Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ hóa chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:20' 06-09-2024
Dung lượng: 765.5 KB
Số lượt tải: 619
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HÓA CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT
SỐ VẤN ĐỀ KHOA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học
tự nhiên 9.

-

Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu
cầu của GV đưa ra.

-

Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về các dụng cụ, hóa chất trong thí nghiệm và thuyết
trình về một vấn đề khoa học.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về thí nghiệm, hóa chất, báo cáo
một vấn đề khoa học.

Năng lực đặc thù:
-

Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được tên và cách sử dụng của một số dụng cụ thí nghiệm.
+ Nhận biết được một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm.

-

Tìm hiểu tự nhiên:
1

+ Trình bày và thảo luận về nội dung báo cáo một vấn đề khoa học, nội dung bài
thuyết trình một vấn đề khoa học.
-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để thiết kế một báo
cáo của một nghiên cứu khoa học.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.

-

Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu
kính, hình ảnh nguồn sáng, hình ảnh ví dụ các trang của bài thuyết trình một vấn
đề khoa học trên phần mềm trình chiếu,…

-

Máy chiếu, máy tính (nếu có).

2. Đối với học sinh:
-

HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ tham quan thực tế phòng thí nghiệm, giúp HS trả lời được câu hỏi mở
đầu trong SGK.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, phát biểu ý kiến của bản thân, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được cách để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp để
thực hiện thành công thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2

- GV giới thiệu: Để kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, cần tiến
hành thí nghiệm.
- GV nêu câu hỏi: Làm thế nào lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp để thực hiện
thí nghiệm thành công và an toàn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Để xác định được dụng cụ, hóa chất phù hợp ta cần xác định được mục đích của thí
nghiệm, phương pháp thực nghiệm, giả thuyết,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời
câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 1: Nhận biết một số dụng cụ, hóa
chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các dụng cụ cơ bản trong môn Khoa học tự nhiên lớp 9
bao gồm dụng cụ thí nghiệm quang học, điện từ và thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự
biến đổi chất.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng chúng.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về một số dụng cụ
thí nghiệm và cách sử dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ

- GV chuẩn bị hoặc chiếu hình ảnh và giới thiệu một DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ
3

số dụng cụ thí nghiệm cho HS:

DỤNG

+ Dụng cụ thí nghiệm quang học: Nguồn sáng (hình 1. Một số dụng cụ thí nghiệm
1.1), bản bán trụ và bảng chia độ (hình 1.2), bộ dụng quang học
cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính (hình 1.3).

a) Nguồn sáng
- Để tạo ra chùm sáng hẹp được
biểu diễn bằng tia sáng, ta có
thể sử dụng một đèn dây tóc
được nối với nguồn điện 12 và
các tấm chắn sáng có một hoặc
nhiều khe sáng.
- Có thể sử dụng nguồn laser
trong phòng thí nghiệm.

+ Dụng cụ thí nghiệm điện từ: Điện kế (hình 1.4), b) Bản bán trụ và bảng chia
đồng hồ đo điện năng (hình 1.5), sơ đồ mô tả cách độ
mắc đèn LED (hình 1.6).

- Bản bán trụ là một khối thủy
tinh trong suốt.
- Bảng chia độ được sử dụng để
đọc giá trị góc tới, góc khúc xạ
và góc phản xạ khi nghiên cứu
hiện tượng khúc xạ ánh sáng và
hiện tượng phản xạ toàn phần.
c) Bộ dụng cụ tìm hiểu tính
chất qua thấu kính
- Bao gồm: Thấu kính hội tụ,
thấu kính phân kì, màn chắn,
vật sáng được tạo ra bằng cách
chiếu sáng từ đèn qua khe hình

+ Dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến

chữ F. Để dịch chuyển vật sáng,
4

đổi chất: Bát sứ (hình 1.7), phễu (hình 1.8), bình cầu thấu kính và màn chắn một cách
(hình 1.9), lưới tản nhiệt (hình 1.10.

dễ dàng, người ta sử dụng giá
quang học đồng trục.
2. Một số dụng cụ thí nghiệm
điện từ
a) Điện kế
- Là dụng cụ dùng để phát hiện
dòng điện cảm ứng.
b) Đồng hồ đo điện năng
- Đồng hồ đo điện đa năng cho
phép đo được các đại lượng
khác nhau như cường độ dòng
điện, hiệu điện thế, điện trở,...
trong mạch điện một chiều cũng

+ Dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể: Hộp như mạch điện xoay chiều.
c) Cuộn dây dẫn có hai đèn
có chứa các tiêu bản cố định NST (hình 1.11).
LED

- Sử dụng cuộn dây dẫn có hai
đầu dây nối với hai đèn LED
mắc song song, ngược cực theo
sơ đồ để phát hiện dòng điện
- GV chia lớp thành 4 nhóm.

cảm ứng.

- GV sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép và đưa ra nhiệm 3. Một số dụng cụ thí nghiệm
vụ cho các nhóm:
tìm hiểu về chất và sự biến đổi
Vòng 1: Nhóm chuyên gia

chất

+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng (Bảng dụng cụ thí nghiệm tìm
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số hiểu về chất và sự biến đổi chất
dụng cụ thí nghiệm quang học.

– SGK.tr8).

+ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
5

sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số 4. Một số dụng cụ dùng trong
dụng cụ thí nghiệm điện từ.

quan sát nhiễm sắc thể

+ Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng - Để quan sát nhiễm sắc thể
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số (NST) cần sử dụng kính hiển vi
dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi và các tiêu bản cố định NST.
chất.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số
dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.
- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát các dụng cụ
thí nghiệm, suy nghĩ và thảo luận về câu hỏi và chủ
đề của nhóm mình.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
- HS hình thành các nhóm mảnh ghép mới, chia sẻ
những câu trả lời và thông tin của vòng 1.
- Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được
tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được
giao cho các nhóm để giải quyết.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày và
chia sẻ nội dung vừa thảo luận.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời nội
dung Câu hỏi và Hoạt động (SGK – tr7,8)
+ Câu hỏi (SGK – tr7): Để tạo ra tia sáng, chùm
sáng, có thể dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng
có khe hẹp. Em hãy đề xuất một cách làm khác.
+ Hoạt động (SGK – tr7): Quan sát điện kế, giải
thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
+ Câu hỏi (SGK – tr8):
6

1. Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí
nghiệm thường được làm bằng vật liệu gì? Cần lưu
ý điều gì khi sử dụng chúng?
2. Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh,
tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV kết luận về nội
dung tìm hiểu một số dụng cụ và cách sử dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr7)
Để tạo ra tia sáng, chùm sáng, có thể dùng đèn dây
tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp. Đề xuất một
cách làm khác:
+ Dùng đèn chiếu vào một miếng bìa có khoét một
lỗ nhỏ, dùng một miếng bìa làm màn hứng sao cho
vệt sáng từ lỗ nhỏ đi là là trên màn hứng.
+ Vệt sáng hẹp, thẳng trên màn hứng được coi là tia
sáng (hình bên).

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr7)
Quan sát điện kế thấy vạch 0 nằm giữa thang đo, vì
7

điện kế có thể phát hiện dòng điện cảm ứng, kim
diện kế có thể lệch sang phải hoặc sang trái. Do đó,
giá trị điện kế chỉ có thể là âm hoặc dương nên vạch
số 0 nằm giữa thang đo thuận lợi cho việc quan sát,
dọc số liệu.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr8)
1. - Phễu dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc.
- Phễu chiết dùng để tách chất theo phương pháp
chiết.
- Bình cầu dùng để đựng chất lỏng, pha chế dung
dịch, dun nóng, chưng cất.
*Lưu ý:
+ Không được cho các dung dịch kiểm, acid đậm
đặc vào những loại phễu, bình thuỷ tinh mỏng.
+ Với phễu thuỷ tinh, khi dùng phải đặt phễu trong
vòng sắt cập trên giá sắt hoặc đặt trực tiếp trên các
dụng cụ để hứng như: chai, lọ, bình tam giác, bình
cầu,...
+ Khi rót chất lỏng, cần chú ý tránh để chất lỏng
bắn ra ngoài.
+ Không đổ chất lỏng quá đẩy phễu vì như thế phễu
sẽ bị nghiêng và chất lỏng có thể trào ra ngoài.
+ Nên để các phễu thuỷ tinh, bình cầu ở tủ, kệ
riêng, tránh để chúng va chạm sẽ làm đổ vỡ, hư
hỏng.
+ Những loại phễu thuỷ tinh, bình cầu không sử
dụng phải khử trùng sạch sẽ, bỏ vào thùng rác có
chứa vật sắc nhọn.
8

2. Dùng để phân tán nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các
dụng cụ thuỷ tinh khác.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Giới
thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng và chuyển
sang nội dung Một số hóa chất cơ bản trong phòng
thí nghiệm.
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số hóa chất trong phòng thí nghiệm hóa học ở
trường, các hóa chất cơ bản là: kim loại, phi kim, oxide, acid, chất hữu cơ, chất chỉ thị.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
một số chất cơ bản trong phòng thí nghiệm và cách bảo quản.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về
một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. MỘT SỐ HÓA CHẤT CƠ

- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu về một số hóa BẢN TRONG PHÒNG THÍ
chất cơ bản trong phòng thí nghiệm hóa học ở NGHIỆM
trường phổ thông

- Trong phòng thí nghiệm hóa học

+ Kim loại: Na, Fe, Cu,…

ở trường phổ thông có các chất cơ

+ Phi kim: S, I2,…

bản là: kim loại, phi kim, oxide,

+ Oxide: CuO, CaO, MnO2,…

acid, base, chất hữu cơ, chất chỉ

+ Acid: HCl, H2SO4,…

thị,…

+ Base: NaOH, NH3,…

- Các hoá chất cần được bảo quản

+ Chất hữu cơ: C2H5OH, C6H12O6,…

trong chai hoặc lọ, có nắp đậy và
được dán nhãn ghi thông tin về
9

+ Chất chỉ thị: giấy pH, phenolphthalein,…

hoá chất. Những hoá chất dễ bị

- GV giới thiệu cách bảo quản hóa chất.

phân huỷ bởi ánh sáng như

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời KMnO4, AgNO3,... cần được đựng
nội dung Hoạt động và Câu hỏi (SGK – tr9)

trong các lọ tối màu và để ở chỗ

+ Hoạt động (SGK – tr9): Đề xuất dụng cụ, hóa tối hoặc bọc kín bằng giấy màu
chất và thực hiện thí nghiệm chứng minh tính đen phía ngoài lọ.
chất hóa học chung của acid hoặc base.
+ Câu hỏi (SGK – tr9)
1. Khi thực hiện lấy hoá chất rắn, lỏng, cần lưu ý
gì để các hoá chất đảm bảo được độ tinh khiết và
bảo quản được lâu dài?
2. Tại sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hoá chất
trước khi sử dụng?
3. Tại sao không được tự ý nghiền, trộn các hoá
chất?
4. Em cần lưu ý gì khi sử dụng các hoá chất dễ
bay hơi; hoá chất độc hại; hoá chất nguy hiểm
(H₂SO₄ đặc,...)?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV
giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa
ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr9)
(Đính kèm phía dưới Hoạt động)
10

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr9)
(Đính kèm phía dưới Hoạt động)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Một
số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm và
chuyển sang nội dung Viết và trình bày báo cáo
một vấn đề khoa học.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr9)
- Dụng cụ:
+ Ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh.
+ Giấy pH hoặc bộ que thử p.
+ Bình xịt nước.
+ Dụng cụ đo lường chính xác.
+ Dụng cụ trộn và đựng dung dịch.
- Hoá chất:
+ Acid: Có thể sử dụng acid acetic (CH 3COOH), acid sulfuric loãng (H₂SO₄) hoặc
acid clohydric loãng (HCl).
+ Base: Dung dịch nước xút (NaOH) hoặc dung dịch amonia (NH3).
- Thực hiện thí nghiệm:
+ Chuẩn bị dung dịch: Chuẩn bị dung dịch acid và base ở nồng độ thấp bằng cách pha
loãng chúng với nước.
+ Đo pH: Đo pH của từng dung dịch bằng giấy pH hoặc que thử pH. Ghi lại kết quả.
- Kiểm tra tính chất màu sắc:
+ Thêm một vài giọt dung dịch chất thử pH vào từng dung dịch. Chất thử thường thay
đổi màu để chỉ ra tính chất acid hoặc base.
- Chứng minh tính chất dẫn điện:
+ Sử dụng dụng cụ đo điện trở để đo điện trở của dung dịch acid và base. Dung dịch
11

base thường dẫn điện tốt hơn so với dung dịch acid.
- Chứng minh tính chất phản ứng với kim loại nhóm I:
+ Thêm một số hạt kim loại nhóm I như sodium (Na) vào dung dịch acid và base để
quan sát phản ứng.
- Chứng minh tính chất phản ứng với dung dịch điện li:
+ Thêm một chất chuyển màu (ví dụ như phenolphthalein) vào dung dịch base và quan
sát sự thay đổi màu sắc.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr9)
1. Các hoá chất cần được bảo quản trong chai hoặc lọ, có nắp đậy và được dán nhãn
ghi thông tin về hoá chất. Những hoá chất dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng như KMnO 4,
AgNO3,... cần được đựng trong các lọ tối màu và để ở chỗ tối hoặc bọc kín bằng giấy
màu đen phía ngoài lọ.
2. Cần phải đọc cẩn thận nhân hoá chất trước khi sử dụng vì:
- Đọc kĩ nhãn mác hoá chất trước khi sử dụng để hiểu về các nguy cơ và biện pháp
phòng ngừa.
- Các nhãn mác cung cấp đầy đủ những thông tin về hoá chất, nhà sản xuất.
3. Không nên tự ý nghiền và trộn các hoá chất, vì:
- Tự ý nghiền và trộn các hoá chất mà không có kiến thức chuyên sâu về tính chất và
phản ứng hoá học, không biết được cơ chế phản ứng có thể tạo ra các chất mới, độc hại
và khó kiểm soát.
- Một số hoá chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi bị trộn với nhau. Điều này có thể
dẫn đến nguy cơ nổ và gây thương tích nghiêm trọng.
- Việc tiếp xúc với các hoá chất mà không tuân thủ các biện pháp an toàn có thể gây ra
độc tính đối với sức khoẻ con người và ảnh hưởng tới môi trường.
4. Một số lưu ý khi sử dụng các hoá chất dễ bay hơi; hoá chất độc hại; hoá chất nguy
hiểm (H₂SO₄ đặc,...):
- Trước khi dùng hoá chất, cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng do nhà sản xuất cung cấp.
- Cần sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp, bao gồm kính bảo hộ, găng tay,
12

áo chống hoá chất, mặt nạ phòng độc (nếu cần thiết).
- Lưu trữ hoá chất theo các quy tắc an toàn, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao.
- Trước khi sử dụng, kiểm tra hoá chất để đảm bảo không bị rò rỉ hoặc bị biến chất.
- Thực hiện các thí nghiệm sử dụng hoá chất trong môi trường có đủ sự thoát khí đối
với hoá chất dễ bay hơi, hoá chất độc hại.
- Xử lí chất thải đúng cách.
- Đối với các hoá chất nguy hiểm như H₂SO₄ đặc, cần tuân thủ các biện pháp an toàn
và đặc biệt phải sử dụng các trang thiết bị bảo đầy đủ vì nó có thể gây tổn thương
nghiêm trọng cho da và mắt.
Hoạt động 3. Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học
a. Mục tiêu: HS quan sát một số báo cáo treo tường trong các hội thi khoa học kĩ thuật
của HS và nêu được một số nội dung trong báo cáo khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung báo cáo khoa học, cách sử dụng bảng
biểu, đồ thị trong báo cáo khoa học.
c. Sản phẩm: HS mô tả được cấu trúc và nội dung cần có trong một bài báo cáo khoa
học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. VIẾT VÀ TRÌNH BÀY

- GV chiếu bài báo cáo khoa học mẫu cho HS quan BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ
sát

KHOA HỌC

(Báo cáo kết quả khảo sát thực tế về một số bệnh Thông thường bài báo cáo một
đường tiêu hóa và vấn đề vệ sinh an toàn thực vấn đề khoa học có cấu trúc như
phẩm tại địa phương – SGK.tr10).

sau:

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên 1. Tiêu đề: Cần chính xác và mô
cứu SGK và nêu cấu trúc một bài báo cáo khoa học. tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
- GV yêu cầu HS quan sát báo cáo mẫu và nêu đặc 2. Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn,
điểm của từng phần trong bài báo cáo.

tổng hợp nội dung chính của báo

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận các mục tương cáo, bao gồm mục tiêu, phương
13

ứng của một bài báo cáo khoa học.

pháp, kết quả và kết luận.

- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS trả 3. Giới thiệu: Mô tả vấn đề
lời nội dung Hoạt động (SGK – tr11)

nghiên cứu và tầm quan trọng

1. Em hãy so sánh cấu trúc của bài báo cáo một của vấn đề; mục tiêu của nghiên
vấn đề khoa học theo cách thức quy định chung với cứu.
các bài báo thực hành hay báo cáo thí nghiệm, 4. Phương pháp: Mô tả quá
điều tra mà em đã thực hiện.

trình thực hiện thí nghiệm hoặc

2. Lựa chọn một hoạt động nghiên cứu hoặc hoạt quá trình thu thập dữ liệu; xử lí
động thực hành và viết báo cáo cho hoạt động này.

dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

và dụng cụ sử dụng.

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng 5. Kết quả: Trình bày dữ liệu
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

thu được một cách rõ ràng, sử

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc

- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Hoạt động bảng.
(SGK – tr11)

6. Thảo luận: Phân tích và giải

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr11)

thích ý nghĩa của kết quả; so

(Đính kèm phía dưới Hoạt động).

sánh với các nghiên cứu khác

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

(nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ 7. Kết luận: Tóm tắt những phát
học tập

hiện chính và gợi ý cho những

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Viết và nghiên cứu sau này.
trình bày báo cáo một vấn đề khoa học và chuyển 8. Tài liệu tham khảo: Liệt kê
sang nội dung Bài thuyết trình một vấn đề khoa tất cả nguồn thông tin đã sử
học.

dụng.

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr11)
1. Bảng so sánh cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học theo cách thức quy định
chung với các bài báo cáo thực hành hay báo cáo thí nghiệm:
14

Cấu trúc bài báo cáo một vấn đề khoa học

Cấu trúc bài báo cáo thực hành

1. Tiêu đề

1. Tiêu đề

2. Tóm tắt

2. Mục đích

3. Giới thiệu

3. Phương án thí nghiệm

4. Phương pháp

4. Kết quả

5. Kết quả

5. Nhận xét

6. Thảo luận
7. Kết luận
8. Tài liệu tham khảo
2. Lựa chọn một hoạt động nghiên cứu hoặc hoạt động thực hành và viết báo cáo cho
hoạt động này. Tham khảo bài báo cáo một vấn đề khoa học sau:
"Nghiên cứu về ô nhiễm môi trường tại Việt Nam: phân tích, kết quả và giải pháp"
Tóm tắt: Báo cáo này tập trung vào phân tích ô nhiễm môi trường tại Việt Nam, với
mục tiêu xác định nguồn gốc và tác động của ô nhiễm. Phương pháp nghiên cứu bao
gồm thu thập dữ liệu từ các nguồn đáng tin cậy, sử dụng biểu đồ và bảng thống kẽ. Kết
quả cho thấy mức độ ô nhiễm đáng lo ngại, đặc biệt trong không khí, nước và đất đai.
Thảo luận tập trung vào ý nghĩa của kết quả và so sánh với các nghiên cứu trước, từ đó
đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong tương lai.
1. Giới thiệu
- Vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành một thách thức ngày càng nghiêm trọng
tại Việt Nam, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và sinh thái. Báo cáo này nhằm tìm
hiểu sâu hơn về nguyên nhân và tác động của ô nhiễm, nhấn mạnh tầm quan trọng của
việc đưa ra các giải pháp hiệu quả.
II. Phương pháp
1. Mục tiêu khảo sát
- Mục tiêu chính của khảo sát là đánh giá tổng thể về tình trạng ô nhiễm môi trường tại
Việt Nam, tập trung vào các nguồn gốc ô nhiễm và tác động của chúng đối với sức
khoẻ cộng đồng và môi trường. Ngoài ra, cần phân tích mức độ tồn tại của các chất ô
15

nhiễm trong không khí, nước và đất.
2. Nội dung khảo sát
- Khảo sát bao gồm việc thu thập thông tin chi tiết về:
+ Ô nhiễm không khí: Nồng độ các chất như SO2, NO2, CO, O, và bụi mịn PM2.5 tại
các điểm đo trên các đô thị và khu vực công nghiệp.
+ Ô nhiễm nước: Chất lượng nước từ các nguồn lớn như sông, hồ và nguồn nước
ngắm, đặc biệt tập trung vào chất hữu cơ, chất khoáng và chất độc hại.
+ Ô nhiễm đất: Mức độ chất ô nhiễm trong đất, bao gồm hoá chất từ nông nghiệp và
công nghiệp, cũng như mức độ ô nhiễm do rác thải.
3. Phương pháp và công cụ khảo sát thực tế
- Thu thập dữ liệu địa lí: Sử dụng GPS để xác định chính xác vị trí các điểm đo và mẫu
thu thập.
- Các thiết bị đo khí tự động: Sử dụng cảm biến khí tự động để đo nồng độ khí trong
không khí, đảm bảo tính chính xác và liên tục của dữ liệu.
- Phương pháp mẫu thu thập nước và đất: Sử dụng các bộ kit mẫu thu thập được thiết
kế chuyên sâu, đảm bảo mẫu thu được đặc trưng cho môi trường nghiên cứu.
4. Đối tượng, địa bàn khảo sát
- Đối tượng nghiên cứu: Các thành phố lớn, khu vực công nghiệp và các vùng nông
thôn của Việt Nam.
- Địa bàn khảo sát: Các điểm đo được chọn lựa bao gồm khu vực dân cư đông đúc, khu
công nghiệp và vùng nông thôn có các hoạt động nông nghiệp.
5. Kết quả
- Ô nhiễm không khí:
+ Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí tại các đô thị lớn và khu công nghiệp
vượt quá ngưỡng cho phép của Tổ chức Y tế Thế giới và các tiêu chuẩn quốc gia.
+ Bụi mịn PM2.5 và PM10 xuất hiện ở mức độ cao, đặc biệt là trong các khu vực có
nhiều hoạt động công nghiệp và giao thông.
- Ô nhiễm nước:
16

+ Chất lượng nước của các nguồn lớn như sông và hồ bị ảnh hưởng bởi chất hữu cơ và
chất khoảng, đặc biệt là trong khu vực có hoạt động công nghiệp và nông nghiệp.
+ Các mẫu nước thường xuất hiện các chất độc hại như hoá chất công nghiệp và thuốc
trừ sâu ở mức độ vượt ngưỡng.
- Ô nhiễm đất:
+ Đất ở các khu vực nông thôn chứa quả nhiều phân bón và hoá chất nông nghiệp, ảnh
hưởng đến chất lượng đất và nước ngắm.
+ Sự xuất hiện của chất độc hại như chì, thuỷ ngân có thể đe doạ sức khoẻ người dân
và ảnh hưởng đến hệ sinh thái của khu vực.
- So sánh với tiêu chuẩn: Các kết quả thu được cần so sánh với các tiêu chuẩn quốc gia
và quốc tế để đánh giá mức độ ô nhiễm, tác động tiêu cực đối với sức khoẻ con người
và môi trường.
- Hình ảnh và biểu đồ thống kê: Sử dụng hình ảnh và biếu đó để minh hoạ dữ liệu thu
được, giúp người đọc hiểu được sự biến động của ô nhiễm môi trường theo thời gian
và địa điểm.
- Nhận định và phân tích:
+ Phân tích để nhận ra các nguyên nhân gây ô nhiễm và tác động của nó đối với cộng
đồng và hệ sinh thái.
+ Các kết quả này cho biết tình trạng ô nhiễm môi trường tại Việt Nam, cung cấp cơ sở
dữ liệu quan trọng cho việc xác định những biện pháp hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm
và bảo vệ môi trường.
IV. Thảo luận
- Trong phần thảo luận, cân phân tích ý nghĩa của kết quả, nhấn mạnh các vấn đề cần
chú ý và so sánh với các nghiên cứu trước. Qua đó đề xuất những giải pháp cụ thể để
giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khoẻ cộng đóng.
V. Kết luận
Tóm tắt những phát hiện chính và đặt ra những đề xuất cho nghiên cứu và hành động
bảo vệ môi trường.
17

Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Văn A (2023), Một số nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm..., Tạp chí Khoa học
và đời sống, số .../2023.
2. Trấn Đình B (2022), Một số biện pháp phòng, chống ô nhiễm môi trường..., Tạp chí
giáo dục, số .../2022.
Hoạt động 4. Tìm hiểu bài thuyết trình một vấn đề khoa học
a. Mục tiêu: HS quan sát bài thuyết trình khoa học mẫu và nêu được một số nội dung
trong bài trình chiếu khoa học trên PowerPoint và báo cáo treo tường.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các nội dung trong một bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.
c. Sản phẩm: HS mô tả được cấu trúc và nội dung trong bài thuyết trình một vấn đề
khoa học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. BÀI THUYẾT TRÌNH MỘT
tập

VẤN ĐỀ KHOA HỌC

- GV chiếu bài thuyết trình một vấn đề khoa 1. Thuyết trình trên các phần mềm
học trên phần mềm trình chiếu mẫu cho HS trình chiếu
quan sát

- Cấu trúc bài thuyết trình trên các phần

+ Ví dụ các trang của bài thuyết trình một mềm trình chiếu bám sát cấu trúc của
vấn đề khoa học trên phần mềm trình chiếu bản báo cáo một vấn đề khoa học:
– Hình 1.12 – SGK.tr12.

1. Trang tiêu đề: Tiêu đề của báo o cáo

+ Ví dụ về báo cáo treo tường – Hình 1.13 cáo và và tên tên của của tác tác giả. giả.
– SGK.tr14.

2. Trang giới thiệu: Giới thiệu vấn đề

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu; tầm quan trọng của vấn đề.
nghiên cứu SGK và nêu những nội dung 3. Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình
chính của bài trình chiếu khoa học trên bày mục tiêu nghiên cứu cần có tính khả
PowerPoint và báo cáo treo tường.

thi, rõ ràng và phản ánh tên đề tài cũng

- GV yêu cầu HS quan sát báo cáo mẫu và như bao quát nội dung nghiên cứu.

18

nêu đặc điểm của từng phần trong bài báo 4. Trang phương pháp: Trình bày quá
cáo.

trình thực hiện thí nghiệm hoặc thu thập

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận các mục dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu,
tương ứng của một bài thuyết trình một vấn hoá chất và dụng cụ.
đề khoa học.

5. Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ, hình

- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu ảnh hoặc bảng để minh hoạ.
HS trả lời nội dung Hoạt động (SGK – 6. Trang thảo luận: Phân tích kết quả
tr13)

và so sánh (nếu có) với các nghiên cứu

1. Để thực hiện thuyết trình báo cáo kết quả khác.
nghiên cứu, thực hành, em hãy xây dựng 7. Trang kết luận: Tóm tắt những phát
bản trình chiếu trên phần mềm.

hiện chính.

2. Trình bày báo cáo với các bạn trong lớp 8. Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người
về một vấn đề khoa học mà em đã lựa chọn.

tham dự và trả lời của người thuyết

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

trình.

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi 2. Báo cáo treo tường
- Báo cáo treo tường là một hình thức
mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu và
được xây dựng như sau:
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Hoạt 1. Kích thước và định dạng: Kích thước
tiêu chuẩn cho báo cáo treo tường là A0
động (SGK – tr13)
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr13)

hoặc A1. Chọn định dạng dọc hoặc

1. Xây dựng bản trình chiếu trên phần mềm, ngang tuỳ thuộc vào nội dung và sở
thích cá nhân.
lưu ý theo cấu trúc sau:
- Trang tiêu đề: Tiêu đề của báo cáo và tên 2. Tiêu đề và thông tin tác giả: Tiêu để
rõ ràng và dễ đọc từ khoảng cách xa; tên
của tác giả.
- Trang giới thiệu: giới thiệu vấn đề nghiên tác giả của báo cáo nên nằm dưới tiêu
đề.
cứu; tầm quan trọng của vấn đề.
19

- Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình bày 3. Định dạng nội dung và thiết kế:
mục tiêu nghiên cứu cần có tính khả thi, rõ - Chia báo cáo treo tường thành các
ràng và phản ảnh tên đề tài cũng như bao phần/khu vực rõ ràng như: giới thiệu,
quát nội dung nghiên cứu.

phương pháp, kết quả, thảo luận và kết

- Trang phương pháp: Trình bày quá trình luận. Sử dụng hình ảnh, biểu đồ và dỗ
thực hiện thí nghiệm hoặc thu thập dữ liệu; thị để trình bày thông tin một cách trực
liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ.

quan.

- Trang kết quả: Sử dụng biểu đó, hình ảnh - Cân nhắc việc sử dụng màu sắc: Màu
hoặc bảng để minh hoạ.

nền không nên quá rực rỡ và nên có sự

- Trang thảo luận: Phân tích kết quả và so đối lập giữa màu chữ và màu nến. Font
sánh (nếu có) với các nghiên cứu khác.

chữ nên đơn giản và dễ đọc, kích thước

- Trang kết luận: Tóm tắt những phát hiện chữ phù hợp.
chính.

4. Nội dung báo cáo treo tường:

- Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người tham dự - Giới thiệu: Mô tả ngắn gọn về vẫn để
và trả lời của người thuyết trình.

nghiên cứu và mục tiêu.

*Lưu ý khi thuyết trình: Sử dụng ngôn ngữ - Phương pháp: Mô tả cách thức thu
đơn giản, rõ ràng; tập trung vào việc truyền thập dữ liệu và tiếp cận vấn đề.
đạt thông điệp chính và tương tác với người - Kết quả: Trình bày dữ liệu thông qua
nghe.

hình ảnh, biếu đó, đô thị.

2. (HS tự trình bày báo cáo một vấn đề - Thảo luận: Phân tích kết quả và so
khoa học đã lựa chọn).

sánh với các nghiên cứu khác (nếu có).

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

- Kết luận: Tóm tắt những phát hiện và

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện đưa ra các gợi ý hoặc hướng nghiên cứu
nhiệm vụ học tập

tiếp theo.

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung - Tài liệu tham khảo: Liệt kê nguồn
Bài thuyết trình một vấn đề khoa học và tham khảo đã sử dụng. Có thể sử dụng
chuyển sang nội dung Luyện tập.

chữ nhỏ hơn ở phần này để tiết kiệm
không gian.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

20

a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về một số dụng cụ, hóa chất và thuyết trình một vấn
đề khoa học để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đây là dụng cụ gì?

A. Nguồn điện.
B. Đèn laser.
C. Bản bán trụ.
D. Tấm chắn sáng.
Câu 2: Dụng cụ dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc là
A. bát sứ.
B. phễu.
C. bình cầu.
D. phễu chiết.
Câu 3: Khi dòng điện đi vào chốt G0 (hoặc G1) và đi ra từ chốt âm (-) thì kim điện kế
A. lệch sang bên phải.
B. lệch sang bên trái.
C. ban đầu lệch sang bên phải rồi sau đó lệch sang bên trái.
D. giữ thăng bằng ở vị trí số 0.
Câu 4: Nội dung “Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả” thuộc phần nào trong bài
báo cáo một vấn đề khoa học?
21

A. Phương pháp.
B. Thảo luận.
C. Kết luận.
D. Kết quả.
Câu 5: Đâu không phải là ưu điểm khi sử dụng báo cáo treo tường?
A. Hỗ trợ hiệu quả khi thuyết trình.
B. Có thể tự do sáng tạo nội dung.
C. Dễ dàng chỉnh sửa trên phần mềm.
D. Có thể sáng tạo hình thức theo sở thích.
Câu 6: Khi bảo quản H2SO4 cần lưu ý điều gì?
A. Lưu trữ bằng bồn nhựa, phuy nhựa.
B. Để gần nơi chứa...
 
Gửi ý kiến