Tìm kiếm Giáo án
KHBD LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 5- Bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 06h:45' 27-08-2024
Dung lượng: 865.9 KB
Số lượt tải: 305
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 06h:45' 27-08-2024
Dung lượng: 865.9 KB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích:
0 người
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 5
BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực
Đông Nam.
- HS nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh và
phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tập đề xuất một số biện pháp giải quyết hậu quả của gia tăng
dân số nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam.
- Phẩm chất chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học. Trách nhiệm: có trách nhiệm trong việc hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint (chiếu tranh ảnh một số dân tộc, hậu quả dân
số tăng nhanh ở Việt Nam. Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, Bản đồ/ Lược đồ mật độ dân
số Việt Nam.)
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và nêu
- HS quan sát, nêu ý kiến: Hình ảnh các dân
nội dung tranh.
tộc Việt Nam.
- GV giới thiệu: Đây là hình ảnh một số đại
biểu tại Đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc
thiểu số Việt Nam lần thứ II năm 2020.
- HS chia sẻ.
- Em biết gì về các dân tộc Việt Nam?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, kết nối: Việt Nam có rất nhiều
các dân tộc cùng sinh sống. Để tìm hiểu thêm
về những điều các em vừa chia sẻ, chúng ta
cùng đi vào bài học: Bài 4: Dân cư và dân tộc
ở Việt Nam.
- Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài học – gọi HS nhắc lại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- HS nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực
Đông Nam.
- HS nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh
và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu.
1. Dân cư
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về số dân của
Việt Nam
- GV cho HS làm việc theo cặp để thực hiện
- HS thảo luận theo cặp đôi
câu hỏi của mục “Số dân” trong SGK: Dựa
vào bảng 1, em hãy cho biết:
+ Năm 2021, Việt Nam 98 504 người
+ Năm 2021, Việt Nam có số dân là bao
nhiêu nghìn người?
+ Việt Nam có dân số đứng thứ 3 trong khu
+ So sánh số dân của Việt Nam với số dân
vực Đông Nam Á (ít hơn: In-đô-nê-xi-a và
một số quốc gia trong khu vực Đông Nam
Phi-líp-pin)
Á.
- Đại diện HS một số cặp trình bày kết quả,
các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV mời đại diện HS một số cặp trình bày
- HS lắng nghe
kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời
- GV chuẩn xác kiến thức về quy mô dân số
Việt Nam:
Việt Nam là quốc gia đông dân. Năm 2021,
số dân của nước ta đứng thứ 3 trong khu vực
Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới.
- GV cho HS nhắc lại kết luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân
số
- Một số HS nhắc lại.
- HS thảo luận nhóm 4.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để
thực hiện nhiệm vụ học tập: Đọc thông tin và
quan sát các hình 2, 3, 4 trang 21 SGK, em
hãy:
+ Nhận xét về sự gia tăng dân số của Việt
Nam.
- Đại diện HS một số nhóm trình bày kết quả,
các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời.
- HS lắng nghe
+ Nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh
ở Việt Nam.
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả, nhận
xét, bổ sung câu trả lời.
- GV chuẩn xác kiến thức về gia tăng dân số
và hậu quả của gia tăng dân số nhanh ở Việt
Nam.
+ Dân số Việt Nam tăng nhanh, trung bình
mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người.
+ Hậu quả: suy giảm tài nguyên thiên nhiên,
gia tăng ô nhiễm môi trường, gây khó khăn
trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân (thiếu việc làm, khó khăn
trong việc đảm bảo nhà ở, cơ hội giáo dục,
chăm sóc y tế,...).
- GV cho HS nhắc lại kết luận.
- GV cho HS chia sẻ cá nhân:
- Một số HS nhắc lại.
- HS xung phong nói theo hiểu biết của mình.
+ Tuyên truyền: mỗi gia đình chỉ sinh 2 con là
đủ.
+ Mọi người cần phải có ý thức bảo vệ môi
trường, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc
sống, …
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4.
+ Làm thế nào để khắc phục tình trạng gia
tăng dân số nhanh?
+ Làm thế nào để hạn chế tối đa các hậu quả
của việc gia tăng dân số quá nhanh?
- Gv chốt lại.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để
thực hiện nhiệm vụ học tập: Quan sát hình 5
trang 22 SGK và đọc thông tin, em hãy:
- Đại diện HS một số nhóm trình bày kết
quả, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời.
- HS lắng nghe
+ Nhận xét sự khác nhau về mật độ dân số
giữa đồng bằng, ven biển và miền núi.
+ Cho biết sự phân bố dân cư chưa hợp lí
dẫn đến những hậu quả gì?
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả, nhận
xét, bổ sung câu trả lời.
- GV chuẩn xác kiến thức về phân bố dân cư
- Một số HS nhắc lại.
ở Việt Nam:
- HS xung phong nói theo hiểu biết của mình.
+ Dân cư Việt Nam phân bố chưa hợp lí:
+ Phải quan tâm phát triển kinh tế ở các vùng
Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng và
miền, xây dựng đường giao thông, trường
ven biển, miền núi dân cư thưa thớt. Ở thành
học… để thu hút dân cư đến sinh sống
thị có mật độ dân số cao hơn ở nông thôn.
+ Sự phân bố dân cư chưa hợp lí gây khó
khăn cho việc khai thác tài nguyên và sử
dụng nguồn lao động.
- GV gọi HS nhắc lại kết luận.
- GV cho HS chia sẻ cá nhân:
+ Chúng ta có thể làm gì để khắc phục tình
trạng dân cư phân bố không đều? (Làm thế
nào để dân cư phân bố đều ở các khu vực,
địa phương?)
- GV chốt lại.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV cho HS đọc lại các nội dung kết luận.
- 2-3 HS đọc lại
- Em hãy chia sẻ về sự gia tăng dân số ở địa
- HS tự chia sẻ.
phương em (làng, xã, huyện) theo hiểu biết
của em.
- GV nhận xét, liên hệ địa phương.
- HS lắng nghe
- Tuyên dương những HS học tập tích cực.
- Dặn dò HS chuẩn bị nội dung mục 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint (chiếu hình ảnh về trang phục, văn hoá các dân
tộc, hình ảnh về tình đoàn kết giữa các dân tộc)
- Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ong nhỏ
và mật hoa.
+ GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ là một đội
- HS lắng nghe cách chơi
chơi. Các đội hãy giúp ong mật tìm được mật
hoa bằng cách trả lời các câu hỏi sau. Các đội
sẽ phất cờ để giành quyền trả lời câu hỏi.
- HS tham gia trò chơi.
+ GV tổ chức cho HS chơi:
Lựa chọn đáp án đúng trong các câu hỏi:
Câu 1.
Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây đúng với dân C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông
cư nước ta?
A. Rất đông dân, đứng thứ 1 trong khu vực
Đông Nam Á.
B. Rất đông dân, đứng thứ 2 trong khu vực
Đông Nam Á.
C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông
Nam Á.
Nam Á.
D. Đông dân, đứng thứ 4 trong khu vực Đông
Câu 2.
Nam Á.
Câu 2. Ý nào dưới đây thể hiện mặt tích cực A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và dự
trữ lao động lớn.
của dân số tăng nhanh?
A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và dự
trữ lao động lớn.
B. Đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên
thiên nhiên.
C. Chất lượng cuộc sống của người dân khó
được nâng cao.
D. Gia tăng ô nhiễm môi trường và cạn kiệt Câu 3.
D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở đồng
tài nguyên.
Câu 3. Dân cư Việt Nam phân bố …
bằng và ven biển, thưa ở miền núi.
A. khá đồng đều giữa đồng bằng, ven biển và
miền núi.
B. khá đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
C. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở miền
núi, thưa ở đồng bằng và ven biển.
Câu 4.
D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở đồng 1. A
bằng và ven biển, thưa ở miền núi.
2. C
Câu 4. Ghép các từ và số cho sẵn vào chỗ 3. B
chấm (......) trong các câu sau cho phù hợp.
A. khó khăn
C. tài nguyên
B. nguồn lao động
Phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam gây
….(1) cho việc khai thác ……(2) và sử dụng....
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
(3)
- GV tổng kết trò chơi.
- Liên kết giới thiệu bài mới: Tiết trước các
em đã biết có 54 dân tộc cùng sinh sống trên
đất nước Việt Nam, ở tiết học này cô cùng các
em sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về cộng đồng các dân
tộc Việt Nam, về văn hoá, tình đoàn kết giữa
các dân tộc qua Bài 4: Dân cư và dân tộc ở
- Một số em nối tiếp nhắc lại tên bài.
việt nam (tiết 2)
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
2. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
* Hoạt động 4: Tìm hiểu về các dân tộc và
tình đoàn kết của các dân tộc
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: một
nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 1, một nửa lớp
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tổ chức thảo
luận.
hoàn thành nhiệm vụ 2.
+ Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, em hãy:
• Cho biết Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
• Kể tên một số dân tộc ở Việt Nam.
• Giới thiệu tranh ảnh và nét văn hoá tiêu biểu
của một số dân tộc Việt Nam mà em đã sưu
tầm.
+ Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và kết hợp với
hiểu biết của bản thân, em hãy kể lại một số
câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng
- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm
các dân tộc Việt Nam.
còn lại nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức cho một số nhóm trình bày kết
quả, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung câu
- HS lắng nghe.
trả lời.
- GV chuẩn xác kiến thức dân tộc và tình
đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam:
+ Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có
số dân đông nhất.
+ Các dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết,
thương yêu, giúp đỡ nhau để bảo vệ và xây
dựng Tổ quốc.
- Một số em nhắc lại.
- GV gọi HS nhắc lại kết luận.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV cho HS chia sẻ cá nhân:
- HS suy nghĩ và chia sẻ.
+ Em hãy nhận xét về tình đoàn kết của các
dân tộc sinh sống ở địa phương em? (có thể kể
ra ví dụ để minh chứng cho tình đoàn kết đó)
- GV chốt lại – liên hệ, giáo dục HS đoàn kết
- HS lắng nghe
với các bạn trong lớp, trong trường.
- Tuyên dương HS học tập tích cực.
- Dặn dò HS chuẩn bị nội dung phần Luyện
tập, vận dụng trong SGK, trang 24.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS ghi lại được một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam theo gợi ý.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn: Giới thiệu hoạt động hoặc vẽ/ viết về
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc ở địa phương hoặc trên đất nước Việt Nam.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: trình bày sản phẩm học tập một cách sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint, chuẩn bị cho mỗi nhóm 2 tờ giấy khổ lớn.
- Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát Ru em - HS nghe và cùng hát theo.
(dân ca Xơ-đăng).
- Bài hát vừa rồi là dân ca của dân tộc nào?
- Dân ca Xơ-đăng
Người Xơ-đăng sống ở khu vực nào trên đất
- Người Xơ-đăng sống ở chủ yếu ở Kon Tum
nước ta?
(Tây Nguyên) và một số sống ở vùng núi tỉnh
Quảng Nam, Quảng Ngãi.
- Kết nối: Ở hai tiết học trước, em đã học - Cá nhân HS tự chia sẻ.
được những điều gì về dân cư và dân tộc ở
Việt Nam?
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài: Ở tiết này cô và các em
cùng đi luyện tập lại những điều mình đã học
ở hai tiết trước. Chúng ta cùng vào bài 4: Dân
cư và dân tộc ở việt nam (tiết 3)
- Một số HS nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố kiến thức và phát triển năng lực HS.
- HS ghi lại được một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam theo gợi ý.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
- GV gọi HS đọc 2 câu hỏi ở phần Luyện tập
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
(mục Bàn tay)
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4:
- Các nhóm thực hiện
hoàn thành câu 1 vào phiếu (giấy khổ lớn) và
Câu 1. Ví dụ
chuẩn bị câu trả lời cho câu 2.
Suy giảm
tài nguyên
thiên
nhiên
+ Câu 1. Hoàn thành sơ đồ thể hiện tác
động của dân số tăng nhanh ở nước ta theo
gợi ý trang 24 SGK vào vở.
Thiếu đất
ở
Dân số
tăng
nhanh
Gia tăng ô
nhiễm môi
trường
Gây khó khăn
trong việc
giải quyết
việc làm
+ Câu 2. Em cần làm gì để thể hiện thái độ
tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của
các dân tộc Việt Nam?
Câu 2. Chẳng hạn:
+ Tìm ra nét đẹp về văn hoá của các dân tộc
về trang phục, phong tục tập quán,...
+ Góp phần bảo vệ truyền thống tốt đẹp văn
hoá của các dân tộc trong ngôn ngữ, nhà ở,
trang phục, phong tục tập quán,...
+ Không chê bai, giễu cợt nét văn hoá của
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết
các dân tộc.
quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm
- GV biểu dương nhóm trả lời đúng, có sáng
còn lại nhận xét, bổ sung
tạo.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn: Giới thiệu hoạt động hoặc
vẽ/ viết về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc ở địa phương hoặc trên đất nước Việt Nam.
- GV gọi HS đọc nội dung câu hỏi ở mục
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
Vận dụng.
- GV tiếp tục cho HS làm việc nhóm 4, lựa
- Các nhóm lắng nghe và chọn nhiệm vụ
chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ
dưới đây (có thể giao HS thực hiện ở nhà và
trình bày kết quả):
+ Nhiệm vụ 1: Ở địa phương em có những
dân tộc nào cùng chung sống? Hãy tìm hiểu
một hoạt động của người dân thể hiện tình
đoàn kết của cộng đồng các dân tộc ở địa
phương và chia sẻ với các bạn trong lớp.
+ Nhiệm vụ 2: Vẽ hoặc viết thông điệp về
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam để chia sẻ với các bạn và những người
xung quanh.
+ HS có thể tìm thông tin về các dân tộc ở
tỉnh thành phố em đang sống. Tìm những câu
chuyện về tình đoàn kết của các dân tộc ở địa
phương qua mạng hoặc thực tiễn xung
quanh.
+ HS có thể vẽ tranh hoặc viết một đoạn văn
ngắn về tình đoàn kết của các dân tộc Việt
Nam. Ví dụ: sự gắn bó, yêu thương, đùm bọc
lẫn nhau,... giữa các GV cắm bản với bà con
và HS ở vùng khó khăn, sự đoàn kết, giúp đỡ
nhau của các dân tộc cùng chung sống trong
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả,
một không gian lãnh thổ cụ thể,...
nhận xét, bổ sung nội dung.
- Đại điện nhóm HS trình bày kết quả thực
hiện nhiệm vụ, các nhóm khác nhận xét, bổ
- GV nhận xét, biểu dương và chuẩn xác kiến
sung nội dung.
thức.
- HS lắng nghe
- GV chốt lại nội dung bài – liên hệ để giáo
dục lòng nhân ái, tình đoàn kết dân tộc cho
- HS lắng nghe
HS.
- Tuyên dương HS, nhóm HS học tập tích
cực.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài 5: Những quốc gia
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe để chuẩn bị.
đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực
Đông Nam.
- HS nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh và
phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tập đề xuất một số biện pháp giải quyết hậu quả của gia tăng
dân số nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam.
- Phẩm chất chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học. Trách nhiệm: có trách nhiệm trong việc hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint (chiếu tranh ảnh một số dân tộc, hậu quả dân
số tăng nhanh ở Việt Nam. Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, Bản đồ/ Lược đồ mật độ dân
số Việt Nam.)
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và nêu
- HS quan sát, nêu ý kiến: Hình ảnh các dân
nội dung tranh.
tộc Việt Nam.
- GV giới thiệu: Đây là hình ảnh một số đại
biểu tại Đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc
thiểu số Việt Nam lần thứ II năm 2020.
- HS chia sẻ.
- Em biết gì về các dân tộc Việt Nam?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, kết nối: Việt Nam có rất nhiều
các dân tộc cùng sinh sống. Để tìm hiểu thêm
về những điều các em vừa chia sẻ, chúng ta
cùng đi vào bài học: Bài 4: Dân cư và dân tộc
ở Việt Nam.
- Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài học – gọi HS nhắc lại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- HS nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực
Đông Nam.
- HS nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh
và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu.
1. Dân cư
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về số dân của
Việt Nam
- GV cho HS làm việc theo cặp để thực hiện
- HS thảo luận theo cặp đôi
câu hỏi của mục “Số dân” trong SGK: Dựa
vào bảng 1, em hãy cho biết:
+ Năm 2021, Việt Nam 98 504 người
+ Năm 2021, Việt Nam có số dân là bao
nhiêu nghìn người?
+ Việt Nam có dân số đứng thứ 3 trong khu
+ So sánh số dân của Việt Nam với số dân
vực Đông Nam Á (ít hơn: In-đô-nê-xi-a và
một số quốc gia trong khu vực Đông Nam
Phi-líp-pin)
Á.
- Đại diện HS một số cặp trình bày kết quả,
các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV mời đại diện HS một số cặp trình bày
- HS lắng nghe
kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời
- GV chuẩn xác kiến thức về quy mô dân số
Việt Nam:
Việt Nam là quốc gia đông dân. Năm 2021,
số dân của nước ta đứng thứ 3 trong khu vực
Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới.
- GV cho HS nhắc lại kết luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân
số
- Một số HS nhắc lại.
- HS thảo luận nhóm 4.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để
thực hiện nhiệm vụ học tập: Đọc thông tin và
quan sát các hình 2, 3, 4 trang 21 SGK, em
hãy:
+ Nhận xét về sự gia tăng dân số của Việt
Nam.
- Đại diện HS một số nhóm trình bày kết quả,
các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời.
- HS lắng nghe
+ Nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh
ở Việt Nam.
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả, nhận
xét, bổ sung câu trả lời.
- GV chuẩn xác kiến thức về gia tăng dân số
và hậu quả của gia tăng dân số nhanh ở Việt
Nam.
+ Dân số Việt Nam tăng nhanh, trung bình
mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người.
+ Hậu quả: suy giảm tài nguyên thiên nhiên,
gia tăng ô nhiễm môi trường, gây khó khăn
trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân (thiếu việc làm, khó khăn
trong việc đảm bảo nhà ở, cơ hội giáo dục,
chăm sóc y tế,...).
- GV cho HS nhắc lại kết luận.
- GV cho HS chia sẻ cá nhân:
- Một số HS nhắc lại.
- HS xung phong nói theo hiểu biết của mình.
+ Tuyên truyền: mỗi gia đình chỉ sinh 2 con là
đủ.
+ Mọi người cần phải có ý thức bảo vệ môi
trường, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc
sống, …
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4.
+ Làm thế nào để khắc phục tình trạng gia
tăng dân số nhanh?
+ Làm thế nào để hạn chế tối đa các hậu quả
của việc gia tăng dân số quá nhanh?
- Gv chốt lại.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để
thực hiện nhiệm vụ học tập: Quan sát hình 5
trang 22 SGK và đọc thông tin, em hãy:
- Đại diện HS một số nhóm trình bày kết
quả, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời.
- HS lắng nghe
+ Nhận xét sự khác nhau về mật độ dân số
giữa đồng bằng, ven biển và miền núi.
+ Cho biết sự phân bố dân cư chưa hợp lí
dẫn đến những hậu quả gì?
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả, nhận
xét, bổ sung câu trả lời.
- GV chuẩn xác kiến thức về phân bố dân cư
- Một số HS nhắc lại.
ở Việt Nam:
- HS xung phong nói theo hiểu biết của mình.
+ Dân cư Việt Nam phân bố chưa hợp lí:
+ Phải quan tâm phát triển kinh tế ở các vùng
Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng và
miền, xây dựng đường giao thông, trường
ven biển, miền núi dân cư thưa thớt. Ở thành
học… để thu hút dân cư đến sinh sống
thị có mật độ dân số cao hơn ở nông thôn.
+ Sự phân bố dân cư chưa hợp lí gây khó
khăn cho việc khai thác tài nguyên và sử
dụng nguồn lao động.
- GV gọi HS nhắc lại kết luận.
- GV cho HS chia sẻ cá nhân:
+ Chúng ta có thể làm gì để khắc phục tình
trạng dân cư phân bố không đều? (Làm thế
nào để dân cư phân bố đều ở các khu vực,
địa phương?)
- GV chốt lại.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV cho HS đọc lại các nội dung kết luận.
- 2-3 HS đọc lại
- Em hãy chia sẻ về sự gia tăng dân số ở địa
- HS tự chia sẻ.
phương em (làng, xã, huyện) theo hiểu biết
của em.
- GV nhận xét, liên hệ địa phương.
- HS lắng nghe
- Tuyên dương những HS học tập tích cực.
- Dặn dò HS chuẩn bị nội dung mục 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint (chiếu hình ảnh về trang phục, văn hoá các dân
tộc, hình ảnh về tình đoàn kết giữa các dân tộc)
- Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ong nhỏ
và mật hoa.
+ GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ là một đội
- HS lắng nghe cách chơi
chơi. Các đội hãy giúp ong mật tìm được mật
hoa bằng cách trả lời các câu hỏi sau. Các đội
sẽ phất cờ để giành quyền trả lời câu hỏi.
- HS tham gia trò chơi.
+ GV tổ chức cho HS chơi:
Lựa chọn đáp án đúng trong các câu hỏi:
Câu 1.
Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây đúng với dân C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông
cư nước ta?
A. Rất đông dân, đứng thứ 1 trong khu vực
Đông Nam Á.
B. Rất đông dân, đứng thứ 2 trong khu vực
Đông Nam Á.
C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông
Nam Á.
Nam Á.
D. Đông dân, đứng thứ 4 trong khu vực Đông
Câu 2.
Nam Á.
Câu 2. Ý nào dưới đây thể hiện mặt tích cực A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và dự
trữ lao động lớn.
của dân số tăng nhanh?
A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và dự
trữ lao động lớn.
B. Đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên
thiên nhiên.
C. Chất lượng cuộc sống của người dân khó
được nâng cao.
D. Gia tăng ô nhiễm môi trường và cạn kiệt Câu 3.
D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở đồng
tài nguyên.
Câu 3. Dân cư Việt Nam phân bố …
bằng và ven biển, thưa ở miền núi.
A. khá đồng đều giữa đồng bằng, ven biển và
miền núi.
B. khá đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
C. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở miền
núi, thưa ở đồng bằng và ven biển.
Câu 4.
D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở đồng 1. A
bằng và ven biển, thưa ở miền núi.
2. C
Câu 4. Ghép các từ và số cho sẵn vào chỗ 3. B
chấm (......) trong các câu sau cho phù hợp.
A. khó khăn
C. tài nguyên
B. nguồn lao động
Phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam gây
….(1) cho việc khai thác ……(2) và sử dụng....
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
(3)
- GV tổng kết trò chơi.
- Liên kết giới thiệu bài mới: Tiết trước các
em đã biết có 54 dân tộc cùng sinh sống trên
đất nước Việt Nam, ở tiết học này cô cùng các
em sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về cộng đồng các dân
tộc Việt Nam, về văn hoá, tình đoàn kết giữa
các dân tộc qua Bài 4: Dân cư và dân tộc ở
- Một số em nối tiếp nhắc lại tên bài.
việt nam (tiết 2)
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
2. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
* Hoạt động 4: Tìm hiểu về các dân tộc và
tình đoàn kết của các dân tộc
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: một
nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 1, một nửa lớp
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tổ chức thảo
luận.
hoàn thành nhiệm vụ 2.
+ Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, em hãy:
• Cho biết Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
• Kể tên một số dân tộc ở Việt Nam.
• Giới thiệu tranh ảnh và nét văn hoá tiêu biểu
của một số dân tộc Việt Nam mà em đã sưu
tầm.
+ Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và kết hợp với
hiểu biết của bản thân, em hãy kể lại một số
câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng
- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm
các dân tộc Việt Nam.
còn lại nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức cho một số nhóm trình bày kết
quả, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung câu
- HS lắng nghe.
trả lời.
- GV chuẩn xác kiến thức dân tộc và tình
đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam:
+ Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có
số dân đông nhất.
+ Các dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết,
thương yêu, giúp đỡ nhau để bảo vệ và xây
dựng Tổ quốc.
- Một số em nhắc lại.
- GV gọi HS nhắc lại kết luận.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV cho HS chia sẻ cá nhân:
- HS suy nghĩ và chia sẻ.
+ Em hãy nhận xét về tình đoàn kết của các
dân tộc sinh sống ở địa phương em? (có thể kể
ra ví dụ để minh chứng cho tình đoàn kết đó)
- GV chốt lại – liên hệ, giáo dục HS đoàn kết
- HS lắng nghe
với các bạn trong lớp, trong trường.
- Tuyên dương HS học tập tích cực.
- Dặn dò HS chuẩn bị nội dung phần Luyện
tập, vận dụng trong SGK, trang 24.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS ghi lại được một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam theo gợi ý.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn: Giới thiệu hoạt động hoặc vẽ/ viết về
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc ở địa phương hoặc trên đất nước Việt Nam.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: trình bày sản phẩm học tập một cách sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint, chuẩn bị cho mỗi nhóm 2 tờ giấy khổ lớn.
- Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát Ru em - HS nghe và cùng hát theo.
(dân ca Xơ-đăng).
- Bài hát vừa rồi là dân ca của dân tộc nào?
- Dân ca Xơ-đăng
Người Xơ-đăng sống ở khu vực nào trên đất
- Người Xơ-đăng sống ở chủ yếu ở Kon Tum
nước ta?
(Tây Nguyên) và một số sống ở vùng núi tỉnh
Quảng Nam, Quảng Ngãi.
- Kết nối: Ở hai tiết học trước, em đã học - Cá nhân HS tự chia sẻ.
được những điều gì về dân cư và dân tộc ở
Việt Nam?
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài: Ở tiết này cô và các em
cùng đi luyện tập lại những điều mình đã học
ở hai tiết trước. Chúng ta cùng vào bài 4: Dân
cư và dân tộc ở việt nam (tiết 3)
- Một số HS nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố kiến thức và phát triển năng lực HS.
- HS ghi lại được một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam theo gợi ý.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.
- GV gọi HS đọc 2 câu hỏi ở phần Luyện tập
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
(mục Bàn tay)
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4:
- Các nhóm thực hiện
hoàn thành câu 1 vào phiếu (giấy khổ lớn) và
Câu 1. Ví dụ
chuẩn bị câu trả lời cho câu 2.
Suy giảm
tài nguyên
thiên
nhiên
+ Câu 1. Hoàn thành sơ đồ thể hiện tác
động của dân số tăng nhanh ở nước ta theo
gợi ý trang 24 SGK vào vở.
Thiếu đất
ở
Dân số
tăng
nhanh
Gia tăng ô
nhiễm môi
trường
Gây khó khăn
trong việc
giải quyết
việc làm
+ Câu 2. Em cần làm gì để thể hiện thái độ
tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của
các dân tộc Việt Nam?
Câu 2. Chẳng hạn:
+ Tìm ra nét đẹp về văn hoá của các dân tộc
về trang phục, phong tục tập quán,...
+ Góp phần bảo vệ truyền thống tốt đẹp văn
hoá của các dân tộc trong ngôn ngữ, nhà ở,
trang phục, phong tục tập quán,...
+ Không chê bai, giễu cợt nét văn hoá của
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết
các dân tộc.
quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm
- GV biểu dương nhóm trả lời đúng, có sáng
còn lại nhận xét, bổ sung
tạo.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn: Giới thiệu hoạt động hoặc
vẽ/ viết về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc ở địa phương hoặc trên đất nước Việt Nam.
- GV gọi HS đọc nội dung câu hỏi ở mục
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
Vận dụng.
- GV tiếp tục cho HS làm việc nhóm 4, lựa
- Các nhóm lắng nghe và chọn nhiệm vụ
chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ
dưới đây (có thể giao HS thực hiện ở nhà và
trình bày kết quả):
+ Nhiệm vụ 1: Ở địa phương em có những
dân tộc nào cùng chung sống? Hãy tìm hiểu
một hoạt động của người dân thể hiện tình
đoàn kết của cộng đồng các dân tộc ở địa
phương và chia sẻ với các bạn trong lớp.
+ Nhiệm vụ 2: Vẽ hoặc viết thông điệp về
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam để chia sẻ với các bạn và những người
xung quanh.
+ HS có thể tìm thông tin về các dân tộc ở
tỉnh thành phố em đang sống. Tìm những câu
chuyện về tình đoàn kết của các dân tộc ở địa
phương qua mạng hoặc thực tiễn xung
quanh.
+ HS có thể vẽ tranh hoặc viết một đoạn văn
ngắn về tình đoàn kết của các dân tộc Việt
Nam. Ví dụ: sự gắn bó, yêu thương, đùm bọc
lẫn nhau,... giữa các GV cắm bản với bà con
và HS ở vùng khó khăn, sự đoàn kết, giúp đỡ
nhau của các dân tộc cùng chung sống trong
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả,
một không gian lãnh thổ cụ thể,...
nhận xét, bổ sung nội dung.
- Đại điện nhóm HS trình bày kết quả thực
hiện nhiệm vụ, các nhóm khác nhận xét, bổ
- GV nhận xét, biểu dương và chuẩn xác kiến
sung nội dung.
thức.
- HS lắng nghe
- GV chốt lại nội dung bài – liên hệ để giáo
dục lòng nhân ái, tình đoàn kết dân tộc cho
- HS lắng nghe
HS.
- Tuyên dương HS, nhóm HS học tập tích
cực.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài 5: Những quốc gia
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe để chuẩn bị.
đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất