Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

.BIỆN PHÁP TRÒ CHƠI VẬT LÝ 6 - VẬT LÝ 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:26' 20-03-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG

BÁO CÁO BIỆN PHÁP
CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC TRÒ CHƠI TRONG DẠY
HỌC NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP MÔN
VẬT LÝ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

MỤC LỤC

MỤC LỤC

MỤC LỤC.............................................................................................................2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................3
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1. Lí do chọn biện pháp.....................................................................................1
2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu..................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG................................................................................................4
1. Nội dung các biện pháp của tác giả đã thực hiện..........................................4
2. Hiệu quả của các biện pháp đã thực hiện....................................................18

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Ý nghĩa

1

KHTN

Khoa học tự nhiên

2

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

3

HS

Học sinh

4

GV

Giáo viên

5

NL

Năng lực

6

PP

Phương pháp

7

TB

Trung bình

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn biện pháp
Những năm học trước đây, đa số các tiết học đều sử dụng phương pháp truyền
thống, hoạt động học tập thường gây căng thẳng và nhàm chán, học sinh lười phát
biểu, có thói quen chờ giáo viên giảng rồi chép vào vở. Nhiều em học sinh đã trở nên
thụ động, một chiều và lơ là trong học tập, giáo viên không thể điều chỉnh và theo dõi
quá trình học cho từng em và không thể tương tác trực tiếp để hỗ trợ các em làm bài.
Để thành công trong việc giảng dạy và học môn khoa học tự nhiên cần rất nhiều
yếu tố quyết định như: chương trình, sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, môi trường
học tập, phương pháp giảng dạy của giáo viên, ý thức, thái độ học tập của học trò.
Trong đó, đổi mới phương pháp dạy học đóng vai trò then chốt. Có thể khẳng định, đổi
mới phương pháp giảng dạy chính là việc làm cần thiết và cấp bách hiện nay. Người

2
giáo viên dạy khoa học tự nhiên cần khôi phục động lực học tập, khơi dậy niềm say
mê, tình yêu khoa học tự nhiên của học sinh.
Tôi luôn mong muốn làm thế nào để học sinh của mình năng động sáng tạo
hơn, hứng thú trong học tập, giờ học bớt căng thẳng, bớt áp lực, làm sao để các em có
cảm giác “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”, để rồi thông qua mỗi giờ học khoa
học tự nhiên các em sẽ nhận được kĩ năng giải quyết một số vấn đề thực tế chứ không
chỉ là những kiến thức khô khan.
Thông qua thực tế giảng dạy, dự giờ học hỏi ở đồng nghiệp cộng với các đợt
tập huấn chuyên môn bản thân tôi mạnh dạn áp dụng tổ chức một số hình thức trò chơi
trong giờ dạy môn khoa học tự nhiên và thấy không khí của mỗi tiết học sôi nổi hẳn
lên đến giờ học các em không còn cảm thấy căng thẳng mà rất háo hức mong đợi, học
sinh trong lớp hoạt động tích cực và đồng đều, các em mạnh dạn trình bày ý kiến, nêu
thắc mắc,… từ đó các em tự chiếm lĩnh kiến thức và ghi nhớ một cách bền vững hơn
do đó mà kết quả học tập cũng được nâng cao. Vì vậy, tôi đã chọn tìm hiểu vấn đề:
“Các hình thức tổ chức trò chơi trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả học tập
môn Vật lý cho học sinh Trung học cơ sở” để báo cáo biện pháp của mình.
Vừa học, vừa chơi sẽ giúp cho giờ học trở nên thực sự hấp dẫn. Qua đó thu hút,
lôi cuốn được học sinh vào vấn đề cần nghiên cứu, phát huy được sự năng động, nhạy
bén của các em, dập tắt được không khí căng thẳng như phần lớn các giờ học trước
đây. Học sinh sẽ chủ động hơn trong chuẩn bị, mạnh dạn hơn trong phát biểu ý kiến,
phát huy tính tư duy, sáng tạo,… Đây cũng chính là những ưu điểm mà sáng kiến
mang lại nên tôi muốn chia sẻ để các thầy cô có thể tham khảo, áp dụng vào các tiết
dạy của mình.
2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
2.1. Phạm vi nghiên cứu
Biện pháp tập trung ở môn Vật lý khối 6.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Học sinh các lớp …….
3. Mục đích nghiên cứu.
Hình thành phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên. Đồng thời góp
phần cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung. Phát triển được năng lực tư duy, năng lực tự
học cũng như năng lực làm việc với tập thể của học sinh. Không những giúp cho kết

3
quả học tập của học sinh được nâng cao trong quá trình học tập mà còn tạo ra các kĩ
năng làm việc cho học sinh sau khi ra trường đi làm, phát triển bản thân.

4
PHẦN NỘI DUNG
1. Nội dung các biện pháp của tác giả đã thực hiện
1.1. Tìm hiểu về một số trò chơi có thể áp dụng trong dạy học
Trò chơi 1: Trò chơi “Mảnh ghép”
Yêu cầu: Ghép các mảnh ghép vào đúng vị trí tạo ra hình ảnh như hình mẫu,
đồng thời trả lời được các câu hỏi hoàn chỉnh có trong mỗi mảnh ghép.
Mục đích: Rèn luyện cho học sinh sự nhạy bén, nhanh tay, nhanh mắt, phát
triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic.
Chuẩn bị: nội dung câu hỏi, câu trả lời, các phiếu phù hợp với hình mẫu của
trò chơi ghép hình.
Luật chơi: Chia lớp học thành 8 nhóm (mỗi nhóm từ 5 đến 6 học sinh).
- Giáo viên giới thiệu hình mẫu sẵn.

5
Hình 1: Một số hình mẫu minh họa trò chơi “Mảnh ghép”
- Giáo viên chuẩn bị sẵn cho mỗi nhóm một bộ gồm các mảnh ghéo hình tam
giác, mỗi mảnh ghép ghi sẵn nội dung câu hỏi và câu trả lời.
- Quy định ở mỗi mảnh ghép: cạnh chứa câu hỏi: chữ không in đậm, nhỏ hơn;
cạnh chứa câu trả lời: chữ đậm, lớn hơn.
- Yêu cầu HS sử dụng các mảnh tam giác ghép thành hình giống hình mẫu sao
cho ở phần liền kề của các mảnh tam giác là câu hỏi và câu trả lời tương ứng.
- Nhóm chiến thắng là nhóm hoàn thành xong nhanh và chính xác nhất.
Trò chơi 2: Thẻ Khoa Học Tự Nhiên

Hình 2: Hình mẫu minh họa mặt sau khoa học tự nhiên
Yêu cầu: Các thẻ khoa học tự nhiên lần lượt được đưa ra phải có mối quan hệ
là câu hỏi và câu trả lời của nhau.
Mục đích: HS muốn hoàn thành trò chơi phải nắm vững kiến thức bài học, HS
vừa chơi vừa ôn được bài.
Chuẩn bị: 8 Bộ thẻ Khoa học tự nhiên với câu hỏi và câu trả lời tương ứng.
Luật chơi:
- Chia lớp học thành 8 nhóm (mỗi nhóm từ 5 đến 6 học sinh).
- Mỗi nhóm một bộ thẻ Khoa học tự nhiên.

6
- Học sinh phát thẻ theo vòng tròn, ai nhận được thẻ đỏ là người dành quyền đi
trước và đây cũng chính là thẻ phải đánh đầu tiên. Sau đó, học sinh cầm thẻ có câu trả
lời thì đánh ngay và được dành quyền đi tiếp. Cứ theo nguyên tắc như vậy cho tới khi
tìm được học sinh hết thẻ đầu tiên là người chiến thắng.
- Quy định ở mỗi thẻ: In bằng bìa cứng. Gồm 40 thẻ (20 thẻ bài dạng câu hỏi
được in nghiêng, 20 thẻ bài dạng câu trả lời được in thường, tô đậm).
Trò chơi 3: Trò chơi giải mật thư.

Yêu cầu: Giải lần lượt tất cả mật thư GV giao.
Mục đích: Tăng khả năng làm việc nhóm ở HS, giúp HS chuyển đổi trạng thái
học tập, phát triển năng lực hợp tác, năng lực xử lý tình huống, rèn luyện khả năng tư
duy, sự nhạy bén trong học tập.
Chuẩn bị: Các mật thư có nội dung liên quan đến bài học.
Luật chơi:
- Chia lớp học thành các nhóm từ 5 – 6 HS.
- Giáo viên phát mật thư thứ nhất cho tất cả các nhóm.
- Nhóm nào hoàn thành mật thư lên báo cáo với GV để nhận mật thư tiếp theo
nếu đúng, nếu chưa đúng quay về hoàn thành tiếp.
- Thời gian tối đa 1 mật thư: 3 phút (thời gian này có thể thay dổi tùy thuộc vào
nộ dung mật thư)
- Nhóm nào giải xong 4 mật thư đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng (số
lượng mật thư có thể thay đổi)

7
Trò chơi 4: Trò chơi giải ô chữ.

Yêu cầu: HS trả lời hàng ngang và hàng dọc của ô chữ.
Mục đích: Tạo sự hứng thú cho tiết học, phát triển cho học sinh năng lực phân
tích vấn đề, năng lực tư duy tổng hợp, rèn luyện kỹ năng phản ứng nhanh.
Chuẩn bị: Slide ô chữ.
Luật chơi:
- Giáo viên giới thiệu qua ô chữ gồm có bao nhiêu hàng ngang, hàng dọc, từ
chìa khoá nằm ở hàng nào.
- GV đọc/chiếu lần lượt từng câu hỏi gợi ý để học sinh xung phong giải ô chữ.
- Nếu bạn nào trả lời đúng thì ghi dòng chữ đó vào ô chữ và sẽ được cộng điểm
hoặc tuyên dương còn nếu trả lời sai thì sẽ nhường cơ hội cho các bạn còn lại.
- Ai tìm ra được ô từ khóa chính xác và nhanh nhất sẽ là người chiến thắng.
Trò chơi 5: Bingo
Yêu cầu: Tìm được các đáp án theo hàng ngang, dọc hoặc chéo
Mục đích: Rèn luyện cho học sinh sự nhạy bén, suy luận logic, khả năng sắp
xếp dữ liệu và phân tích vấn đề, tạo sân chơi học tập, giúp HS củng cố lại kiến thức bài
học nhưng không căng thẳng và mệt mỏi sau khi học xong bài học, rèn trí nhớ và khả
năng tư duy giúp các em khắc sâu kiến thức.
Chuẩn bị: nội dung câu hỏi, câu trả lời, phiếu Bingo.
Luật chơi: Cho HS chơi theo cá nhân hoặc nhóm

8
- Mỗi HS hoặc mỗi nhóm được phát 1 phiếu Bingo với kích thước tùy vào số
lượng câu hỏi của giáo viên nhưng đảm bảo phiếu Bingo là hình vuông (3x3; 4x4 ...)

Hình 3: Phiếu Bingo minh họa
- GV cung cấp số từ khóa tương ứng với số ô trên phiếu Bingo, HS suy luận và
điền ngẫu nhiên các từ khóa này vào phiếu Bingo của mình.
- GV lần lượt chiếu câu hỏi trên slide, HS tìm câu trả lời đúng là 1 trong các từ
khóa đã được cung cấp ở trên theo hình thức khoanh tròn từ khóa trên phiếu Bingo và
ghi kèm stt câu hỏi.
- Khi HS có các câu trả lời đúng theo hàng ngang, dọc, chéo thì hô Bingo và
chiến thắng sau khi được GV kiểm tra.
- Trò chơi có thể kết thúc khi có người chiến thắng hoặc khi hết câu hỏi tùy vào
mục đích của GV.
Trò chơi 6: Mảnh ghép bí ẩn

9
Yêu cầu: Tìm được bức tranh đằng sau các mảnh ghép.
Mục đích: Rèn luyện cho học sinh sự nhạy bén, khả năng phân tích và tư duy,
cũng cấp nhiều hơn cho các em các kiến thức về tự nhiên, ứng dụng trong đời sống
liên quan đến bài học.
Chuẩn bị: nội dung câu hỏi, câu trả lời, slide mảnh ghép.
Luật chơi: Cho HS chơi theo cá nhân hoặc nhóm
- Mỗi HS hoặc mỗi nhóm được chọn mảnh ghép theo thứ tự. Để mở được mảnh
ghép HS hoặc nhóm phải trả lời đúng câu hỏi.
- Khi mảnh ghép được mở sẽ làm lộ ra một phần bức ảnh, các nhóm đoán nội
dung và ý nghĩa bức ảnh. Nếu không có HS nào hay đội nào đoán được trò chơi sẽ tiếp
tục và mở các mảnh ghép tiếp theo.
- Trò chơi có thể kết thúc khi có người chiến thắng hoặc khi mở được hoàn toàn
hình ảnh của bức tranh tùy mục đích của giáo viên.
Trò chơi 7: Buzzle

Yêu cầu: Ghép các thẻ theo đúng thứ tự để được nội dung hoàn chỉnh.
Mục đích: Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích và tư duy, sắp xếp các
dữ liệu theo một trình tự logic, giúp học sinh dễ nhớ đối với các dữ liệu nhiều và khó
nhớ như bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, bảng tính tan các chất,...

10
Chuẩn bị: các thẻ ghép hình.
Luật chơi: Cho HS chơi theo cá nhân hoặc nhóm
- Mỗi HS hoặc mỗi nhóm được phát một bộ thẻ, các em tư duy, sắp xếp và
ghép lại thành một nội dung hoàn chỉnh.
- Khi hoàn thành, các em chụp lại ảnh và nộp lại cho GV, HS hoặc đội nào có
kết quả nhanh nhất sẽ được phần thưởng từ GV.
1.2. Ví dụ minh hoạ dạy học thực tế
Hoạt động dạy học bài 8 – Sự đa dạng và các thể cơ bản của chất.
Tính chất của chất
Sử dụng trò chơi "Ghép hình"
- Chia lớp học thành 8 nhóm (mỗi nhóm từ 5 đến 6 học sinh)
- Giáo viên chuẩn bị sẵn cho mỗi nhóm một bộ gồm các mảnh ghép hình tam
giác, mỗi mảnh ghép ghi sẵn nội dung câu hỏi và câu trả lời.

Hình 4: Bộ mảnh ghép minh họa
- Quy định ở mỗi mảnh ghép: cạnh chứa câu hỏi: chữ không in đậm, nhỏ hơn;
cạnh chứa câu trả lời: chữ đậm, lớn hơn.
- Yêu cầu HS sử dụng các mảnh tam giác ghép thành hình giống hình mẫu sao
cho ở phần liền kề của các mảnh tam giác là câu hỏi và câu trả lời tương ứng.
- Nhóm chiến thắng là nhóm hoàn thành xong nhanh và chính xác nhất.

11

Hình 5: Hình mẫu minh họa bộ mảnh ghép hoàn chỉnh
Hoạt động củng cố chủ đề 1 – Các phép đo
Sử dụng trò chơi Thẻ khoa học tự nhiên
- Chia lớp học thành 8 nhóm (mỗi nhóm từ 5 đến 6 học sinh).
- Mỗi nhóm một bộ thẻ Khoa học tự nhiên.
- Học sinh phát thẻ theo vòng tròn, ai nhận được thẻ đỏ là người dành quyền đi
trước và đây cũng chính là thẻ phải đánh đầu tiên. Sau đó, học sinh cầm thẻ có câu trả
lời thì đánh ngay và được dành quyền đi tiếp. Cứ theo nguyên tắc như vậy cho tới khi
tìm được học sinh hết thẻ đầu tiên là người chiến thắng.
- Quy định ở mỗi thẻ: In bằng bìa cứng. Gồm 20 quân (20 thẻ dạng câu hỏi
được in nghiêng, 20 thẻ dạng câu trả lời được in thường, tô đậm).

12

Kết quả đo
bao gồm?

Số đo và
đơn vị đo

Đơn vị đo
chiều dài
thường dùng
nhất là?

1 km bằng
bao nhiêu m?

1000 m

2000 cm bằng
bao nhiêu m?

20 m

Dặm là đơn
vị đo chiều
dài thuộc
loại nào?

Đơn vị đo
chiều dài
lớn hơn mét

Độ dài lớn
nhất ghi trên
thước là?

Giới hạn đo

Mét (m)

13

Độ dài giữa 2
vạch chia liên
tiếp trên thước
là?

Độ chia
nhỏ nhất

Đơn vị đo
khối lượng
thường gặp
nhất là ?

Kilogram

1 tấn bằng
bao nhiêu kg ?

1000 kg

2000 g bằng
bao nhiêu kg ?

2 kg

mg là đơn vị
đo khối
lượng thuộc
loại nào?

Đơn vị đo
khối lượng
nhỏ hơn kg

Dụng cụ đo
khối lượng
được gọi là?

Cân

14

Ước lượng
khối lượng vật
cần cân trước
khi cân để?

Đơn vị đo thời
gian thường
gặp nhất là?

1 ngày bằng
bao nhiêu giờ?

Chọn cân
phù hợp

Khi đọc kết quả
đo khối lượng
cần đặt mắt
như thế nào?

Vuông góc
với mặt cân

Giây (s)

1 phút bằng
bao nhiêu
giây?

60s

24 giờ

Đơn vị đo thời
gian nhỏ hơn
giây là?

Millisecond

15

Dụng cụ đo
thời gian
gọi là?

Đồng hồ

Ký hiệu của
phút là?

Min

Hình 6: Hình ảnh mặt trước minh họa bộ thẻ khoa học tự nhiên

Hình 7: Hình ảnh mặt sau minh họa bộ thẻ khoa học tự nhiên
Hoạt động củng cố bài 38 - Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc
Sử dụng trò chơi Giải ô chữ
- Giáo viên giới thiệu qua ô chữ gồm có bao nhiêu hàng ngang, hàng dọc, từ
chìa khoá nằm ở hàng nào.
- GV đọc/chiếu lần lượt từng câu hỏi gợi ý để học sinh xung phong giải ô chữ.
- Nếu bạn nào trả lời đúng thì ghi dòng chữ đó vào ô chữ và sẽ được cộng điểm
hoặc tuyên dương còn nếu trả lời sai thì sẽ nhường cơ hội cho các bạn còn lại.
- Ai tìm ra được ô từ khóa chính xác và nhanh nhất sẽ là người chiến thắng.

16

17

18

Hình 12: Bộ câu hỏi của các mảnh ghép

Hình 13: Bức tranh bí ẩn nói về tàu đệm từ
- Trò chơi có thể kết thúc khi có người chiến thắng hoặc khi hết câu hỏi tùy vào
mục đích của GV.
2. Hiệu quả của các biện pháp đã thực hiện.
Biện pháp nêu trên đã được áp dụng tại .................................... Kết quả cho thấy
đã giúp học sinh tiếp thu hiệu quả các yêu cầu cần đạt. Đồng thời, biện pháp giúp lớp
học trở nên sôi nổi, hào hứng, 100 % các em đều tích cực hưởng ứng. Đặc biêt, sau
mỗi buổi học thú vị như vậy, học sinh không những được trang bị cho mình những
kiến thức bổ ích, mà còn phát triển các năng lực chung như năng lực tự chủ, tự học,

19
giải quyết vấn đề, làm việc nhóm,…. Tôi nghĩ, với biện pháp “Các hình thức tổ chức
trò chơi trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn Vật lý cho học sinh
Trung học cơ sở” không chỉ áp dụng riêng trong môn Khoa học tự nhiên mà cũng có
thể áp dụng cho các môn học khác.
Biện pháp mang lại nhiều lợi ích cho cả người dạy và người học. Học sinh hứng
thú, tiếp thu bài hiệu quả, hăng say học tập, còn Giáo viên nhàn hơn trong quá trình
giảng dạy, không cần nói nhiều nhưng rất hiệu quả.
Sau một thời gian giảng dạy kết hợp việc vận dụng trò chơi trong hoạt động
củng cố bài học, từ kết quả những phút kiểm tra miệng, kết quả kiểm tra đánh giá
thường xuyên, kiểm tra giữa kì, tôi cảm nhận được các em có sự tiến bộ rõ rệt. Dưới
đây là kết quả học tập của các em từ đầu năm đến nay.
Kết quả kiểm tra học kì I năm học 2023 - 2024 của các lớp sau khi vận dụng
biện pháp như sau:
Đối với học sinh lớp 6A1
Loại

Điểm

Số học sinh

Tỉ lệ ( %)

Chưa đạt

>3.5 – 5.0

0

0%

Đạt

>5.0 – 6.5

09

23,7%

Khá

>6.5 – 8.0

16

42,1%

Tốt

>8.0 – 10.0

13

34,2%

Đối với học sinh lớp 6A2
Loại

Điểm

Số học sinh

Tỉ lệ ( %)

Chưa đạt

>3.5 – 5.0

0

0%

Đạt

>5.0 – 6.5

07

18,4%

Khá

>6.5 – 8.0

20

52,6%

Tốt

>8.0 – 10.0

11

29,0%

Đối với học sinh lớp 9A1
Loại
Chưa đạt

Điểm
>3.5 – 5.0

Số học sinh
0

Tỉ lệ ( %)
0%

20
Đạt

>5.0 – 6.5

08

25,0%

Khá

>6.5 – 8.0

17

53,1%

Tốt

>8.0 – 10.0

07

21,9%

Đối với học sinh lớp 9A2
Loại

Điểm

Số học sinh

Tỉ lệ ( %)

Chưa đạt

>3.5 – 5.0

0

0%

Đạt

>5.0 – 6.5

07

20,0%

Khá

>6.5 – 8.0

20

57,1%

Tốt

>8.0 – 10.0

08

22,9%

Đối chứng với kết quả của những lớp mà tôi giảng dạy ở những năm học trước,
khi không áp dụng biện pháp “Các hình thức tổ chức trò chơi trong dạy học nhằm
nâng cao hiệu quả học tập môn Vật lý cho học sinh Trung học cơ sở” các em tiếp
thu bài chậm hơn, thụ động trong cách học, việc nắm giữ kiến thức không cao, có
nhiều trường hợp học trước quên sau, hoặc một số học sinh còn nhầm lẫn nội dung từ
bài này qua bài khác, kết quả kiểm tra học kì cũng không cao bằng.
Qua kết quả khảo sát, tôi nhận thấy việc dạy học theo hướng tổ chức hoạt động
dạy học tích cực chủ động, giúp học sinh củng cố kiến thức mà không kém phần nhàm
chán, có thể vừa học vừa chơi giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn; giúp tiết học không
còn quá nặng nề, áp lực học tập mà lớp trở nên sôi nổi, các em hào hứng trong học tập
vì vậy các em chăm học bài, đọc bài, tìm hiểu bài, các em tích cực, chủ động hơn trong
học tập.. Qua việc vận dụng biện pháp, tôi thấy các em có hứng thú với môn Hoá học
và tích cực hơn trong các hoạt động học tập, chủ động tiếp nhận và vận dụng tri thức
vào các bài thực hành, luyện tập hay trong cuộc sống.
 
Gửi ý kiến