Khoa học tự nhiên 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 09h:45' 19-08-2023
Dung lượng: 227.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 09h:45' 19-08-2023
Dung lượng: 227.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Bài 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 8
Thời gian thực hiện: … Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo
toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa
học) của một số phản ứng hóa học cụ thể.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về được định luật bảo toàn khối lượng.
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm phương trình hóa học.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về định luật bảo toàn khối lượng, các bước lập
phương trình hóa học.
+) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
+) Trình bày được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và sản phẩm.
+) Trình bày được phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+) Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa
học) của một số phản ứng hóa học cụ thể.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng phương trình hóa học và định luaath bảo toàn
khối lượng để xác định lượng chất ban đầu cần sử dụng hoặc lượng chất sản phẩm trong quá
trình sản xuất và trong cuộc sống.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 2. Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than
nặng hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích.
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 3. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO),
sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) Fe + O2 − − → Fe3O4
b) Al + HCl − − → AlCl3 + H2
c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 2. Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào? Nêu ý nghĩa
của phương trình hoá học.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 3. Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản
ứng hoá học sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 − − → BaCO3 + NaOH
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 4. Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe 2O3). Từ 5,6
gam sắt có thể tạo ra tối đa bao nhiêu gam gỉ sắt?
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
1. Khởi động bài học
Hoạt động 1: Khởi động – Đặt vấn đề
a) Mục tiêu: Dẫn dắt học sinh đến với bài học “Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình
hóa học”
b) Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Khi các phản ứng hoá học xảy ra, lượng các chất phản ứng giảm
dần, lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước phản ứng và tổng
khối lượng các chất sau phản ứng thay đổi như thế nào?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu trả lời dự kiến: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. Hay tổng khối lượng của chất trước và
sau phản ứng không thay đổi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Khi các phản ứng hoá học xảy ra,
lượng các chất phản ứng giảm dần, lượng các chất sản phẩm
tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước phản ứng và
tổng khối lượng các chất sau phản ứng thay đổi như thế nào?
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Cá nhân HS suy nghĩ thực
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- HS trả lời câu hỏi
Đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi
- Các bạn nhận xét.
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Định luật bảo toàn khối lượng
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo
toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS xem video thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng
được bảo toàn.
(a) Trước phản ứng
(b) Sau phản ứng
- Thí nghiệm
Chuẩn bị: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cân điện tử, cốc thuỷ tinh.
Các bước tiến hành:
- Trên mặt cân đặt 2 cốc: cốc (1) đựng dung dịch barium chloride, cốc (2) đựng dung dịch
sodium sulfate. Ghi tổng khối lượng 2 cốc.
- Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung dịch trộn lẫn với nhau. Quan sát thấy có một chất
rắn màu trắng xuất hiện ở cốc (2). Phản ứng xảy ra như sau:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
Đặt 2 cốc trở lại mặt cân. Ghi khối lượng.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, tổ chức thảo luận và trả lời các câu hỏi trong PHT số 1.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen.
Khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen do trong phản ứng hoá học
chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố hoá học vẫn
giữ nguyên.
Câu 2. Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than
nặng hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích.
Xỉ than nhẹ hơn than tổ ong. Do sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) sản
phầm thu được ngoài xỉ than còn có các khí (thành phần chứa nguyên tố carbon) là carbon
monoxide; carbon dioxide.
Câu 3. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO),
sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?
Sau một thời gian mở nắp lọ, vôi sống sẽ phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như
carbon dioxide, hơi nước … tạo thành các chất mới có khối lượng lớn hơn khối lượng vôi sống
ban đầu. Do đó khối lượng của lọ sẽ tăng lên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm để chứng minh: trong phản HS nhận nhiệm vụ .
ứng hóa học khối lượng được bảo toàn.
(a) Trước phản ứng
(b) Sau phản ứng
- GV yêu cầu HS so sánh tổng khối lượng của các chất trước phản
ứng với tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
- GV gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS phát biểu định luật.
- Hướng dẫn HS áp dụng định luật bảo toàn vào trong tính toán.
Giả sử phản ứng hóa học: A + B C + D
Áp dụng ĐL. BTKL: mA + mB = mC + mD
- GV chia lớp thành các nhóm 4, tổ chức thảo luận và trả lời các
câu hỏi trong PHT số 1.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Giải quyết vấn đề GV
đưa ra.
-Thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học
tập số 1.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày phần thảo
- Nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt động luận của nhóm.
nhóm.
- Các nhóm còn lại
- Đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập số 1. Các nhóm còn lại nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn.
quan sát, nhận xét.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
Định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hoá học, Ghi nhớ kiến thức.
tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của
các chất tham gia phản ứng.”
Giả sử phản ứng hóa học: A + B C + D
Áp dụng ĐL. BTKL: mA + mB = mC + mD
Hoạt động 2.2. Phương trình hóa học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa
học) của một số phản ứng hóa học cụ thể.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kiến thức trong SGK để nắm được các bước lập phương trình hóa
học.
- GV hướng dẫn cho HS các bước lập phương trình hóa học và lấy ví dụ minh họa.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi số 1 trong PHT số 2.
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu ý nghĩa của các phương trình trong câu 1.
- Các nhóm trả lời các câu hỏi còn lại trong PHT số 2.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) Fe + O2 − − → Fe3O4
b) Mg + HCl − − → MgCl2 + H2
c) Al(OH)3 − − → Al2O3 + H2O
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
a) 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
b) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
c) 2Al(OH)3 − − → Al2O3 + H2O
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Câu 2. Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản
ứng hoá học sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 − − → BaCO3 + NaOH
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH
Ta có tỉ lệ: Số phân tử Na 2CO3 : Số phân tử Ba(OH)2 : Số phân tử BaCO3 : Số phân tử
NaOH = 1 : 1 : 1 : 2.
Câu 3. Giả thiết trong không khí, sắt (iron) tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe 2O3). Em
hãy lập phương trình hóa học của phản ứng trên
Phương trình hoá học: 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3
Câu 4. Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào? Nêu ý nghĩa
của phương trình hoá học.
- Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm: sơ đồ hoá học chưa
cho biết tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Phương trình hoá học cho biết trong phản ứng hoá
học, lượng các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kiến thức trong SGK để nắm được HS nhận nhiệm vụ .
các bước lập phương trình hóa học.
- GV hướng dẫn cho HS các bước lập phương trình hóa học và lấy
ví dụ minh họa.
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
P + O2
P2O5 (*)
Ta làm chẵn số nguyên tử O vế phải
bằng cách đặt hệ số 2 trước P2O5:
P + O2
2P2O5
Để số nguyên tử O vế trái bằng với vế
Bước 2: Cân bằng số nguyên phải, ta thêm hệ số 5:
tử của mỗi nguyên tố
P + 5O2
2P2O5
Số nguyên tử P vế trái và phải chưa
bằng nhau, ta đặt hệ số 4 trước P:
Bước 3: Viết PTHH hoàn
chỉnh
4P + 5O2
2P2O5
4P + 5O2
2P2O5
- GV nhắc nhở một số lưu ý khi viết phương trình hóa học.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi số 1
trong PHT số 2.
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu ý nghĩa của các phương trình trong
câu 1.
- Các nhóm trả lời các câu hỏi còn lại trong PHT số 2.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
Báo cáo kết quả:
- Giải quyết vấn đề GV
đưa ra.
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Trình bày phần thảo
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ và lưu ý khi tính luận của nhóm.
phân tử khối.
- Các nhóm còn lại
nhận xét phần trình bày
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
của nhóm bạn.
Tổng kết:
Ghi chép kiến thức
− Để lập phương trình hoá học, ta tiến hành theo 3 bước:
● Viết sơ đồ phản ứng.
● Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
● Viết phương trình hoá học hoàn chỉnh.
− Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số
phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này bằng đúng với tỉ
lệ hệ số mỗi chất trong phương trình.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS bằng cách vận dụng kiến thức để giải bài tập.
b) Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- Làm bài tập mà GV đưa ra.
c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV trình chiếu câu hỏi, HS sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời câu hỏi.
HS nhận nhiệm
vụ.
Giao nhiệm vụ:
Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phản ánh bản chất của định
luật bảo toàn khối lượng?
(1) Trong phản ứng hoá học nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên
sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi.
(2) Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của
các chất phản ứng.
(3) Trong phản ứng hoá học, nguyên tử không bị phân chia.
(4) Số phần tử các chất sản phẩm bằng số phần tử các chất phản ứng.
A. 1 và 4.
B. 1 và 3.
C. 3 và 4.
D. 1.
Câu 2: Cho mẩu magnessium phản ứng với dung dịch hydrochloric
acid.
Chon đáp án sai?
A. Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hydrogen.
B. Khối lượng của magnessium chloride nhỏ hơn tổng khối lượng chất
phản ứng.
C. Khối lượng magnessium bằng khối lượng hydrogen.
D. Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất
sản phẩm.
Câu 3: Cho phản ứng hóa học sau: aA + Bb → cC + dD.
Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng?
A. mA + mB = mC + mD.
B. mA + mB > mC + mD.
C. mA + mD = mB + mC.
D. mA + mB < mC + mD.
Câu 4: Ý nghĩa của định luật bảo toàn khối lượng là?
A. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử không bị phân chia.
B. Khối lượng các chất sản phẩm phản ứng bằng khối lượng các chất
phản ứng.
C. Cân hiện đại cho phép xác định khối lượng với độ chính xác cao.
D. Vật chất không bị tiêu hủy.
Câu 5: Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì
A. số lượng các chất không thay đổi.
B. số lượng nguyên tử không thay đổi.
C. liên kết giữa các nguyên tử không đổi.
D. không có tạo thành chất mới.
Câu 6. Cho biết tỉ số phân tử giữa các chất tham gia phản ứng trong
phương trình sau:
2NaOH + CuSO4
A. 1:1.
B. 1:2.
Cu(OH)2 + Na2SO4
C. 2:1.
D. 2:3.
Câu 7. Phương trình hóa học dùng để
A. biểu diễn phản ứng hóa học bằng chữ.
B. biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng công thức hoá học.
C. biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ.
D. biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử.
Câu 8. Phương trình hoá học nào sau đây đúng?
A. Mg + O2
MgO2.
B. Mg + O
C. 2Mg + O2
MgO.
D. 2Mg + O
MgO.
2MgO.
Câu 9. Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng
cháy của rượu ethylic tạo ra khí carbon và nước.
A. C2H5OH + 3O2
2CO2 + 3H2O.
B. C2H5OH + O2
2CO2 + H2O.
C. C2H5OH + O2
CO2 + 3H2O.
D. C2H5OH + 3O2
CO2 + H2O.
Câu 10. Cho phản ứng hóa học sau: ...Al + ...HCl
… AlCl3 + ... H2
Sau khi cân bằng phản ứng trên với các hệ số nguyên, tối giản thì tỉ lệ hệ
số giữa 2 hợp chất là:
A. 3 : 1.
B. 6 : 2.
C. 1 : 2.
D. 3 : 2.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn thành bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
- Học sinh trả lời
câu hỏi.
Lắng nghe câu trả
lời của bạn và
nhận xét của GV
và
rút
kinh
nghiệm để giải
các bài tập khác.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng phương trình hóa học và định luật bảo toàn khối lượng để xác định
lượng chất ban đầu cần sử dụng hoặc lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất và trong
cuộc sống.
b) Nội dung:
- GV cho HS giải quyết các bài toán sau:
1. Kim loại Aluminium (nhôm) với ưu điểm là nhẹ, dẻo, dẫn nhiệt tốt và dễ dàng phản ứng với
khí oxygen (O2) tạo lớp màng oxide mỏng (Al2O3) bao phủ bên ngoài giúp cho kim loại
Aluminium được bảo vệ vững chắc trong không khí. Em hãy lập phương trình hóa học biểu
diễn phản ứng giữa kim loại Aluminium với khí oxygen và giải thích tại sao người ta thường
dùng Aluminium để chế tạo đồ dùng và dụng cụ nhà bếp.
2. Giải quyết tình huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ hơn ban đầu. Theo
em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không?
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng trong
tình huống trên.
3. Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôi (calcium carbonate) thì thầy khối lượng giảm đi (tham khảo phản
ứng nung đá vôi ở bài trên).
b) Khi nung nóng miếng copper (đồng) trong không khí (có khí oxygen) thì thấy khối lượng
tăng lên (biết rằng kim loại copper cũng có phản ứng với không khí tương tự kim loại
magnesium).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Gợi ý đáp án:
1. PTHH: 4Al + 3O2
2Al2O3
Người ta thường dùng nhôm để chế tạo đồ dùng và dụng cụ nhà bếp vì nhôm bền trong không
khí và nước do có màng oxide bền bảo vệ.
2. a) Sự thay đổi này không mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng vì khi cháy gỗ tác
dụng với oxygen tạo thành CO2 và H2O bay đi nên làm cho khối lượng tro còn lại nhỏ hơn khối
lượng gỗ ban đầu.
b) Thí nghiệm kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng khi đốt mẩu gỗ.
– Bước 1: Cho mẩu gỗ vào bình kín chứa khí oxygen
cân khối lượng bình lần 1.
– Bước 2: Đốt cháy mẩu gỗ trong bình kín, sau khi phản ứng hoàn toàn
cân khối lượng
bình lần 2.
So sánh khối lượng bình trong 2 lần cân xem có bằng nhau không, nếu có bằng thì chứng tỏ có
sự bảo toàn khối lượng trong phản ứng.
3. a) Khi nung nóng cục đá vôi thì chất calcium carbonate bị phân huỷ thành chất calcium
oxide và khí carbon dioxide thoát ra nên khối lượng giảm đi.
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì đồng hoá hợp với khí oxygen tạo ra một chất
mới nên khối lượng tăng lên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS giải quyết các bài toán sau:
1. Kim loại nhôm (Al) với ưu điểm là nhẹ, dẻo, dẫn nhiệt tốt và dễ
dàng phản ứng với oxygen (O2) tạo lớp màng oxide mỏng (Al 2O3)
bao phủ bên ngoài giúp cho kim loại nhôm được bảo vệ vững chắc
trong không khí. Em hãy lập phương trình hóa học biểu diễn phản
ứng giữa kim loại nhôm với khí oxygen và giải thích tại sao người
ta thường dùng nhôm để chế tạo đồ dùng và dụng cụ nhà bếp.
2. Giải quyết tình huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối
lượng nhẹ hơn ban đầu. Theo em, sự thay đổi khối lượng này có
mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không?
HS nhận nhiệm vụ .
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật
bảo toàn khối lượng trong tình huống trên.
3. Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôi (calcium carbonate) thì thầy khối
lượng giảm đi (tham khảo phản ứng nung đá vôi ở bài trên).
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí oxygen) thì
thấy khối lượng tăng lên (biết rằng kim loại đồng cũng có phản ứng
với không khí tương tự kim loại magnesium).
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện tại nhà giáo viên đưa ra các hướng dẫn cần thiết.
- HS thu thập tài liệu,
tìm hiểu dưới sự hướng
dẫn của GV
Báo cáo kết quả:
- Nộp câu trả lời
- HS nộp câu trả lời vào tiết tiếp theo
- GV nhận xét và đánh giá mức độ vận dụng và hiểu bài của HS
IV. Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập về nhà.
- Xem và chuẩn bị bài mới “Bài 6: Tính theo phương trình hóa học”.
Bài 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 8
Thời gian thực hiện: … Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo
toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa
học) của một số phản ứng hóa học cụ thể.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về được định luật bảo toàn khối lượng.
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm phương trình hóa học.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về định luật bảo toàn khối lượng, các bước lập
phương trình hóa học.
+) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
+) Trình bày được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và sản phẩm.
+) Trình bày được phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+) Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa
học) của một số phản ứng hóa học cụ thể.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng phương trình hóa học và định luaath bảo toàn
khối lượng để xác định lượng chất ban đầu cần sử dụng hoặc lượng chất sản phẩm trong quá
trình sản xuất và trong cuộc sống.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 2. Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than
nặng hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích.
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 3. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO),
sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) Fe + O2 − − → Fe3O4
b) Al + HCl − − → AlCl3 + H2
c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 2. Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào? Nêu ý nghĩa
của phương trình hoá học.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 3. Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản
ứng hoá học sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 − − → BaCO3 + NaOH
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 4. Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe 2O3). Từ 5,6
gam sắt có thể tạo ra tối đa bao nhiêu gam gỉ sắt?
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
1. Khởi động bài học
Hoạt động 1: Khởi động – Đặt vấn đề
a) Mục tiêu: Dẫn dắt học sinh đến với bài học “Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình
hóa học”
b) Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Khi các phản ứng hoá học xảy ra, lượng các chất phản ứng giảm
dần, lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước phản ứng và tổng
khối lượng các chất sau phản ứng thay đổi như thế nào?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu trả lời dự kiến: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. Hay tổng khối lượng của chất trước và
sau phản ứng không thay đổi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Khi các phản ứng hoá học xảy ra,
lượng các chất phản ứng giảm dần, lượng các chất sản phẩm
tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước phản ứng và
tổng khối lượng các chất sau phản ứng thay đổi như thế nào?
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Cá nhân HS suy nghĩ thực
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- HS trả lời câu hỏi
Đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi
- Các bạn nhận xét.
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Định luật bảo toàn khối lượng
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo
toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS xem video thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng
được bảo toàn.
(a) Trước phản ứng
(b) Sau phản ứng
- Thí nghiệm
Chuẩn bị: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cân điện tử, cốc thuỷ tinh.
Các bước tiến hành:
- Trên mặt cân đặt 2 cốc: cốc (1) đựng dung dịch barium chloride, cốc (2) đựng dung dịch
sodium sulfate. Ghi tổng khối lượng 2 cốc.
- Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung dịch trộn lẫn với nhau. Quan sát thấy có một chất
rắn màu trắng xuất hiện ở cốc (2). Phản ứng xảy ra như sau:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
Đặt 2 cốc trở lại mặt cân. Ghi khối lượng.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, tổ chức thảo luận và trả lời các câu hỏi trong PHT số 1.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen.
Khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen do trong phản ứng hoá học
chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố hoá học vẫn
giữ nguyên.
Câu 2. Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than
nặng hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích.
Xỉ than nhẹ hơn than tổ ong. Do sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) sản
phầm thu được ngoài xỉ than còn có các khí (thành phần chứa nguyên tố carbon) là carbon
monoxide; carbon dioxide.
Câu 3. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO),
sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?
Sau một thời gian mở nắp lọ, vôi sống sẽ phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như
carbon dioxide, hơi nước … tạo thành các chất mới có khối lượng lớn hơn khối lượng vôi sống
ban đầu. Do đó khối lượng của lọ sẽ tăng lên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm để chứng minh: trong phản HS nhận nhiệm vụ .
ứng hóa học khối lượng được bảo toàn.
(a) Trước phản ứng
(b) Sau phản ứng
- GV yêu cầu HS so sánh tổng khối lượng của các chất trước phản
ứng với tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
- GV gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS phát biểu định luật.
- Hướng dẫn HS áp dụng định luật bảo toàn vào trong tính toán.
Giả sử phản ứng hóa học: A + B C + D
Áp dụng ĐL. BTKL: mA + mB = mC + mD
- GV chia lớp thành các nhóm 4, tổ chức thảo luận và trả lời các
câu hỏi trong PHT số 1.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Giải quyết vấn đề GV
đưa ra.
-Thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học
tập số 1.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày phần thảo
- Nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt động luận của nhóm.
nhóm.
- Các nhóm còn lại
- Đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập số 1. Các nhóm còn lại nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn.
quan sát, nhận xét.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
Định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hoá học, Ghi nhớ kiến thức.
tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của
các chất tham gia phản ứng.”
Giả sử phản ứng hóa học: A + B C + D
Áp dụng ĐL. BTKL: mA + mB = mC + mD
Hoạt động 2.2. Phương trình hóa học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa
học) của một số phản ứng hóa học cụ thể.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kiến thức trong SGK để nắm được các bước lập phương trình hóa
học.
- GV hướng dẫn cho HS các bước lập phương trình hóa học và lấy ví dụ minh họa.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi số 1 trong PHT số 2.
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu ý nghĩa của các phương trình trong câu 1.
- Các nhóm trả lời các câu hỏi còn lại trong PHT số 2.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) Fe + O2 − − → Fe3O4
b) Mg + HCl − − → MgCl2 + H2
c) Al(OH)3 − − → Al2O3 + H2O
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
a) 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
b) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
c) 2Al(OH)3 − − → Al2O3 + H2O
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Câu 2. Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản
ứng hoá học sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 − − → BaCO3 + NaOH
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH
Ta có tỉ lệ: Số phân tử Na 2CO3 : Số phân tử Ba(OH)2 : Số phân tử BaCO3 : Số phân tử
NaOH = 1 : 1 : 1 : 2.
Câu 3. Giả thiết trong không khí, sắt (iron) tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe 2O3). Em
hãy lập phương trình hóa học của phản ứng trên
Phương trình hoá học: 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3
Câu 4. Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào? Nêu ý nghĩa
của phương trình hoá học.
- Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm: sơ đồ hoá học chưa
cho biết tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Phương trình hoá học cho biết trong phản ứng hoá
học, lượng các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kiến thức trong SGK để nắm được HS nhận nhiệm vụ .
các bước lập phương trình hóa học.
- GV hướng dẫn cho HS các bước lập phương trình hóa học và lấy
ví dụ minh họa.
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
P + O2
P2O5 (*)
Ta làm chẵn số nguyên tử O vế phải
bằng cách đặt hệ số 2 trước P2O5:
P + O2
2P2O5
Để số nguyên tử O vế trái bằng với vế
Bước 2: Cân bằng số nguyên phải, ta thêm hệ số 5:
tử của mỗi nguyên tố
P + 5O2
2P2O5
Số nguyên tử P vế trái và phải chưa
bằng nhau, ta đặt hệ số 4 trước P:
Bước 3: Viết PTHH hoàn
chỉnh
4P + 5O2
2P2O5
4P + 5O2
2P2O5
- GV nhắc nhở một số lưu ý khi viết phương trình hóa học.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi số 1
trong PHT số 2.
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu ý nghĩa của các phương trình trong
câu 1.
- Các nhóm trả lời các câu hỏi còn lại trong PHT số 2.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
Báo cáo kết quả:
- Giải quyết vấn đề GV
đưa ra.
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Trình bày phần thảo
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ và lưu ý khi tính luận của nhóm.
phân tử khối.
- Các nhóm còn lại
nhận xét phần trình bày
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
của nhóm bạn.
Tổng kết:
Ghi chép kiến thức
− Để lập phương trình hoá học, ta tiến hành theo 3 bước:
● Viết sơ đồ phản ứng.
● Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
● Viết phương trình hoá học hoàn chỉnh.
− Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số
phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này bằng đúng với tỉ
lệ hệ số mỗi chất trong phương trình.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS bằng cách vận dụng kiến thức để giải bài tập.
b) Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- Làm bài tập mà GV đưa ra.
c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV trình chiếu câu hỏi, HS sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời câu hỏi.
HS nhận nhiệm
vụ.
Giao nhiệm vụ:
Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phản ánh bản chất của định
luật bảo toàn khối lượng?
(1) Trong phản ứng hoá học nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên
sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi.
(2) Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của
các chất phản ứng.
(3) Trong phản ứng hoá học, nguyên tử không bị phân chia.
(4) Số phần tử các chất sản phẩm bằng số phần tử các chất phản ứng.
A. 1 và 4.
B. 1 và 3.
C. 3 và 4.
D. 1.
Câu 2: Cho mẩu magnessium phản ứng với dung dịch hydrochloric
acid.
Chon đáp án sai?
A. Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hydrogen.
B. Khối lượng của magnessium chloride nhỏ hơn tổng khối lượng chất
phản ứng.
C. Khối lượng magnessium bằng khối lượng hydrogen.
D. Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất
sản phẩm.
Câu 3: Cho phản ứng hóa học sau: aA + Bb → cC + dD.
Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng?
A. mA + mB = mC + mD.
B. mA + mB > mC + mD.
C. mA + mD = mB + mC.
D. mA + mB < mC + mD.
Câu 4: Ý nghĩa của định luật bảo toàn khối lượng là?
A. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử không bị phân chia.
B. Khối lượng các chất sản phẩm phản ứng bằng khối lượng các chất
phản ứng.
C. Cân hiện đại cho phép xác định khối lượng với độ chính xác cao.
D. Vật chất không bị tiêu hủy.
Câu 5: Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì
A. số lượng các chất không thay đổi.
B. số lượng nguyên tử không thay đổi.
C. liên kết giữa các nguyên tử không đổi.
D. không có tạo thành chất mới.
Câu 6. Cho biết tỉ số phân tử giữa các chất tham gia phản ứng trong
phương trình sau:
2NaOH + CuSO4
A. 1:1.
B. 1:2.
Cu(OH)2 + Na2SO4
C. 2:1.
D. 2:3.
Câu 7. Phương trình hóa học dùng để
A. biểu diễn phản ứng hóa học bằng chữ.
B. biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng công thức hoá học.
C. biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ.
D. biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử.
Câu 8. Phương trình hoá học nào sau đây đúng?
A. Mg + O2
MgO2.
B. Mg + O
C. 2Mg + O2
MgO.
D. 2Mg + O
MgO.
2MgO.
Câu 9. Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng
cháy của rượu ethylic tạo ra khí carbon và nước.
A. C2H5OH + 3O2
2CO2 + 3H2O.
B. C2H5OH + O2
2CO2 + H2O.
C. C2H5OH + O2
CO2 + 3H2O.
D. C2H5OH + 3O2
CO2 + H2O.
Câu 10. Cho phản ứng hóa học sau: ...Al + ...HCl
… AlCl3 + ... H2
Sau khi cân bằng phản ứng trên với các hệ số nguyên, tối giản thì tỉ lệ hệ
số giữa 2 hợp chất là:
A. 3 : 1.
B. 6 : 2.
C. 1 : 2.
D. 3 : 2.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn thành bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
- Học sinh trả lời
câu hỏi.
Lắng nghe câu trả
lời của bạn và
nhận xét của GV
và
rút
kinh
nghiệm để giải
các bài tập khác.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng phương trình hóa học và định luật bảo toàn khối lượng để xác định
lượng chất ban đầu cần sử dụng hoặc lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất và trong
cuộc sống.
b) Nội dung:
- GV cho HS giải quyết các bài toán sau:
1. Kim loại Aluminium (nhôm) với ưu điểm là nhẹ, dẻo, dẫn nhiệt tốt và dễ dàng phản ứng với
khí oxygen (O2) tạo lớp màng oxide mỏng (Al2O3) bao phủ bên ngoài giúp cho kim loại
Aluminium được bảo vệ vững chắc trong không khí. Em hãy lập phương trình hóa học biểu
diễn phản ứng giữa kim loại Aluminium với khí oxygen và giải thích tại sao người ta thường
dùng Aluminium để chế tạo đồ dùng và dụng cụ nhà bếp.
2. Giải quyết tình huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ hơn ban đầu. Theo
em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không?
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng trong
tình huống trên.
3. Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôi (calcium carbonate) thì thầy khối lượng giảm đi (tham khảo phản
ứng nung đá vôi ở bài trên).
b) Khi nung nóng miếng copper (đồng) trong không khí (có khí oxygen) thì thấy khối lượng
tăng lên (biết rằng kim loại copper cũng có phản ứng với không khí tương tự kim loại
magnesium).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Gợi ý đáp án:
1. PTHH: 4Al + 3O2
2Al2O3
Người ta thường dùng nhôm để chế tạo đồ dùng và dụng cụ nhà bếp vì nhôm bền trong không
khí và nước do có màng oxide bền bảo vệ.
2. a) Sự thay đổi này không mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng vì khi cháy gỗ tác
dụng với oxygen tạo thành CO2 và H2O bay đi nên làm cho khối lượng tro còn lại nhỏ hơn khối
lượng gỗ ban đầu.
b) Thí nghiệm kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng khi đốt mẩu gỗ.
– Bước 1: Cho mẩu gỗ vào bình kín chứa khí oxygen
cân khối lượng bình lần 1.
– Bước 2: Đốt cháy mẩu gỗ trong bình kín, sau khi phản ứng hoàn toàn
cân khối lượng
bình lần 2.
So sánh khối lượng bình trong 2 lần cân xem có bằng nhau không, nếu có bằng thì chứng tỏ có
sự bảo toàn khối lượng trong phản ứng.
3. a) Khi nung nóng cục đá vôi thì chất calcium carbonate bị phân huỷ thành chất calcium
oxide và khí carbon dioxide thoát ra nên khối lượng giảm đi.
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì đồng hoá hợp với khí oxygen tạo ra một chất
mới nên khối lượng tăng lên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS giải quyết các bài toán sau:
1. Kim loại nhôm (Al) với ưu điểm là nhẹ, dẻo, dẫn nhiệt tốt và dễ
dàng phản ứng với oxygen (O2) tạo lớp màng oxide mỏng (Al 2O3)
bao phủ bên ngoài giúp cho kim loại nhôm được bảo vệ vững chắc
trong không khí. Em hãy lập phương trình hóa học biểu diễn phản
ứng giữa kim loại nhôm với khí oxygen và giải thích tại sao người
ta thường dùng nhôm để chế tạo đồ dùng và dụng cụ nhà bếp.
2. Giải quyết tình huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối
lượng nhẹ hơn ban đầu. Theo em, sự thay đổi khối lượng này có
mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không?
HS nhận nhiệm vụ .
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật
bảo toàn khối lượng trong tình huống trên.
3. Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôi (calcium carbonate) thì thầy khối
lượng giảm đi (tham khảo phản ứng nung đá vôi ở bài trên).
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí oxygen) thì
thấy khối lượng tăng lên (biết rằng kim loại đồng cũng có phản ứng
với không khí tương tự kim loại magnesium).
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện tại nhà giáo viên đưa ra các hướng dẫn cần thiết.
- HS thu thập tài liệu,
tìm hiểu dưới sự hướng
dẫn của GV
Báo cáo kết quả:
- Nộp câu trả lời
- HS nộp câu trả lời vào tiết tiếp theo
- GV nhận xét và đánh giá mức độ vận dụng và hiểu bài của HS
IV. Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập về nhà.
- Xem và chuẩn bị bài mới “Bài 6: Tính theo phương trình hóa học”.
 








Các ý kiến mới nhất