Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

LUYỆN TẬP CHƯƠNG VII, VIII ,KHTN 9 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 19h:04' 27-04-2025
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
TÊN BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHƯƠNG VII-VIII
Môn học: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: từ kiến thức đã học, chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của
bản thân trong chủ đề ôn tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động phối hợp với các thành viên trong nhóm hoàn thành
các nội dung ôn tập chương VII; VIII; IX.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích, đề xuất các cách giải bài tập hợp lí và sáng
tạo đối với các bài tập ôn tập của chương.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nhận biết, phân loại được: khái niệm, đặc điểm, tính
chất của HCHC, HHHC, alkane, alkene. Phản ứng cháy của alkane, alkene. Phản ứng cộng, phản ứng
trùng hợp của alkene. Nguyên liệu và nhiên liệu; Ethylic alcohol và acetic acid; Lipid, carbohydrate,
Protein, Polymer.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Hệ thống hóa được các kiến thức đã học trong chương VII; VIII; IX.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập.
2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các nội
dung kiến thức trong chương VII; VIII; IX.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Tivi, Laptop, mạng internet.
- Học liệu số: Bài trình chiếu Powerpoint.
- Học liệu khác: SGK KHTN 9. Kế hoạch bài dạy theo CV 5512. Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. (Mở đầu): cho học sinh sử dụng chơi trò chơi “Người xuất sắc nhất”
a. Mục tiêu: Tạo ra cho học sinh hứng thú và gợi nhớ để học sinh hệ thống lại các kiến thức đã
học ở Chương VII; VIII
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi bằng cách trình chiếu các câu hỏi. HS giơ
phiếu với câu trả lời đúng. GV kiểm tra trên máy tính xem ai là người đúng nhiều với thời gian nhanh
nhất - HS đó là người chiến thắng..
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu nội dung các câu hỏi. Cả lớp trả lời, người chiến thắng sẽ có 1 phần quà.
Chương VII gồm những bài nào?em hãy kể tên từng bài?
Chương VIII gồm những bài nào?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Nếu đáp án các câu hỏi.
Chương VII gồm những bài
Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
Bài 23: Alkane
Bài 24: Alkene
Bài 25: Nguồn nhiên liệu
Chương VIII gồm những bài
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
1

* Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các em đã vừa cùng nhớ lại những kiến thức về phân tử và liên kết hóa học. Để hệ thống lại những
kiến thức đã được học trong chủ đề này, chúng ta cùng bước vào bài học hôm nay: “Luyện tập chương
VII. VIII
* Bước 4. : Kết luận và nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động 2. hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: I. Hệ thống hóa kiến thức
a. Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức đã học ở chương VII; VIII; IX.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhóm vẽ sơ đồ khái quát nội dung đã học ở chương
VII; VIII; IX theo nội dung chính.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d. Tổ chức hoạt động
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Gv gọi từng học sinh trả lời theo yêu cầu của mình
Nhiệm vụ 1:
1. Giới thiệu về chất hữu cơ hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
a. Khái niệm

1. GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ

b.CTPT
CTCT
c. Đặc điểm cấu tạo
d. Phân loại

a. CTPT
CTCT
b. Đặc điểm cấu tạo

2. ALKANE

3. ALKENE

c. Ứng dụng
Nêu tính chất vật lí, tính chất hóa học của ethylene?
Nhiên liệu là gì?
Nhiệm vụ 2:
2. Ethylic alcohol và acetic acid
Ethylic alcohol
a.Công thức và đặc
điểm cấu tạo
b. Tính chất hóa học
c.Điều chế
2

Acetic acid

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1:
1. Giới thiệu về chất hữu cơ hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
1. GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
a. Khái niệm
Khái niệm: Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon monoxide,
carbon
dioxde, các muối carbonate,…
b.CTPT
CTPT:là công thức cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử
CTCT
của mỗi
nguyên tố trong phân tử
CTCT: là công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các
nguyên
tử trong phân tử
c. Đặc điểm cấu tạo
Đặc điểm cấu tạo: Thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa
nguyên tố carbon, thường có các ngyên tố như hydrogen, oxygen, nitrogen,
chlorine, sulfur,…
d. Phân loại
Phân loại: Hợp chất hữu cơ được chia làm hai loại: Hydrocarbon và dẫn
xuất của Hydrocarbon
a. CTPT
CTCT

b. Đặc điểm cấu tạo
c. Ứng dụng

2. ALKANE
Thành phần phân tử của các
alkane hơn kém nhau một hay
nhiều nhóm –CH2 Alkane có công
thức chung là CnH2n+2 (n≥1, n là
số nguyên dương)
Alkane là những hydrogen mạch
hở, phân tử chỉ chứa các liên kết
đơn.
Alkane làm nhiên liệu khí hóa lỏng,
nhiên liệu lỏng và nhiên liệu rắn

3. ALKENE
Công thức phân tử của ethylene là
C2H4.. Công thức cấu tạo của
ethylene CH2 = CH2
Alkene là những hydrocarbon mạch
hở, trong phân tử có một liên kết đôi
C=C.
Ethylene là nguyên liệu quan trọng
cho ngành công nghiệp sản xuất
hóa chất và tổng hợp polymer.

Tính chất vật lí: Ethylene là chất khí ở điện kiện thường, không màu, hầu như không tan trong nước,
tan ít trong các dung môi hữu cơ như ethylic alcohol.
Tính chất hóa học
+ Phản ứng cháy
+ Phản ứng cộng
+ Phản ứng trùng hợp
Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng. C2H6O
Nhiệm vụ 2:
2. Ethylic alcohol và acetic acid
Ethylic alcohol
Acetic acid
a.Công thức và đặc Ethylic alcohol (ethanol) là hợp chất
điểm cấu tạo
hữu cơ có công thức phân tử C2H6O.
Trong phân tử ethylic alcohol có
nhóm –OH, đây là nhóm nguyên tử
gây nên tính chất đặc trưng của
ethylic alcohol.
b. Tính chất hóa học

-Phản ứng cháy
-Phản ứng với sodium (Na)
3

Phân tử

C2H4O2 Trong

phân tử acetic acid có nhóm –

COOH, đây là nhóm nguyên tử gây nên tính chất đặc trưng của
acetic acid. Nhóm – COOH gồm có nhóm – OH liên kết với nhóm
>C=O

- Tính acid
- Phản ứng ester hóa

- Phản ứng cháy
c.Điều chế

Điều chế từ tinh bột và ethylene

Acetic acid dùng để sản xuất giấm
được điều chế từ ethylic alcohol
loãng bằng phương pháp lên men
giấm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs để trả lời câu hỏi
- Hs khác nhận xét
Bước 4: Kết luận và nhận định
- Giáo viên chốt lại đáp án chính xác
- Học ghi vào tập
- Nội dung ghi bài
I. Hệ thống hóa kiến thức
1. Giới thiệu về chất hữu cơ hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
a. Giới thiệu về chất hữu cơ
- Khái niệm
- CTPT và CTCT
- Đặc điểm cấu tạo
- Phân loại
b. Alkane
- CTPT và CTCT
- Đặc điểm cấu tạo
- Ứng dụng
c. Alkene
- CTPT và CTCT
- Đặc điểm cấu tạo
- Ứng dụng
- Tính chất vật lí
- Tính chất hóa học
d. Nguồn nhiên liệu
2. Ethylic alcohol và acetic acid
- Công thức và đặc điểm cấu tạo
- Tính chất hóa học
- Điều chế

3. Hoạt động 3. II. Luyện tập Bài tập ôn tập cuối học kỳ I
a. Mục tiêu: Dựa vào kiến thức và kỹ năng đã học hoàn thành hệ thống bài tập liên quan
b. Nội dung: HS thực hiện cá nhân, nhóm nhỏ trả lời câu hỏi, làm bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và bài tập của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Luyện tập
1. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Alkene là các hydrocarbon có công thức chung là:
A. CnH2n+2 (n ≥ 1).            B. CnH2n (n ≥ 2).               
C. CnH2n (n ≥ 3).               D. CnH2n-2 (n ≥ 2).
Câu 2: Hình ảnh dưới đây là mô hình phân tử chất nào?

4

A. C2H4.               B. CH4.              C. C2H2.               D. C6H6.
Câu 3: Trong phân tử ethylene giữa hai nguyên tử carbon có
A. một liên kết đơn.   
B. một liên kết đôi. 
C. hai liên kết đôi.  
D. một liên kết ba.
Câu 4: Hợp chất nào sau đây là một alkene?
A. CH3-CH2-CH3.   
B. CH3-CH=CH2.       
C. CH3-C≡CH.       
D. CH2=C=CH2.
Câu 5: Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?
A. Nhiên liệu khí.
B. Nhiên liệu lỏng.
C. Nhiên liệu rắn.
D. Nhiên liệu hóa thạch.
Câu 6: Dãy nào sau đây gồm các nhiên liệu:
A. xăng, khí gas, dầu hỏa.
B. xăng, đá vôi, dầu hỏa.
C. dầu hỏa, quặng, khí gas.
D. dầu hỏa, gỗ, quặng.
Câu 7: Mỏ dầu thường có mấy lớp?
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 8: Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp
A. phun nước vào ngọn lửa.
B. phủ cát vào ngọn lửa. 
C. thổi oxygen vào ngọn lửa. D. phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.
Câu 9. Hiện nay, ở Việt Nam xăng E5 RON 92 (còn gọi là xăng sinh học E5) là hỗn hợp thu được
khi trộn xăng RON92 với cồn sinh học có thành phần chủ yếu là chất (X). Tên gọi của chất (X) là
A. ethylene.
B. ethylic alcohol.
C. ethylene glycol.
D. ethane.
Câu 10. Một số ấm đun nước lâu ngày có thể có một lớp chất cặn (chứa CaCO 3) màu trắng bám
vào đáy ấm. Dung dịch nào sau đây có thể hoà tan được lớp cặn nói trên?
A. Cồn 70o.
B. Giấm ăn.
C. Nước vôi trong.
D. Nước muối.
4. Hoạt động4. vận dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
a. Methan cháy trong oxygen.
b. Cho ethylen tác dụng với lượng dư dung dịch bromine.
c. Trùng hợp ethylen.
Câu 2: Những chất nào sau đây phản ứng với Na?
(1) CH3 – OH
(2) CH2 = CH2
(3) CH3 – CH2 – CH2 – OH
(4) CH3 – CH3 (5) CH3 – CH2 – OH
Bài toán : Đốt cháy hoàn toàn 6,1975 lít ethylen. Hãy tính thể tích khí oxygen và thể tích không
khí cần dùng cho phản ứng, biết rằng oxygen chiếm 20% thể tích không khí (các thể tích khí đo ở đkc). 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hs trả lời câu hỏi GV
2. Câu hỏi tự luận
Câu 1: Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
a. Methan cháy trong oxygen.
b. Cho ethylen tác dụng với lượng dư dung dịch bromine.
c. Trùng hợp ethylen.
Giải
t
a. CH4 + 2O2   CO2 + 2H2O
b. CH2 = CH2 + Br2 → Br − CH2 − CH2 − Br Hoặc C2H4 + Br2  → C2H4Br2
o

c. nCH2 = CH2
( − CH2 − CH2 − )n
Câu 2: Những chất nào sau đây phản ứng với Na?
5

(1) CH3 – OH
(3) CH3 – CH2 – CH2 – OH

(2) CH2 = CH2
(4) CH3 – CH3 (5) CH3 – CH2 – OH
Giải
1. 2CH3 – OH + 2Na → 2CH3 – ONa + H2
3. 2CH3 – CH2 – CH2 – OH + 2Na → 2CH3 – CH2 – CH2 – ONa+ H2
5. 2 CH3 – CH2 – OH+ 2Na → 2CH3 – CH2– ONa+ H2
Bài toán : Đốt cháy hoàn toàn 6,1975 lít ethylen. Hãy tính thể tích khí oxygen và thể tích không
khí cần dùng cho phản ứng, biết rằng oxygen chiếm 20% thể tích không khí (các thể tích khí đo ở đkc). 
Giải
nC H = 6,1975 : 24,79 = 0,25 mol
2

4

C2H4 + 3O2
2CO2+ 2H2O
0,25 → 0,75 mol
VO = 0,75 x 24,79 = 18,5925 l
2

VKK = 18,5925 x 5 =92.9625 l

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs để trả lời câu hỏi
- Hs khác nhận xét
Bước 4: Kết luận và nhận định
- Giáo viên chốt lại đáp án chính xác
- Học ghi vào tập

6
 
Gửi ý kiến