KHBD LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 5- Bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 12h:50' 17-08-2024
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 342
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 12h:50' 17-08-2024
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 342
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình và khoáng sản ở Việt Nam.
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu ở Việt Nam.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Bước 1: GV nêu câu hỏi ở phần khởi động - HS trả lời câu hỏi và chia sẻ với các
trang 10 SGK:
bạn.
+ Khi nói về thiên nhiên, em nghĩ đến những - Đất, nước, cây cối,…
thành phần nào?
+ Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về - Đẹp, phong phú, đa dạng,…
thiên nhiên Việt Nam.
- Bước 2: HS trả lời các câu hỏi.
- Bước 3: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
*Mục tiêu:
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình và khoáng sản ở Việt Nam.
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu ở Việt Nam.
*Cách tiến hành:
1. Đặc điểm thiên nhiên
a) Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản ở
Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ sau:
Đọc thông tin và quan sát hình 1 trang 11
SGK, em hãy:
+ Trình bày một số đặc điểm của địa hình, và - Phần lớn diện tích là đồi núi thấp và
khoảng sản ở Việt Nam.
đồng bằng. Có nhiều loại khoáng sản
phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một
số khoáng sản có trữ lượng lớn như:
than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng,
bo-xit, a-pa-tit,...
+ Xác định trên lược đồ các dãy núi có - HS thực hành xác định trên lược đồ.
hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi có
hướng vòng cung và các đồng bằng lớn ở
Việt Nam.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số khoáng
sản chính ở Việt Nam.
- Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày kết - Các nhóm trình bày.
quả làm việc trước lớp. Một số nhóm khác - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhận xét, bổ sung câu trả lời và cách chỉ lược
đồ/ bản đồ.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết:
- Vài HS nhắc lại nội dung.
+ Trên phần đất liền Việt Nam, 3/4 diện tích
là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4
diện tích là đồng bằng và chủ yếu là đồng
bằng do phù sa sông bồi đắp.
+ Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng
phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số
khoáng sản có trữ lượng lớn như: than, dầu
mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bo-xit, a-pa-tit,...
b) Tìm hiểu về khí hậu ở Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo
cặp để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Đọc thông tin, em hãy trình bày một số đặc - Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
điểm khí hậu ở Việt Nam.
mùa nóng gần như quanh năm (trừ
những vùng núi cao), mưa nhiều, gió và
mưa thay đổi theo mùa.
+ Hãy chia sẻ thông tin về đặc điểm khí hậu - HS chia sẻ theo hiểu biết của cá nhân.
tại một vùng núi cao ở Việt Nam (ví dụ: Sa
Pa, Tam Đảo, Đà Lạt,...) mà em đã tìm hiểu.
(câu hỏi này không bắt buộc, khuyến khích
HS làm).
- Bước 2: Đại diện một số cặp trình bày kết - Các nhóm trình bày.
quả làm việc trước lớp kết hợp chia sẻ thông - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tin về đặc điểm khí hậu tại một vùng núi cao
ở Việt Nam (ví dụ: Sa Pa, Tam Đảo, Đà
Lạt,...) (nếu có). Một số nhóm khác nhận xét,
bồ sung câu trả lời.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết:
- Vài HS nhắc lại nội dung.
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
với tính chất nóng gần như quanh năm (trừ
những vùng núi cao), mưa nhiều, gió và mưa
thay đổi theo mùa.
+ Khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa phần
lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam
dãy Bạch Mã.
*Củng cố, dặn dò:
- Các khoáng sản tồn tại ở đâu?
- Nằm sâu trong lòng đất.
- Các khoáng sản đó con người có thể khai - Con người có thể khai thác và sử dụng
thác và sử dụng được hay không?
được.
- Theo em, khoáng sản chúng hình thành và - Chúng được hình thành và tồn tại
tồn tại trong tự nhiên hay do con người tạo trong tự nhiên.
ra?
- Vì vậy chúng ta cần phải khai thác và sử - Chúng ta cần phải khai thác và sử
dụng như thế nào?
dụng hợp lí, có kế hoạch.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Các em về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho
phần tiếp theo của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi ở Việt Nam.
- Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng ở Việt Nam.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cho HS xem video về cảnh sông nước - Nhiều con sông lớn nhỏ khác nhau,
Việt Nam và nêu cảm nhận của bản thân.
sông có nhiều nhánh, mạng lưới sông
dày đặc,…
- Để biết được những ý kiến các em vừa - Lắng nghe, ghi bài.
nêu có đúng hay không? Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu phần tiếp theo của bài 2:
Thiên nhiên Việt Nam
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
*Mục tiêu:
- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi ở Việt Nam.
- Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng ở Việt Nam.
*Cách tiến hành:
1. Đặc điểm thiên nhiên
c) Tìm hiểu về sông ngòi ở Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo
cặp để thực hiện nhiệm vụ sau: Đọc thông
tin và quan sát các hình 1, 2 trang 11, 12
SGK, em hãy:
+ Trình bày một số đặc điểm sông ngòi ở
Việt Nam.
- Các nhóm trao đổi sau đó trình bày ý
kiến của nhóm.
- Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày
đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước; tuy
nhiên có ít sông lớn. Sông ngòi nước ta
có lượng nước thay đổi theo mùa và có
nhiều phù sa.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số sông - Sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông
lớn của Việt Nam theo thứ tự từ bắc vào Cả, sông Ba, sông Đồng Nai, sông Tiền,
nam.
sông Hậu,...
- Bước 2: Đại diện một số cặp trình bày kết
quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét,
bổ sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ/ bản
đồ.
Gợi ý HS: Tên một số sông lớn của Việt
Nam theo thứ tự từ bắc vào nam: sông
Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả, sông
Ba, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu,...
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết: Việt - Lắng nghe.
Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân
bố rộng khắp trên cả nước; tuy nhiên có ít
sông lớn. Sông ngòi nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.
d) Tìm hiểu về đất và rừng ở Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu vào
nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ sau:
phiếu học tập.
Đọc thông tin và quan sát các hình từ 3 đến
6, em hãy hoàn thành bảng sau:
Phân
Đặc điểm
bố
LOẠI ĐẤT
Phe-ra-lít
Phù sa
KIỂU RỪNG
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
- Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày kết
quả làm việc trước lớp. Một số nhóm khác
nhận xét, bổ sung sản phẩm của nhóm báo
cáo.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết:
+ Việt Nam có nhiều loại đất. Hai loại đất
chiếm diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lit
và đất phù sa.
+ Việt Nam có nhiêu kiểu rừng, trong đó
rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm
diện tích lớn.
Lưu ý: Tùy tình hình cụ thể về khả năng
học tập của HS, GV có thể không đi theo
trình tự tổ chức các hoạt động dạy học như
mục 1 mà có thể tổ chức cho mỗi nhóm tìm
hiểu đặc điểm của ít nhất một yếu tố tự
nhiên, sau đó trình bảy kết quả để tổng hợp
nên đặc điểm thiên nhiên của Việt Nam.
*Củng cố, dặn dò:
- Theo em sông ngòi ở nước ta là những - Ngắn và dốc
con sông dài hay ngắn?
- Vì sao sông ngòi ở nước ta ngắn và dốc?
- Do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi,
hình dạng lãnh thổ hẹp ngang nên sông
ngòi nước ta chủ yếu là các con sông
nhỏ, ngắn và dốc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về xem lại bài và chuẩn bị
phần tiếp theo của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Tiết 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Theo em, đất, nước, rừng, nguồn lợi thủy sản, - Tài nguyên.
khoáng sản,… được gọi là gì?
- Các nguồn tài nguyên này có sẵn trong tự nhiên - Chúng có sẵn trong tự nhiên.
hay không?
-GV KL: Toàn bộ các nguồn của cải vật chất
được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con
người có thể khai thác, sử dụng trong sản xuất,
đời sống để đáp ứng nhu cầu của mình gọi là tài
nguyên thiên nhiên.
- GV giải thích thêm: Những nguồn tài nguyên
đó là các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và
phát triển của xã hội loài người.
- Giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
*Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời
sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai.
*Cách tiến hành:
2. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên và một số
khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với
đời sống và sản xuất
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - Các nhóm trao đổi sau đó trình
để hoàn thành nhiệm vụ sau:
bày.
Đọc thông tin, em hãy:
+ Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với
sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
- Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam
có vai trò quan trọng đối với sự
+ Trình bày một số khó khăn của môi trường phát triển kinh tế.
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Khó khăn đối với đời sống và sản
xuất như: địa hình bị chia cắt, khí
hậu, chế độ nước sông thay đổi
theo mùa và thất thường, nhiều
thiên tai.
- Bước 2: Đại diện một hoặc hai nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày, các
kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả nhóm khác nhận xét, bổ sung.
lời (khuyến khích các nhóm có hình ảnh minh
họa cho phần trình bày).
- Bước 3:
- Lắng nghe.
+ GV nhận xét và chuẩn kiến thức: Tài nguyên
thiên nhiên Việt Nam có vai trò quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, thiên nhiên
Việt Nam cũng gây ra không ít khó khăn đối với
đời sống và sản xuất như: địa hình bị chia cắt,
khí hậu, chế độ nước sông thay đổi theo mùa và
thất thường, nhiều thiên tai.
+ GV chiếu một số hình ảnh minh họa về vai trò
của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống
(nếu có).
3. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai
Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử
dụng kĩ thuật khăn trải bàn và hoàn thành nhiệm
vụ sau:
Dựa vào hình 7 trang 14 SGK, kết hợp với vốn
hiểu biết của bản thân, hãy đưa ra một số biện
pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chồng thiên tai ở Việt Nam.
- Bước 2: GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm
làm việc của các nhóm xung quanh lớp. HS lần
lượt tham quan sản phẩm của các nhóm khác.
+ GV chọn một số sản phẩm của nhóm và đại
diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: GV nhận xét, tổng kết kết quả làm việc
của các nhóm, liên hệ với thực tế địa phương và
qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai cho HS.
*Củng cố, dặn dò:
- Tài nguyên thiên nhiên được phân ra thành
nhiều loại khác nhau tuy theo đặc điểm, tính chất
và mục đích sử dụng của chúng. Nhưng một cách
tổng quát có thể phân ra thành các dạng chính
sau:
+ Tài nguyên thiên nhiên phục hồi. (Sau khi sử
dụng, các tài nguyên đó phục hồi lại như ban
đầu.)
+ Tài nguyên thiên nhiên không phục hồi. (Sau
khi sử dụng, các tài nguyên đó không thể phục
hồi như ban đầu.)
+ Tài nguyên thiên nhiên có thể phục hồi. (Sau
khi sử dụng, các tài nguyên đó có thể phục hồi
dưới tác động của con người.)
- Em hãy nêu 1 vài ví dụ về các dạng tài nguyên
trên?
- Các nhóm trình bày trên giấy khổ
to sau đó trưng bày trước lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả của
nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe.
- Tài nguyên thiên nhiên phục hồi:
năng lượng mặt trời trực tiếp; gió;
thuý triều; dòng chảy.
- Tài nguyên thiên nhiên không
phục hồi: nhiên liệu dưới đất,
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về xem lại bài và chuẩn bị phần
tiếp theo của bài.
khoảng sản kim loại (sắt, đồng,
nhôm,...); khoáng sản phi kim loại
(cát, đất sét,...).
- Tài nguyên thiên nhiên có thể
phục hồi: không khí trong lành; tài
nguyên nước; tài nguyên đất; tài
nguyên sinh học (sinh vật).
- Nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Tiết 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Hệ thống kiến thức của bài và phát triển năng lực cho học sinh.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Bước 1: GV tổ chức cho các nhóm Trò chơi "Ai - HS hoạt động cá nhân.
nhanh hơn?": Hãy viết lên bảng hoặc giấy tên một
số dãy núi, đồng bằng và sông lớn ở Việt Nam.
Trong 2 - 3 phút, nhóm nào viết đúng nhiều nhất
là nhóm thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
- Dẫn dắt vào bài học.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Hệ thống kiến thức của bài và phát triển năng lực cho học sinh.
*Cách tiến hành:
- Bước 2:
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 để hoàn - HS trao đổi theo nhóm
thành bảng sau:
Thành phần thiên nhiên Việt Đặc điểm
Nam
Địa hình và khoáng sản
Khí hậu
Sông ngòi
Đất và rừng
- Bước 3: Đại diện một nhóm trình bày kết quả - Các nhóm đại diện trình bày kết
làm việc trước lớp. Một số nhóm khác nhận xét, quả của nhóm. Các nhóm khác
bổ sung sản phẩm của nhóm báo cáo và GV hoàn nhận xét, bổ sung.
thiện sản phẩm của các nhóm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
*Cách tiến hành:
- Bước 1: GV cho HS lựa chọn và thực hiện một
trong hai nhiệm vụ (thực hiện ở nhà và trình bày
kết quả).
+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về hiện trạng sử dụng một
loại tài nguyên thiên nhiên có ở địa phương em
(nước, đất, khoáng sản...). Nhận xét việc sử dụng
tài nguyên thiên nhiên đó đã hợp lí chưa? Đề xuất
biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương em.
+ Nhiệm vụ 2: Vẽ, viết hoặc sưu tầm thông điệp
về sử dụng hợp lí, tiết kiệm một trong những tài
nguyên thiên nhiên của nước ta. Chia sẻ với các
bạn và mọi người xung quanh.
- Bước 2: Đai điện nhóm HS trình bày kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
Gợi ý nhiệm vụ 2: Một số thông điệp về sử dụng
hợp lí, tiết kiệm nước:
• Tiết kiệm nước để bảo vệ hành tinh của chúng ta.
• Tiết kiệm nước hôm nay là tiết kiệm nước cho
tương lai.
• Hãy bắt đầu từ những hành động nhỏ để thúc đẩy
những thay đổi lớn.
- Bước 3: GV nhận xét, biểu dương và chuẩn hóa
kiến thức.
*Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức cho HS xem về mối quan hệ giữa con - HS xem video.
người và thiên nhiên.
- YC HS nêu cảm nhận của bản thân sau khi xem - HS nêu cảm nhận cá nhân.
video.
- Nhận xét – Kết luận.
- Lắng nghe
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
- Dặn dò HS xem lại bài và chuẩn bị bài 3: Biển,
đảo Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình và khoáng sản ở Việt Nam.
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu ở Việt Nam.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Bước 1: GV nêu câu hỏi ở phần khởi động - HS trả lời câu hỏi và chia sẻ với các
trang 10 SGK:
bạn.
+ Khi nói về thiên nhiên, em nghĩ đến những - Đất, nước, cây cối,…
thành phần nào?
+ Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về - Đẹp, phong phú, đa dạng,…
thiên nhiên Việt Nam.
- Bước 2: HS trả lời các câu hỏi.
- Bước 3: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
*Mục tiêu:
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình và khoáng sản ở Việt Nam.
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu ở Việt Nam.
*Cách tiến hành:
1. Đặc điểm thiên nhiên
a) Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản ở
Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ sau:
Đọc thông tin và quan sát hình 1 trang 11
SGK, em hãy:
+ Trình bày một số đặc điểm của địa hình, và - Phần lớn diện tích là đồi núi thấp và
khoảng sản ở Việt Nam.
đồng bằng. Có nhiều loại khoáng sản
phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một
số khoáng sản có trữ lượng lớn như:
than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng,
bo-xit, a-pa-tit,...
+ Xác định trên lược đồ các dãy núi có - HS thực hành xác định trên lược đồ.
hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi có
hướng vòng cung và các đồng bằng lớn ở
Việt Nam.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số khoáng
sản chính ở Việt Nam.
- Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày kết - Các nhóm trình bày.
quả làm việc trước lớp. Một số nhóm khác - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhận xét, bổ sung câu trả lời và cách chỉ lược
đồ/ bản đồ.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết:
- Vài HS nhắc lại nội dung.
+ Trên phần đất liền Việt Nam, 3/4 diện tích
là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4
diện tích là đồng bằng và chủ yếu là đồng
bằng do phù sa sông bồi đắp.
+ Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng
phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số
khoáng sản có trữ lượng lớn như: than, dầu
mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bo-xit, a-pa-tit,...
b) Tìm hiểu về khí hậu ở Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo
cặp để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Đọc thông tin, em hãy trình bày một số đặc - Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
điểm khí hậu ở Việt Nam.
mùa nóng gần như quanh năm (trừ
những vùng núi cao), mưa nhiều, gió và
mưa thay đổi theo mùa.
+ Hãy chia sẻ thông tin về đặc điểm khí hậu - HS chia sẻ theo hiểu biết của cá nhân.
tại một vùng núi cao ở Việt Nam (ví dụ: Sa
Pa, Tam Đảo, Đà Lạt,...) mà em đã tìm hiểu.
(câu hỏi này không bắt buộc, khuyến khích
HS làm).
- Bước 2: Đại diện một số cặp trình bày kết - Các nhóm trình bày.
quả làm việc trước lớp kết hợp chia sẻ thông - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tin về đặc điểm khí hậu tại một vùng núi cao
ở Việt Nam (ví dụ: Sa Pa, Tam Đảo, Đà
Lạt,...) (nếu có). Một số nhóm khác nhận xét,
bồ sung câu trả lời.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết:
- Vài HS nhắc lại nội dung.
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
với tính chất nóng gần như quanh năm (trừ
những vùng núi cao), mưa nhiều, gió và mưa
thay đổi theo mùa.
+ Khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa phần
lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam
dãy Bạch Mã.
*Củng cố, dặn dò:
- Các khoáng sản tồn tại ở đâu?
- Nằm sâu trong lòng đất.
- Các khoáng sản đó con người có thể khai - Con người có thể khai thác và sử dụng
thác và sử dụng được hay không?
được.
- Theo em, khoáng sản chúng hình thành và - Chúng được hình thành và tồn tại
tồn tại trong tự nhiên hay do con người tạo trong tự nhiên.
ra?
- Vì vậy chúng ta cần phải khai thác và sử - Chúng ta cần phải khai thác và sử
dụng như thế nào?
dụng hợp lí, có kế hoạch.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Các em về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho
phần tiếp theo của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi ở Việt Nam.
- Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng ở Việt Nam.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cho HS xem video về cảnh sông nước - Nhiều con sông lớn nhỏ khác nhau,
Việt Nam và nêu cảm nhận của bản thân.
sông có nhiều nhánh, mạng lưới sông
dày đặc,…
- Để biết được những ý kiến các em vừa - Lắng nghe, ghi bài.
nêu có đúng hay không? Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu phần tiếp theo của bài 2:
Thiên nhiên Việt Nam
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
*Mục tiêu:
- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi ở Việt Nam.
- Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng ở Việt Nam.
*Cách tiến hành:
1. Đặc điểm thiên nhiên
c) Tìm hiểu về sông ngòi ở Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo
cặp để thực hiện nhiệm vụ sau: Đọc thông
tin và quan sát các hình 1, 2 trang 11, 12
SGK, em hãy:
+ Trình bày một số đặc điểm sông ngòi ở
Việt Nam.
- Các nhóm trao đổi sau đó trình bày ý
kiến của nhóm.
- Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày
đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước; tuy
nhiên có ít sông lớn. Sông ngòi nước ta
có lượng nước thay đổi theo mùa và có
nhiều phù sa.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số sông - Sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông
lớn của Việt Nam theo thứ tự từ bắc vào Cả, sông Ba, sông Đồng Nai, sông Tiền,
nam.
sông Hậu,...
- Bước 2: Đại diện một số cặp trình bày kết
quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét,
bổ sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ/ bản
đồ.
Gợi ý HS: Tên một số sông lớn của Việt
Nam theo thứ tự từ bắc vào nam: sông
Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả, sông
Ba, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu,...
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết: Việt - Lắng nghe.
Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân
bố rộng khắp trên cả nước; tuy nhiên có ít
sông lớn. Sông ngòi nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.
d) Tìm hiểu về đất và rừng ở Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu vào
nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ sau:
phiếu học tập.
Đọc thông tin và quan sát các hình từ 3 đến
6, em hãy hoàn thành bảng sau:
Phân
Đặc điểm
bố
LOẠI ĐẤT
Phe-ra-lít
Phù sa
KIỂU RỪNG
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
- Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày kết
quả làm việc trước lớp. Một số nhóm khác
nhận xét, bổ sung sản phẩm của nhóm báo
cáo.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết:
+ Việt Nam có nhiều loại đất. Hai loại đất
chiếm diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lit
và đất phù sa.
+ Việt Nam có nhiêu kiểu rừng, trong đó
rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm
diện tích lớn.
Lưu ý: Tùy tình hình cụ thể về khả năng
học tập của HS, GV có thể không đi theo
trình tự tổ chức các hoạt động dạy học như
mục 1 mà có thể tổ chức cho mỗi nhóm tìm
hiểu đặc điểm của ít nhất một yếu tố tự
nhiên, sau đó trình bảy kết quả để tổng hợp
nên đặc điểm thiên nhiên của Việt Nam.
*Củng cố, dặn dò:
- Theo em sông ngòi ở nước ta là những - Ngắn và dốc
con sông dài hay ngắn?
- Vì sao sông ngòi ở nước ta ngắn và dốc?
- Do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi,
hình dạng lãnh thổ hẹp ngang nên sông
ngòi nước ta chủ yếu là các con sông
nhỏ, ngắn và dốc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về xem lại bài và chuẩn bị
phần tiếp theo của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Tiết 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Theo em, đất, nước, rừng, nguồn lợi thủy sản, - Tài nguyên.
khoáng sản,… được gọi là gì?
- Các nguồn tài nguyên này có sẵn trong tự nhiên - Chúng có sẵn trong tự nhiên.
hay không?
-GV KL: Toàn bộ các nguồn của cải vật chất
được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con
người có thể khai thác, sử dụng trong sản xuất,
đời sống để đáp ứng nhu cầu của mình gọi là tài
nguyên thiên nhiên.
- GV giải thích thêm: Những nguồn tài nguyên
đó là các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và
phát triển của xã hội loài người.
- Giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
*Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời
sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai.
*Cách tiến hành:
2. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên và một số
khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với
đời sống và sản xuất
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - Các nhóm trao đổi sau đó trình
để hoàn thành nhiệm vụ sau:
bày.
Đọc thông tin, em hãy:
+ Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với
sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
- Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam
có vai trò quan trọng đối với sự
+ Trình bày một số khó khăn của môi trường phát triển kinh tế.
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Khó khăn đối với đời sống và sản
xuất như: địa hình bị chia cắt, khí
hậu, chế độ nước sông thay đổi
theo mùa và thất thường, nhiều
thiên tai.
- Bước 2: Đại diện một hoặc hai nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày, các
kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả nhóm khác nhận xét, bổ sung.
lời (khuyến khích các nhóm có hình ảnh minh
họa cho phần trình bày).
- Bước 3:
- Lắng nghe.
+ GV nhận xét và chuẩn kiến thức: Tài nguyên
thiên nhiên Việt Nam có vai trò quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, thiên nhiên
Việt Nam cũng gây ra không ít khó khăn đối với
đời sống và sản xuất như: địa hình bị chia cắt,
khí hậu, chế độ nước sông thay đổi theo mùa và
thất thường, nhiều thiên tai.
+ GV chiếu một số hình ảnh minh họa về vai trò
của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống
(nếu có).
3. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai
Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử
dụng kĩ thuật khăn trải bàn và hoàn thành nhiệm
vụ sau:
Dựa vào hình 7 trang 14 SGK, kết hợp với vốn
hiểu biết của bản thân, hãy đưa ra một số biện
pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chồng thiên tai ở Việt Nam.
- Bước 2: GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm
làm việc của các nhóm xung quanh lớp. HS lần
lượt tham quan sản phẩm của các nhóm khác.
+ GV chọn một số sản phẩm của nhóm và đại
diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: GV nhận xét, tổng kết kết quả làm việc
của các nhóm, liên hệ với thực tế địa phương và
qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai cho HS.
*Củng cố, dặn dò:
- Tài nguyên thiên nhiên được phân ra thành
nhiều loại khác nhau tuy theo đặc điểm, tính chất
và mục đích sử dụng của chúng. Nhưng một cách
tổng quát có thể phân ra thành các dạng chính
sau:
+ Tài nguyên thiên nhiên phục hồi. (Sau khi sử
dụng, các tài nguyên đó phục hồi lại như ban
đầu.)
+ Tài nguyên thiên nhiên không phục hồi. (Sau
khi sử dụng, các tài nguyên đó không thể phục
hồi như ban đầu.)
+ Tài nguyên thiên nhiên có thể phục hồi. (Sau
khi sử dụng, các tài nguyên đó có thể phục hồi
dưới tác động của con người.)
- Em hãy nêu 1 vài ví dụ về các dạng tài nguyên
trên?
- Các nhóm trình bày trên giấy khổ
to sau đó trưng bày trước lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả của
nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe.
- Tài nguyên thiên nhiên phục hồi:
năng lượng mặt trời trực tiếp; gió;
thuý triều; dòng chảy.
- Tài nguyên thiên nhiên không
phục hồi: nhiên liệu dưới đất,
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về xem lại bài và chuẩn bị phần
tiếp theo của bài.
khoảng sản kim loại (sắt, đồng,
nhôm,...); khoáng sản phi kim loại
(cát, đất sét,...).
- Tài nguyên thiên nhiên có thể
phục hồi: không khí trong lành; tài
nguyên nước; tài nguyên đất; tài
nguyên sinh học (sinh vật).
- Nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Tiết 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Hệ thống kiến thức của bài và phát triển năng lực cho học sinh.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Bước 1: GV tổ chức cho các nhóm Trò chơi "Ai - HS hoạt động cá nhân.
nhanh hơn?": Hãy viết lên bảng hoặc giấy tên một
số dãy núi, đồng bằng và sông lớn ở Việt Nam.
Trong 2 - 3 phút, nhóm nào viết đúng nhiều nhất
là nhóm thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
- Dẫn dắt vào bài học.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Hệ thống kiến thức của bài và phát triển năng lực cho học sinh.
*Cách tiến hành:
- Bước 2:
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 để hoàn - HS trao đổi theo nhóm
thành bảng sau:
Thành phần thiên nhiên Việt Đặc điểm
Nam
Địa hình và khoáng sản
Khí hậu
Sông ngòi
Đất và rừng
- Bước 3: Đại diện một nhóm trình bày kết quả - Các nhóm đại diện trình bày kết
làm việc trước lớp. Một số nhóm khác nhận xét, quả của nhóm. Các nhóm khác
bổ sung sản phẩm của nhóm báo cáo và GV hoàn nhận xét, bổ sung.
thiện sản phẩm của các nhóm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
*Cách tiến hành:
- Bước 1: GV cho HS lựa chọn và thực hiện một
trong hai nhiệm vụ (thực hiện ở nhà và trình bày
kết quả).
+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về hiện trạng sử dụng một
loại tài nguyên thiên nhiên có ở địa phương em
(nước, đất, khoáng sản...). Nhận xét việc sử dụng
tài nguyên thiên nhiên đó đã hợp lí chưa? Đề xuất
biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương em.
+ Nhiệm vụ 2: Vẽ, viết hoặc sưu tầm thông điệp
về sử dụng hợp lí, tiết kiệm một trong những tài
nguyên thiên nhiên của nước ta. Chia sẻ với các
bạn và mọi người xung quanh.
- Bước 2: Đai điện nhóm HS trình bày kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
Gợi ý nhiệm vụ 2: Một số thông điệp về sử dụng
hợp lí, tiết kiệm nước:
• Tiết kiệm nước để bảo vệ hành tinh của chúng ta.
• Tiết kiệm nước hôm nay là tiết kiệm nước cho
tương lai.
• Hãy bắt đầu từ những hành động nhỏ để thúc đẩy
những thay đổi lớn.
- Bước 3: GV nhận xét, biểu dương và chuẩn hóa
kiến thức.
*Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức cho HS xem về mối quan hệ giữa con - HS xem video.
người và thiên nhiên.
- YC HS nêu cảm nhận của bản thân sau khi xem - HS nêu cảm nhận cá nhân.
video.
- Nhận xét – Kết luận.
- Lắng nghe
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
- Dặn dò HS xem lại bài và chuẩn bị bài 3: Biển,
đảo Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất