Cường độ dòng điện đi qua n điện trở mắc
nối tiếp: I = I1 = I2 = … = In
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 + R2
Câu 3: Nêu mối liên hệ giữa Rtđ , I và U
trong đoạn mạch mắc song song.
Câu 4: Viết công thức tính năng lượng
của dòng điện, giải thích các đại lượng.
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
n điện trở mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 + R2+… + Rn
- Đoạn mạch song song:
+ Cường độ dòng điện chạy trong
mạch chính của đoạn mạch gồm n
điện trở mắc song song:
I = I1 + I2 +....+ In
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
n điện trở mắc song song:
- Năng lượng của dòng điện:
Câu 5: Viết công thức tính công suất
điện, giải thích các đại lượng.
Câu 6: Nêu nguyên tắc tạo dòng điện
xoay chiều?
Câu 7: Kể tên các tác dụng của dòng
điện xoay chiều?
Câu 8: Mô tả vòng năng lượng giữa các
vật sống trên Trái Đất?
W = U.I.t
Trong đó:
W (J) là năng lượng điện;
U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch;
I (A) là cường độ dòng điện; t (s) là thời
gian dòng điện chạy qua đoạn mạch.
- Công suất điện:
P = U.I
Trong đó:
U (V) là hiệu điện thế
I (A) là cường độ dòng điện
P (W) là công suất điện.
1.2. Điện từ
- Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều
dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: Khi
số đường sức từ qua tiết diện của cuộn
dây dẫn kín biến thiên (tăng, giảm luân
phiên) theo thời gian, trong cuộn dây xuất
hiện dòng điện xoay chiều.
- Tác dụng của dòng điện xoay chiều:
+ Tác dụng nhiệt
+ Tác dụng phát sáng
+ Tác dụng từ
+ Tác dung sinh lí
Câu 9. Mô tả sự chuyển hoá giữa các
dạng năng lượng trong vòng tuần hoàn
của nước?
1.3. Năng lượng với cuộc sống
- Vòng năng lượng trên Trái Đất:
+ Mô tả vòng năng lượng giữa các vật
sống trên Trái Đất: thực vật hấp thụ
năng lượng mặt trời, chuyển hoá năng
lượng mặt trời thành hoá năng lưu trữ
trong lục lạp của chúng. Động vật lấy
glucose từ quá trình phân giải thức ăn từ
thực vật được phân giải thành khí CO2
và nước, đồng thời thời tạo ra năng
lượng ATP.
+ Mô tả sự chuyển hoá giữa các dạng
năng lượng trong vòng tuần hoàn của
nước: Ánh sáng mặt trời chiếu xuống
Câu 10. Năng lượng hóa thạch là gì? Ưu mặt đất và biển, làm nóng nước và khí
và nhược điểm của năng lượng hóa
quyển, tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ
thạch.
giữa các vùng trên Trái Đất, gây ra sự
chuyển động của khí quyển và các dòng
hải lưu (dòng biển) trong đại dương, tạo
ra gió và các hiện tượng thời tiết. Nước
từ dạng lỏng bốc hơi dưới tác động của
ánh sáng mặt trời, hơi nước ngưng tụ
thành các đám mây và mưa. Thoát hơi
nước ở thực vật trên cạn cũng chuyển
vận một lượng hơi nước đáng kể vào
bầu khí quyển. Nước ở bề mặt đất và
nước ngầm có thể chảy xuống đại
Câu 11. Kể tên các dạng năng lượng tái dương, khép kín vòng chuyển vận nước.
tạo và ưu, nhược điểm của chúng.
- Năng lượng hóa thạch là năng lượng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo nhóm: nội dung
trình bày trên giấy.
- GV theo dõi và hướng dẫn các nhóm
thảo luận.
- Kết quả trình bày dán trên bảng.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS nhận xét.
- HS khác lắng nghe và bổ sung đáp án
khác.
* Bước 4: Kết luận, định hướng
- GV nhận xét nội dung HS thực hiện.
được sinh ra từ các tài nguyên hóa thạch
như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên được
hình thành nhờ sự phân hủy xác động
thực vật qua hàng triệu năm chứa hàm
lượng carbon và hydrocarbon cao.
+ Ưu điểm: có thể khai thác với khối
lượng lớn, dễ vận chuyển, công nghệ
chuyển hoá thành các dạng năng lượng
khác phổ biến với chi phí rẻ.
+ Nhược điểm: khi sử dụng gây ô nhiễm
môi trường, gây hiệu ứng nhà kính trên
Trái Đất.
- Năng lượng tái tạo: Năng lượng Mặt
Trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ
thuỷ triều, năng lượng từ sóng và năng
lượng sinh khối.
+ Ưu điểm: Có sẵn trong tự nhiên, liên
tục được bổ sung.
+ Nhược điểm: Tính ổn định thấp, chi
phí khai thác ban đầu cao, ...
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức các chủ đề đã học.
- Vận dụng kiến thức giải một số bài tập có liên quan.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành các bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
*Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Trong mạch điện gồm hai điện trở
và
2. Bài tập:
2.1. Bài tập trắc nghiệm:
1. A
mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua
điện trở
là 4A. Thông tin nào sau đây là sai?
A. Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 8A.
B. Điện trở tương đương của đoạn mạch của cả mạch là
15 .
C. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V.
2. C
D. Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là 20V
Câu 2: Trong các công thức sau đây, công thức
nào không phù hợp với đoạn mạch mắc song song ?
A. I = I1 + I2 + ... + In.
B. U = U1 + U2 + ... + Un.
C. R = R1 + R2 + ... Rn.
3. B
D.
Câu 3: Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có
ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử
dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử
4. B
dụng với đúng hiệu điện thế 220V
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng
cụ này được sử dụng với đúng hiệu
điện thế 220V
Câu 4: Trên một bóng đèn có ghi: 3V-3W, điện trở của 5. A
bóng đèn là:
A. 9Ω
B. 3Ω
C. 6Ω
D. 12Ω
Câu 5: Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong
cuộn dây dẫn kín là
A. số đường sức từ qua tiết diện dây (biến thiên).
B. số đường sức từ qua tiết diện dây là rất nhỏ.
C. số đường sức từ qua tiết diện dây là bằng không.
D. số đường sức từ qua tiết diện dây là rất lớn
Câu 6: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa
trên tác dụng nhiệt của dòng điện?
A. Bàn là điện
B. Máy sấy tóc
C. Đèn LED
D. Ấm điện đang đun nước
Câu 7: Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào sau
đây:
A. Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác
dụng hóa học
B. Tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác
dụng sinh lí
C. Tác dụng hóa học, tác dụng từ, tác dụng phát sáng, tác
dụng sinh lí
D. Tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng
sinh lí
Câu 8: Ở giai đoạn đầu của vòng năng lượng theo vòng
tuần hoàn của nước cần lấy năng lượng từ:
A. Mặt trời
B. Gió
C. Dòng chảy
D. Sóng biển
Câu 9: Đâu không phải là năng lượng hóa thạch?
A. Dầu hỏa
B. Than đá
C. Khí thiên nhiên
D. Gỗ
Câu 10: Dạng năng lượng nào sau đây là năng lượng tái
tạo?
A. Năng lượng từ than đá.
B. Năng lượng từ xăng.
C. Năng lượng Mặt Trời.
D. Năng lượng khí gas.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
6. C
7. B
8. A
9. D
10. C
- GV theo dõi và sửa sai (nếu có)
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS hoàn thành các câu hỏi trong phần ôn tập.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá chung
*Bước 4: Kết luận, định hướng
GV chốt lại trọng tâm của từng chủ đề.
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Giải được các bài tập, trả lời được những câu hỏi có liên quan đến kiến thức các chủ
đề đã học.
- Đánh giá được năng lực học sinh thông qua các bài tập.
b) Nội dung: HS thảo luận và hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
*Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa bài tập lên màn chiếu.
- HS: Thảo luận và trình bày lời giải.
Bài 1: Cho đoạn mạch điện AB như
hình bên. Điện trở R có trị số 10 Ω.
Khi biến trở Rb được điều chỉnh từ giá
trị 0 đến 40 Ω thì số chỉ nhỏ nhất và
lớn nhất của vôn kế bằng bao nhiêu?
Biết UAB = 12 V.
2.2. Bài tập tự luận:
Bài 1:
- Khi Rb = 0 thì số chỉ vôn kế là nhỏ
nhất UV = 0 (V)
- Khi Rb = 40Ω thì điện trở tương
đương của đoạn mạch AB là:
RAB = R + Rb = 10 + 40 = 50 (Ω)
- Cường độ dòng điện chạy trong
mạch là:
Vì R nt Rb nên Ib = I = IAB = 0,24 A
Số chỉ vôn kế lớn nhất chính bằng
hiệu điện thế của Rb:
URb = Ib.Rb = 0,24.40 = 9,6(V)
Bài 2: Cho đoạn mạch điện AB như
hình bên. Biết UAB = 6 V, R1 = 4 Ω,
Bài 2:
R2 = 6 Ω.
Vì R1 // R2 nên ta có:
a) Xác định số chỉ của ampe kế.
- Điện trở tương đương mạch AB là:
b) Tính công suất điện của đoạn mạch
điện AB.
a) Số chỉ của ampe kế chính là cường
độ dòng điện mạch chính:
b) Công suất điện của đoạn mạch điện
AB là:
P = U.I = 6.2,5 = 15(W)
Bài 3:
Bài 3: Cho một nam châm thẳng và Để làm xuất hiện dòng điện cảm ứng
một ống dây kín. Làm thế nào để có trong ống dây thì ta làm cho nam
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong châm và ống dây chuyển động tương
ống dây?
đối với nhau. Có thể là đưa nam
châm ra xa rồi lại vào gần cuộn dây
hoặc đặt nam châm gần cuộn dây rồi
quay thanh nam châm.
Bài 4: Vì sao cần tăng cường sử dụng
năng lượng tái tạo?
Bài 4: Cần tăng cường sử dụng năng
lượng tái tạo vì năng lượng tái tạo là
nguồn năng lượng có sẵn trong thiên
nhiên, liên tục được bổ sung thông
qua các quá trình tự nhiên. Khai thác
và sử dụng một số dạng năng lượng
tái tạo không gây phát thải khí nhà
kính, giúp bảo vệ môi trường.
Bài 5: Tại sao sử dụng hiệu quả năng Bài 5: Vì sử dụng năng lượng hiệu
quả sẽ giúp sử dụng ít năng lượng hơn
lượng góp phần bảo vệ môi trường?
để thực hiện cùng một việc hoặc cùng
một chức năng của thiết bị máy móc.
Từ đó, giúp giảm thiểu sự tiêu thụ
năng lượng, giảm thải khí có hại ra
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
môi trường, giảm thiểu tác động đến
môi trường và tiết kiệm được năng
- HS thảo luận và trả lời các BT.
lượng.
- GV theo dõi và sửa sai (nếu có).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS hoàn thành các BT.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá chung.
*Bước 4: Kết luận, định hướng:
GV chốt nội dung từng chủ đề.
* Hướng dẫn về nhà:
- ôn lại tất cả các nội dung đã học trong chương trình.
- Giờ sau kiểm tra cuối học kỳ II.
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngân Bích Diệp
Ngày 17 tháng 4 năm 2025
Ngày dạy
Tiết theo TKB
Lớp
Ghi chú
/4/2025
9
I – Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hệ thống hoá được kiến thức về điện, điện từ và năng lượng.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập dạng cơ bản và
các tình huống thực tiễn.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát huy tốt vai trò của bản thân trong các hoạt động
thảo luận và nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và các bạn
trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải hợp lý cho những bài
tập đòi hỏi sự tư duy, sáng tạo khi giải bài tập.
2.2. Năng lực KHTN
- Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được các ứng dụng về các điện trở trong các mạch
điện thực tế; nêu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng, các ứng dụng về năng
lượng trong cuộc sống.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Mô tả được các dạng năng lượng tái tạo.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân thực hiện giải
quyết các bài toán.
- Trung thực và có trách nhiệm trong hoạt động nhóm và cá nhân, chủ động nhận và
thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của GV.
- Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Say mê khoa học, yêu thích vận dụng khoa học vào thực tế thông qua yêu cầu của các
bài tập mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy chiếu.
- Câu hỏi ôn tập (phiếu học tập).
2. Học sinh:
- Xem lại các kiến thức từ đầu chương trình đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tìm tòi, khám phá, tư duy sáng tạo của học sinh trong việc hệ
thống hóa kiến thức đã học.
- Phát triển khả năng quan sát và đánh giá các kiến thức.
- Tạo hứng thú, hăng hái cho học sinh trong ôn tập kiến thức cũ chuẩn bị cho kiểm tra
học kỳ II.
b) Nội dung: Hệ thống hóa kiến thức đã học bằng cách trả lời các câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
*Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
1. Hệ thống kiến thức
- Giáo viên cho học sinh hoạt động
nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, cho
các nhóm thảo luận để tìm câu trả lời.
1.1. Điện
Câu 1: Phát biểu và viết hệ thức của
định luật Ohm?
- Định luật Ohm:
+ I đo bằng A (ampe)
+ U đo bằng V (vôn)
+ R đo bằng
Câu 2: Nêu mối liên hệ giữa Rtđ , I và U
trong đoạn mạch mắc nối tiếp.
(ôm)
- Đoạn mạch nối tiếp
+ Cường độ dòng điện đi qua hai điện trở
mắc nối tiếp: I = I1 = I2
+ Cường độ dòng điện đi qua n điện trở mắc
nối tiếp: I = I1 = I2 = … = In
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 + R2
Câu 3: Nêu mối liên hệ giữa Rtđ , I và U
trong đoạn mạch mắc song song.
Câu 4: Viết công thức tính năng lượng
của dòng điện, giải thích các đại lượng.
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
n điện trở mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 + R2+… + Rn
- Đoạn mạch song song:
+ Cường độ dòng điện chạy trong
mạch chính của đoạn mạch gồm n
điện trở mắc song song:
I = I1 + I2 +....+ In
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
n điện trở mắc song song:
- Năng lượng của dòng điện:
Câu 5: Viết công thức tính công suất
điện, giải thích các đại lượng.
Câu 6: Nêu nguyên tắc tạo dòng điện
xoay chiều?
Câu 7: Kể tên các tác dụng của dòng
điện xoay chiều?
Câu 8: Mô tả vòng năng lượng giữa các
vật sống trên Trái Đất?
W = U.I.t
Trong đó:
W (J) là năng lượng điện;
U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch;
I (A) là cường độ dòng điện; t (s) là thời
gian dòng điện chạy qua đoạn mạch.
- Công suất điện:
P = U.I
Trong đó:
U (V) là hiệu điện thế
I (A) là cường độ dòng điện
P (W) là công suất điện.
1.2. Điện từ
- Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều
dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: Khi
số đường sức từ qua tiết diện của cuộn
dây dẫn kín biến thiên (tăng, giảm luân
phiên) theo thời gian, trong cuộn dây xuất
hiện dòng điện xoay chiều.
- Tác dụng của dòng điện xoay chiều:
+ Tác dụng nhiệt
+ Tác dụng phát sáng
+ Tác dụng từ
+ Tác dung sinh lí
Câu 9. Mô tả sự chuyển hoá giữa các
dạng năng lượng trong vòng tuần hoàn
của nước?
1.3. Năng lượng với cuộc sống
- Vòng năng lượng trên Trái Đất:
+ Mô tả vòng năng lượng giữa các vật
sống trên Trái Đất: thực vật hấp thụ
năng lượng mặt trời, chuyển hoá năng
lượng mặt trời thành hoá năng lưu trữ
trong lục lạp của chúng. Động vật lấy
glucose từ quá trình phân giải thức ăn từ
thực vật được phân giải thành khí CO2
và nước, đồng thời thời tạo ra năng
lượng ATP.
+ Mô tả sự chuyển hoá giữa các dạng
năng lượng trong vòng tuần hoàn của
nước: Ánh sáng mặt trời chiếu xuống
Câu 10. Năng lượng hóa thạch là gì? Ưu mặt đất và biển, làm nóng nước và khí
và nhược điểm của năng lượng hóa
quyển, tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ
thạch.
giữa các vùng trên Trái Đất, gây ra sự
chuyển động của khí quyển và các dòng
hải lưu (dòng biển) trong đại dương, tạo
ra gió và các hiện tượng thời tiết. Nước
từ dạng lỏng bốc hơi dưới tác động của
ánh sáng mặt trời, hơi nước ngưng tụ
thành các đám mây và mưa. Thoát hơi
nước ở thực vật trên cạn cũng chuyển
vận một lượng hơi nước đáng kể vào
bầu khí quyển. Nước ở bề mặt đất và
nước ngầm có thể chảy xuống đại
Câu 11. Kể tên các dạng năng lượng tái dương, khép kín vòng chuyển vận nước.
tạo và ưu, nhược điểm của chúng.
- Năng lượng hóa thạch là năng lượng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo nhóm: nội dung
trình bày trên giấy.
- GV theo dõi và hướng dẫn các nhóm
thảo luận.
- Kết quả trình bày dán trên bảng.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS nhận xét.
- HS khác lắng nghe và bổ sung đáp án
khác.
* Bước 4: Kết luận, định hướng
- GV nhận xét nội dung HS thực hiện.
được sinh ra từ các tài nguyên hóa thạch
như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên được
hình thành nhờ sự phân hủy xác động
thực vật qua hàng triệu năm chứa hàm
lượng carbon và hydrocarbon cao.
+ Ưu điểm: có thể khai thác với khối
lượng lớn, dễ vận chuyển, công nghệ
chuyển hoá thành các dạng năng lượng
khác phổ biến với chi phí rẻ.
+ Nhược điểm: khi sử dụng gây ô nhiễm
môi trường, gây hiệu ứng nhà kính trên
Trái Đất.
- Năng lượng tái tạo: Năng lượng Mặt
Trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ
thuỷ triều, năng lượng từ sóng và năng
lượng sinh khối.
+ Ưu điểm: Có sẵn trong tự nhiên, liên
tục được bổ sung.
+ Nhược điểm: Tính ổn định thấp, chi
phí khai thác ban đầu cao, ...
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức các chủ đề đã học.
- Vận dụng kiến thức giải một số bài tập có liên quan.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành các bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
*Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Trong mạch điện gồm hai điện trở
và
2. Bài tập:
2.1. Bài tập trắc nghiệm:
1. A
mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua
điện trở
là 4A. Thông tin nào sau đây là sai?
A. Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 8A.
B. Điện trở tương đương của đoạn mạch của cả mạch là
15 .
C. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V.
2. C
D. Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là 20V
Câu 2: Trong các công thức sau đây, công thức
nào không phù hợp với đoạn mạch mắc song song ?
A. I = I1 + I2 + ... + In.
B. U = U1 + U2 + ... + Un.
C. R = R1 + R2 + ... Rn.
3. B
D.
Câu 3: Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có
ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử
dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử
4. B
dụng với đúng hiệu điện thế 220V
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng
cụ này được sử dụng với đúng hiệu
điện thế 220V
Câu 4: Trên một bóng đèn có ghi: 3V-3W, điện trở của 5. A
bóng đèn là:
A. 9Ω
B. 3Ω
C. 6Ω
D. 12Ω
Câu 5: Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong
cuộn dây dẫn kín là
A. số đường sức từ qua tiết diện dây (biến thiên).
B. số đường sức từ qua tiết diện dây là rất nhỏ.
C. số đường sức từ qua tiết diện dây là bằng không.
D. số đường sức từ qua tiết diện dây là rất lớn
Câu 6: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa
trên tác dụng nhiệt của dòng điện?
A. Bàn là điện
B. Máy sấy tóc
C. Đèn LED
D. Ấm điện đang đun nước
Câu 7: Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào sau
đây:
A. Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác
dụng hóa học
B. Tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác
dụng sinh lí
C. Tác dụng hóa học, tác dụng từ, tác dụng phát sáng, tác
dụng sinh lí
D. Tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng
sinh lí
Câu 8: Ở giai đoạn đầu của vòng năng lượng theo vòng
tuần hoàn của nước cần lấy năng lượng từ:
A. Mặt trời
B. Gió
C. Dòng chảy
D. Sóng biển
Câu 9: Đâu không phải là năng lượng hóa thạch?
A. Dầu hỏa
B. Than đá
C. Khí thiên nhiên
D. Gỗ
Câu 10: Dạng năng lượng nào sau đây là năng lượng tái
tạo?
A. Năng lượng từ than đá.
B. Năng lượng từ xăng.
C. Năng lượng Mặt Trời.
D. Năng lượng khí gas.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
6. C
7. B
8. A
9. D
10. C
- GV theo dõi và sửa sai (nếu có)
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS hoàn thành các câu hỏi trong phần ôn tập.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá chung
*Bước 4: Kết luận, định hướng
GV chốt lại trọng tâm của từng chủ đề.
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Giải được các bài tập, trả lời được những câu hỏi có liên quan đến kiến thức các chủ
đề đã học.
- Đánh giá được năng lực học sinh thông qua các bài tập.
b) Nội dung: HS thảo luận và hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
*Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa bài tập lên màn chiếu.
- HS: Thảo luận và trình bày lời giải.
Bài 1: Cho đoạn mạch điện AB như
hình bên. Điện trở R có trị số 10 Ω.
Khi biến trở Rb được điều chỉnh từ giá
trị 0 đến 40 Ω thì số chỉ nhỏ nhất và
lớn nhất của vôn kế bằng bao nhiêu?
Biết UAB = 12 V.
2.2. Bài tập tự luận:
Bài 1:
- Khi Rb = 0 thì số chỉ vôn kế là nhỏ
nhất UV = 0 (V)
- Khi Rb = 40Ω thì điện trở tương
đương của đoạn mạch AB là:
RAB = R + Rb = 10 + 40 = 50 (Ω)
- Cường độ dòng điện chạy trong
mạch là:
Vì R nt Rb nên Ib = I = IAB = 0,24 A
Số chỉ vôn kế lớn nhất chính bằng
hiệu điện thế của Rb:
URb = Ib.Rb = 0,24.40 = 9,6(V)
Bài 2: Cho đoạn mạch điện AB như
hình bên. Biết UAB = 6 V, R1 = 4 Ω,
Bài 2:
R2 = 6 Ω.
Vì R1 // R2 nên ta có:
a) Xác định số chỉ của ampe kế.
- Điện trở tương đương mạch AB là:
b) Tính công suất điện của đoạn mạch
điện AB.
a) Số chỉ của ampe kế chính là cường
độ dòng điện mạch chính:
b) Công suất điện của đoạn mạch điện
AB là:
P = U.I = 6.2,5 = 15(W)
Bài 3:
Bài 3: Cho một nam châm thẳng và Để làm xuất hiện dòng điện cảm ứng
một ống dây kín. Làm thế nào để có trong ống dây thì ta làm cho nam
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong châm và ống dây chuyển động tương
ống dây?
đối với nhau. Có thể là đưa nam
châm ra xa rồi lại vào gần cuộn dây
hoặc đặt nam châm gần cuộn dây rồi
quay thanh nam châm.
Bài 4: Vì sao cần tăng cường sử dụng
năng lượng tái tạo?
Bài 4: Cần tăng cường sử dụng năng
lượng tái tạo vì năng lượng tái tạo là
nguồn năng lượng có sẵn trong thiên
nhiên, liên tục được bổ sung thông
qua các quá trình tự nhiên. Khai thác
và sử dụng một số dạng năng lượng
tái tạo không gây phát thải khí nhà
kính, giúp bảo vệ môi trường.
Bài 5: Tại sao sử dụng hiệu quả năng Bài 5: Vì sử dụng năng lượng hiệu
quả sẽ giúp sử dụng ít năng lượng hơn
lượng góp phần bảo vệ môi trường?
để thực hiện cùng một việc hoặc cùng
một chức năng của thiết bị máy móc.
Từ đó, giúp giảm thiểu sự tiêu thụ
năng lượng, giảm thải khí có hại ra
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
môi trường, giảm thiểu tác động đến
môi trường và tiết kiệm được năng
- HS thảo luận và trả lời các BT.
lượng.
- GV theo dõi và sửa sai (nếu có).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS hoàn thành các BT.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá chung.
*Bước 4: Kết luận, định hướng:
GV chốt nội dung từng chủ đề.
* Hướng dẫn về nhà:
- ôn lại tất cả các nội dung đã học trong chương trình.
- Giờ sau kiểm tra cuối học kỳ II.
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngân Bích Diệp
 









Các ý kiến mới nhất