khoa hoc tu nhien 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Đông
Ngày gửi: 22h:08' 10-09-2024
Dung lượng: 781.5 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Đông
Ngày gửi: 22h:08' 10-09-2024
Dung lượng: 781.5 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
TrườngTHCS Cửa Tùng
Tổ KHTN-CN
Tiết 14,15, 16
-
-
-
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thế Đông
BÀI 7
LĂNG KÍNH
(Thời lượng 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động trong việc tiến hành thí nghiệm tìm hiểu hiện
tượng tán sắc ánh sáng.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng tán
sắc ánh sáng.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về cấu tạo của lăng kính,
hiện tượng tán sắc ánh sáng và màu sắc của vật.
Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được cấu tạo của lăng kính.
+ Nhận biết được hiện tượng tán sắc ánh sáng.
+ Nhận biết được sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
+ Nêu được màu sắc của vật phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng
thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới lăng kính, tán sắc ánh sáng, màu sắc của vật.
2. Phẩm chất
Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh lăng kính, hình ảnh các phần tử của lăng kính, hình
ảnh mặt phẳng tiết diện chính, hình ảnh mô tả hiện tượng tán sắc ánh sáng,…
Video giải thích sự hình thành cầu vồng: https://www.youtube.com/watch?v=ujCgHcLybQk
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: 1 lăng kính gắn trên giá, 1 đèn chiếu ánh sáng trắng có
khe hẹp, 1 màn hứng chùm sáng, 1 nguồn điện và các dây nối, 1 tấm kính lọc sắc màu đỏ và 1
tấm kính lọc sắc màu tím.
HS cả lớp:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được hiện tượng tự nhiên liên quan tới sự tán sắc ánh sáng và màu
sắc ánh sáng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về nội dung lăng kính, tán sắc
ánh sáng và màu sắc ánh sáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh cầu vồng cho HS quan sát.
- GV đặt câu hỏi: Cầu vồng thường xuất hiện khi nào và được hình thành như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
- Cầu vồng thường xuất hiện sau những cơn mưa (hoặc ở những nơi có mật độ hơi nước cao).
- Cầu vồng được hình thành do có ánh nắng mặt trời,…
-…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Cầu vồng là
một hiện tượng kì thú của tự nhiên. Cầu vồng được hình thành là nhờ các hạt nước trong
không khí có vai trò giống như một lăng kính. Vậy lăng kính là gì và có tác dụng như thế nào?
Chúng ta sẽ cùng nhau đi đến bài học ngày hôm nay – Bài 7: Lăng kính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo của lăng kính
a. Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của lăng kính về phương diện quang học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin và tìm hiểu cấu tạo của lăng kính.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được cấu tạo
của lăng kính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. CẤU TẠO CỦA LĂNG
- GV thông báo cho HS về định nghĩa lăng kính.
KÍNH
- GV chiếu hình ảnh lăng kính (hình 7.1) cho HS quan sát - Lăng kính là một khối trong
và giới thiệu một số loại lăng kính có trong phòng thí suốt, đồng chất, được giới hạn
nghiệm.
bởi hai mặt phẳng không song
song, thường có dạng lăng trụ
hình tam giác.
- Hai mặt phẳng giới hạn ở
trên được gọi là các mặt bên
của lăng kính, giao tuyến của
hai mặt bên được gọi là cạnh
- GV chiếu hình ảnh các phần tử của lăng kính (hình 7.2) và của lăng kính. Mặt đối diện
với cạnh là đáy của lăng kính.
mặt phẳng tiết diện chính (hình 7.3) cho HS quan sát.
- Góc A hợp bởi hai mặt bên
của lăng kính được gọi là góc
chiết quang hay góc ở đỉnh
của lăng kính. Một mặt phẳng
bất kì vuông góc với các cạnh
của lăng kính được gọi là mặt
phẳng tiết diện chính.
- Đặc trưng của lăng kính về
phương diện quang học: góc
chiết quang A; chiết suất n của
chất làm lăng kính.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm
đôi, tìm hiểu về cấu tạo của lăng kính và trả lời nội dung
Hoạt động (SGK – tr35): Hãy chỉ ra góc chiết quang, mặt
bên, cạnh và đáy của lăng kính có trong phòng thí nghiệm.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung cấu tạo của
lăng kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà
GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về
các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr35)
(HS chỉ ra các phần tử của lăng kính).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Cấu tạo của
lăng kính và chuyển sang nội dung Hiện tượng tán sắc ánh
sáng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng
kính.
- HS nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
- HS giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm và nêu được nội dung về hiện tượng tán
sắc ánh sáng.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS tiến hành thí nghiệm, thực hiện nhiệm vụ mà GV đưa ra để nêu được hiện tượng
tán sắc ánh sáng.
- HS hoàn thành nội dung Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK và hoàn thành nội dung dưới
đây:
Thí nghiệm 1
- Mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính.
- Viết ra thứ tự các màu xuất hiện trên màn.
- Trả lời câu hỏi: Những màu sắc khác nhau cho biết điều gì về thành phần của chùm ánh
sáng chiếu tới?
Thí nghiệm 2
- Trả lời câu hỏi: Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh sáng
có bị tách thành nhiều màu không?
- So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm.
- GV phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho các
nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện lần lượt các
thí nghiệm theo nội dung Hoạt động (SGK – tr35,36)
Thí nghiệm 1: Tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sang
Chuẩn bị:
- Lăng kính gắn trên giá (1);
- Đèn chiếu ánh sáng trắng có khe hẹp (2);
- Màn hứng chùm sáng (3);
- Nguồn điện và dây nối (4);
- Tấm kính lọc sắc màu đỏ và tấm kính lọc sắc màu tím
(5).
Tiến hành:
+ Bố trí thí nghiệm như Hình 7.4.
+ Chiếu chùm ánh sáng trắng từ đèn vào mặt bên của lăng
kính, dùng màn chắn dịch chuyển phía sau lăng kính để
hứng vệt sáng trên màn.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị:
- Dụng cụ thí nghiệm như thí nghiệm 1.
Tiến hành:
+ Bố trí thí nghiệm như Hình 7.4.
+ Chiếu ánh sáng trắng từ đèn vào mặt bên của lăng kính.
+ Lần lượt dùng kính lọc sắc màu đỏ và màu tím chắn vào
khe hẹp của nguồn sáng.
+ Dùng màn chắn dịch chuyển phía sau lăng kính để hứng
vệt sáng trên màn.
- Sau khi các nhóm trình bày nội dung phiếu học tập, GV
kết luận về hiện tượng tán sắc ánh sáng, giới thiệu quang
phổ của ánh sáng trắng, thông báo tác dụng của lăng kính
và khái niệm ánh sáng màu.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội dung Câu hỏi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC
ÁNH SÁNG
- Khi chiếu một chùm ánh sáng
trắng hẹp đi qua lăng kính, ta sẽ
thu được dải màu từ đỏ đến tím.
Dải màu này là quang phổ của
ánh sáng trắng. Hiện tượng này
gọi là hiện tượng tán sắc ánh
sáng.
- Tác dụng của lăng kính: tách
riêng các chùm sáng màu có sẵn
trong chùm sáng trắng cho mỗi
chùm đi theo một phương khác
nhau (tán sắc ánh sáng).
- Khái niệm ánh sáng màu: Ánh
sáng đơn sắc là ánh sáng có một
màu nhất định và không bị tán
sắc khi đi qua lăng kính.
(SGK – tr36)
Ở hoạt động khởi động, hãy giải thích sự tán sắc ánh
sáng mặt trời qua lăng kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra
kết luận.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm trong quá
trình thí nghiệm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân
về các nội dung:
*Trả lời Phiếu học tập
(Đính kèm phía dưới Hoạt động).
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr36)
- Ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng, nên khi đi qua
lăng kính sẽ bị tán sắc thành nhiều màu (đỏ, da cam,
vàng, lục, lam, chàm, tím).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Hiện tượng
tán sắc ánh sáng và chuyển sang nội dung Sự truyền ánh
sáng đơn sắc qua lăng kính.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
Thí nghiệm 1:
+ Mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính: tia sáng bị khúc xạ ở các mặt bên của lăng
kính, tia ló ra khỏi lăng kính bị lệch về phía đáy.
+ Thứ tự các màu xuất hiện trên màn: đỏ – cam – vàng – lục – lam – chàm – tím.
+ Câu trả lời: Những màu sắc khác nhau cho biết chùm ánh sáng chiếu tới lăng kính được tạo
thành từ nhiều thành phần khác nhau.
Thí nghiệm 2:
+ Câu trả lời: Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh sáng
không bị tách thành nhiều màu.
+ So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím: tia tím bị lệch nhiều hơn tia đỏ.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính
a. Mục tiêu:
- HS mô tả được đường truyền của ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
- HS vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin và hình thành kiến thức về sự truyền ánh sáng
đơn sắc qua lăng kính.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được sự truyền
ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. SỰ TRUYỀN ÁNH
- GV đặt vấn đề: Từ kết quả thí nghiệm (2) cho thấy, khi đi SÁNG ĐƠN SẮC QUA
qua lăng kính, ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc nhưng bị LĂNG KÍNH
khúc xạ tại hai mặt bên của lăng kính và tia ló bị lệch về - Đường đi của tia sáng đơn
phía đáy của lăng kính so với tia tới.
sắc qua lăng kính: khi tia sáng
- GV chiếu hình ảnh đường truyền của tia sáng qua lăng truyền từ không khí đến mặt
kính (hình 7.6) cho HS quan sát và giới thiệu góc lệch D.
bên của lăng kính thì tia ló ra
khỏi lăng kính lệch về phía
đáy so với tia tới.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Hoạt
động (SGK – tr37)
Quan sát Hình 7.6 và cho biết:
1. Khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính, tại sao
tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến hơn so với tia tới SI?
2. Khi ánh sáng truyền từ lăng kính ra không khí, tại sao tia
khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới IJ? 3. Dựa
vào sự truyền sáng qua lăng kính, hãy giải thích hiện tượng
tán sắc ánh sáng. Biết rằng chiết suất của lăng kính đối với
các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau, chiết suất
lớn nhất với tia tím, chiết suất nhỏ nhất với tia đỏ.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về các đặc điểm chính của
đường truyền ánh sáng qua lăng kính.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr37)
1. Hình vẽ nào trong Hình 7.7 chỉ đúng đường đi của tia
sáng qua lăng kính khi lăng kính đặt trong không khí?
2. Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,41. Mặt
phẳng tiết diện chính của lăng kính là tam giác đều ABC.
Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng tiết diện chính tới
mặt bên AB của lăng kính với góc tới i 1 = 450. Vẽ đường
truyền của tia sáng qua lăng kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà
GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm trong quá
trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về
các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr37)
1. Lăng kính đặt trong không khí, chiết suất nlăng kính > nkhông
khí.
Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng:
sini 1 n
= , góc khúc
sinr 1 1
xạ nhỏ hơn góc tới nên tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến
hơn so với tia tới SI.
2. Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng:
sinr 2 n
= , góc khúc
sini 2 1
xạ lớn hơn góc tới nên tia khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến
hơn so với tia tới IJ.
3. Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc.
Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc có
màu khác nhau là khác nhau. Chiết suất lớn nhất với tia
tím, chiết suất nhỏ nhất với tia đỏ. Do đó tia đỏ lệch ít nhất,
tia tím lệch nhiều nhất, nên góc lệch của chúng khi đi qua
lăng kính là khác nhau, kết quả là khi ló ra khỏi lăng kính
chúng không trùng phương nữa mà bị tách ra thành một
dải màu từ đỏ đến tím.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr37)
1. Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng
kính thì tia ló ra khỏi lăng kính lệch về phía đáy so với tia
tới, vậy nên hình C đúng.
2.
Áp dụng định luật ánh sáng tại điểm tới I và J.
Tính ra góc ló i2 = 450.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Sự truyền ánh
sáng đơn sắc qua lăng kính và chuyển sang nội dung Màu
sắc của vật.
Hoạt động 4. Tìm hiểu về về màu sắc của vật
a. Mục tiêu: HS nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh
sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin để tìm hiểu về màu sắc của vật.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được kết luận
về màu sắc của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. MÀU SẮC CỦA VẬT
- GV chiếu hình ảnh minh họa sự nhìn thấy màu sắc của các bề - Màu sắc của một vật
mặt (hình 7.8) cho HS quan sát.
được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng
bị vật đó hấp thụ và phản
xạ.
- Dưới ánh sáng trắng, vật
có màu là do nó phản xạ
ánh sáng màu đó vào mắt
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và ta và hấp thụ những màu
trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr37)
còn lại.
1. Nhớ lại kiến thức đã học, khi nào mắt ta nhìn thấy một vật? - Vật màu đen hấp thụ tất
2. Khi chúng ta thấy các vật màu xanh, đỏ, trắng thì có ánh cả các ánh sáng màu và
sáng màu nào truyền từ vật tới mắt ta?
không có ánh sáng phản
3. Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật có xạ. Ta nhận ra vật có màu
màu gì?
đen vì nó được đặt bên
- GV chiếu hình ảnh minh họa ánh sáng truyền qua tấm lọc cạnh những vật có màu sắc
màu lục (hình 7.11) cho HS quan sát và giới thiệu cho HS về khác.
cách tạo ra ánh sáng đơn sắc.
- GV kết luận về màu sắc của vật.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr38)
1. Em hãy biểu diễn các tia sáng đến mắt đối với vật ta quan
sát thấy màu trắng.
2. Quan sát bông hoa hướng dương (hình 7.10), giải thích tại
sao chúng ta nhìn thấy cánh hoa màu vàng, lá màu xanh và
phần nhụy có màu nâu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm trong quá trình
thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các
nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr37)
1. Mắt ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật tới
mắt ta.
2.
- Khi chúng ta thấy các vật màu xanh, đỏ thì có ánh sáng màu
xanh, đỏ truyền từ vật tới mắt ta.
- Ánh sáng trắng là tổng hợp của các ánh sáng đơn sắc có màu
từ đỏ đến tím, nên khi chúng ta thấy các vật màu trắng, các
ánh sáng màu từ đỏ đến tím đều truyền tới mắt ta.
3. Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật có
màu đen.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr38)
1.
2.
- Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc
- Người ta còn có thể tạo ra
ánh sáng đơn sắc bằng
cách chiếu ánh sáng trắng
qua một tấm lọc màu. Tấm
lọc màu nào thì hấp thụ ít
ánh sáng có màu đó nhưng
hấp thụ mạnh ánh sáng có
màu khác.
của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ. Dưới ánh sáng
trắng, vật có màu là do nó phản xạ ánh sáng màu đó vào mắt
ta và hấp thụ những màu còn lại.
- Cánh hoa màu vàng vì nó phản xạ ánh sáng màu vàng tới
mắt ta và hấp thụ những màu còn lại.
- Lá màu xanh vì nó phản xạ ánh sáng màu xanh tới mắt ta và
hấp thụ những màu còn lại.
- Phần nhuy có màu nâu: màu nâu là màu tạo ra bởi việc trộn
màu đỏ với màu xanh lá cây,... Do đó, khi ta quan sát thấy
phần nhuy có màu nâu là do nó phản xạ ánh sáng màu đỏ và
màu xanh lá cây và hấp thụ các ánh sáng màu còn lại.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Màu sắc của vật và
chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về lăng kính để trả lời các bài tập thực hành và bài
tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Lăng kính là gì?
A. Là một khối đồng chất, trong suốt có hai mặt không song song.
B. Là một khối đồng chất, trong suốt có hai mặt song song.
C. Là một khối không đồng chất, trong suốt có hai mặt không song song.
D. Là một khối không đồng chất, trong suốt có hai mặt song song.
Câu 2: Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật
A. không màu.
B. có màu tương tự như khi có ánh sáng.
C. có màu trắng.
D. có màu đen.
Câu 3: Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Mặt phẳng tiết diện chính của lăng kính
là tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng tiết diện chính tới mặt bên AB
của lăng kính với góc tới i = 300. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là
A. 47,10.
B. 22,50.
C. 36,40.
D. 40,50.
Câu 4: Nhận định nào sau đây về hiện tượng tán sắc ánh sáng là không đúng?
A. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc qua lăng kính.
B. Chiếu chùm ánh sáng trắng qua lăng kính, tia đỏ lệch nhiều nhất.
C. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau.
D. Ánh sáng trắng là tập hợp các ánh sáng đơn sắc khác nhau và có bảy màu chính.
Câu 5: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng tia sáng đến mắt đối với các vật có
màu tương ứng?
A.
B.
C.
D.
Câu 6: Vào ban đêm, nếu ta dùng ánh sáng đỏ từ đèn laser chiếu vào bông hoa cúc vàng thì
bông hoa cúc có màu gì?
A. Đỏ.
B. Vàng.
C. Đen.
D. Trắng.
Câu 7: Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều ABC. Một tia sáng đến mặt AB trong
tiết diện ABC với góc tới 300 thì tia ló ra khỏi không khí nằm sát mặt AC của lăng kính. Tính
chiết suất của chất làm lăng kính.
A. 1,33.
B. 1,527.
C. 1,42.
D. 1,71.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
D
A
B
B
C
B
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng, giải thích được một
cách sơ lược sự hình thành cầu vồng.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung sau: Vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh
sáng để giải thích sự hình thành cầu vồng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng dẫn, gợi ý.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
- Sau khi trời mưa và có nắng, những giọt nước mưa li ti vẫn còn lẫn trong bầu khí quyển.
- Các tia sáng mặt trời trước khi truyền đến mắt ta đã truyền qua các giọt nước li ti này. Bên
trong các giọt nước, các tia sáng mặt trời bị khúc xạ, phản xạ toàn phần và tán sắc, mỗi ánh
sáng màu khác nhau sẽ tới mắt người quan sát với các góc khác nhau.
- Ánh sáng mỗi màu đều tạo với phương ánh sáng tới của Mặt Trời một góc không đổi, do đó
mắt ta nhận được các chùm sáng màu này theo một hình vòng cung tạo ra cầu vồng.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 7.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 8. Thấu kính.
PHÊ DUYỆT CỦA BGH
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN
Nguyễn Thế Đông
Tổ KHTN-CN
Tiết 14,15, 16
-
-
-
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thế Đông
BÀI 7
LĂNG KÍNH
(Thời lượng 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động trong việc tiến hành thí nghiệm tìm hiểu hiện
tượng tán sắc ánh sáng.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng tán
sắc ánh sáng.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về cấu tạo của lăng kính,
hiện tượng tán sắc ánh sáng và màu sắc của vật.
Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được cấu tạo của lăng kính.
+ Nhận biết được hiện tượng tán sắc ánh sáng.
+ Nhận biết được sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
+ Nêu được màu sắc của vật phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng
thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới lăng kính, tán sắc ánh sáng, màu sắc của vật.
2. Phẩm chất
Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh lăng kính, hình ảnh các phần tử của lăng kính, hình
ảnh mặt phẳng tiết diện chính, hình ảnh mô tả hiện tượng tán sắc ánh sáng,…
Video giải thích sự hình thành cầu vồng: https://www.youtube.com/watch?v=ujCgHcLybQk
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: 1 lăng kính gắn trên giá, 1 đèn chiếu ánh sáng trắng có
khe hẹp, 1 màn hứng chùm sáng, 1 nguồn điện và các dây nối, 1 tấm kính lọc sắc màu đỏ và 1
tấm kính lọc sắc màu tím.
HS cả lớp:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được hiện tượng tự nhiên liên quan tới sự tán sắc ánh sáng và màu
sắc ánh sáng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về nội dung lăng kính, tán sắc
ánh sáng và màu sắc ánh sáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh cầu vồng cho HS quan sát.
- GV đặt câu hỏi: Cầu vồng thường xuất hiện khi nào và được hình thành như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
- Cầu vồng thường xuất hiện sau những cơn mưa (hoặc ở những nơi có mật độ hơi nước cao).
- Cầu vồng được hình thành do có ánh nắng mặt trời,…
-…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Cầu vồng là
một hiện tượng kì thú của tự nhiên. Cầu vồng được hình thành là nhờ các hạt nước trong
không khí có vai trò giống như một lăng kính. Vậy lăng kính là gì và có tác dụng như thế nào?
Chúng ta sẽ cùng nhau đi đến bài học ngày hôm nay – Bài 7: Lăng kính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo của lăng kính
a. Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của lăng kính về phương diện quang học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin và tìm hiểu cấu tạo của lăng kính.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được cấu tạo
của lăng kính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. CẤU TẠO CỦA LĂNG
- GV thông báo cho HS về định nghĩa lăng kính.
KÍNH
- GV chiếu hình ảnh lăng kính (hình 7.1) cho HS quan sát - Lăng kính là một khối trong
và giới thiệu một số loại lăng kính có trong phòng thí suốt, đồng chất, được giới hạn
nghiệm.
bởi hai mặt phẳng không song
song, thường có dạng lăng trụ
hình tam giác.
- Hai mặt phẳng giới hạn ở
trên được gọi là các mặt bên
của lăng kính, giao tuyến của
hai mặt bên được gọi là cạnh
- GV chiếu hình ảnh các phần tử của lăng kính (hình 7.2) và của lăng kính. Mặt đối diện
với cạnh là đáy của lăng kính.
mặt phẳng tiết diện chính (hình 7.3) cho HS quan sát.
- Góc A hợp bởi hai mặt bên
của lăng kính được gọi là góc
chiết quang hay góc ở đỉnh
của lăng kính. Một mặt phẳng
bất kì vuông góc với các cạnh
của lăng kính được gọi là mặt
phẳng tiết diện chính.
- Đặc trưng của lăng kính về
phương diện quang học: góc
chiết quang A; chiết suất n của
chất làm lăng kính.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm
đôi, tìm hiểu về cấu tạo của lăng kính và trả lời nội dung
Hoạt động (SGK – tr35): Hãy chỉ ra góc chiết quang, mặt
bên, cạnh và đáy của lăng kính có trong phòng thí nghiệm.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung cấu tạo của
lăng kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà
GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về
các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr35)
(HS chỉ ra các phần tử của lăng kính).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Cấu tạo của
lăng kính và chuyển sang nội dung Hiện tượng tán sắc ánh
sáng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng
kính.
- HS nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
- HS giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm và nêu được nội dung về hiện tượng tán
sắc ánh sáng.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS tiến hành thí nghiệm, thực hiện nhiệm vụ mà GV đưa ra để nêu được hiện tượng
tán sắc ánh sáng.
- HS hoàn thành nội dung Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK và hoàn thành nội dung dưới
đây:
Thí nghiệm 1
- Mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính.
- Viết ra thứ tự các màu xuất hiện trên màn.
- Trả lời câu hỏi: Những màu sắc khác nhau cho biết điều gì về thành phần của chùm ánh
sáng chiếu tới?
Thí nghiệm 2
- Trả lời câu hỏi: Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh sáng
có bị tách thành nhiều màu không?
- So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm.
- GV phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho các
nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện lần lượt các
thí nghiệm theo nội dung Hoạt động (SGK – tr35,36)
Thí nghiệm 1: Tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sang
Chuẩn bị:
- Lăng kính gắn trên giá (1);
- Đèn chiếu ánh sáng trắng có khe hẹp (2);
- Màn hứng chùm sáng (3);
- Nguồn điện và dây nối (4);
- Tấm kính lọc sắc màu đỏ và tấm kính lọc sắc màu tím
(5).
Tiến hành:
+ Bố trí thí nghiệm như Hình 7.4.
+ Chiếu chùm ánh sáng trắng từ đèn vào mặt bên của lăng
kính, dùng màn chắn dịch chuyển phía sau lăng kính để
hứng vệt sáng trên màn.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị:
- Dụng cụ thí nghiệm như thí nghiệm 1.
Tiến hành:
+ Bố trí thí nghiệm như Hình 7.4.
+ Chiếu ánh sáng trắng từ đèn vào mặt bên của lăng kính.
+ Lần lượt dùng kính lọc sắc màu đỏ và màu tím chắn vào
khe hẹp của nguồn sáng.
+ Dùng màn chắn dịch chuyển phía sau lăng kính để hứng
vệt sáng trên màn.
- Sau khi các nhóm trình bày nội dung phiếu học tập, GV
kết luận về hiện tượng tán sắc ánh sáng, giới thiệu quang
phổ của ánh sáng trắng, thông báo tác dụng của lăng kính
và khái niệm ánh sáng màu.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội dung Câu hỏi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC
ÁNH SÁNG
- Khi chiếu một chùm ánh sáng
trắng hẹp đi qua lăng kính, ta sẽ
thu được dải màu từ đỏ đến tím.
Dải màu này là quang phổ của
ánh sáng trắng. Hiện tượng này
gọi là hiện tượng tán sắc ánh
sáng.
- Tác dụng của lăng kính: tách
riêng các chùm sáng màu có sẵn
trong chùm sáng trắng cho mỗi
chùm đi theo một phương khác
nhau (tán sắc ánh sáng).
- Khái niệm ánh sáng màu: Ánh
sáng đơn sắc là ánh sáng có một
màu nhất định và không bị tán
sắc khi đi qua lăng kính.
(SGK – tr36)
Ở hoạt động khởi động, hãy giải thích sự tán sắc ánh
sáng mặt trời qua lăng kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra
kết luận.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm trong quá
trình thí nghiệm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân
về các nội dung:
*Trả lời Phiếu học tập
(Đính kèm phía dưới Hoạt động).
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr36)
- Ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng, nên khi đi qua
lăng kính sẽ bị tán sắc thành nhiều màu (đỏ, da cam,
vàng, lục, lam, chàm, tím).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Hiện tượng
tán sắc ánh sáng và chuyển sang nội dung Sự truyền ánh
sáng đơn sắc qua lăng kính.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
Thí nghiệm 1:
+ Mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính: tia sáng bị khúc xạ ở các mặt bên của lăng
kính, tia ló ra khỏi lăng kính bị lệch về phía đáy.
+ Thứ tự các màu xuất hiện trên màn: đỏ – cam – vàng – lục – lam – chàm – tím.
+ Câu trả lời: Những màu sắc khác nhau cho biết chùm ánh sáng chiếu tới lăng kính được tạo
thành từ nhiều thành phần khác nhau.
Thí nghiệm 2:
+ Câu trả lời: Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh sáng
không bị tách thành nhiều màu.
+ So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím: tia tím bị lệch nhiều hơn tia đỏ.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính
a. Mục tiêu:
- HS mô tả được đường truyền của ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
- HS vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin và hình thành kiến thức về sự truyền ánh sáng
đơn sắc qua lăng kính.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được sự truyền
ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. SỰ TRUYỀN ÁNH
- GV đặt vấn đề: Từ kết quả thí nghiệm (2) cho thấy, khi đi SÁNG ĐƠN SẮC QUA
qua lăng kính, ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc nhưng bị LĂNG KÍNH
khúc xạ tại hai mặt bên của lăng kính và tia ló bị lệch về - Đường đi của tia sáng đơn
phía đáy của lăng kính so với tia tới.
sắc qua lăng kính: khi tia sáng
- GV chiếu hình ảnh đường truyền của tia sáng qua lăng truyền từ không khí đến mặt
kính (hình 7.6) cho HS quan sát và giới thiệu góc lệch D.
bên của lăng kính thì tia ló ra
khỏi lăng kính lệch về phía
đáy so với tia tới.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Hoạt
động (SGK – tr37)
Quan sát Hình 7.6 và cho biết:
1. Khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính, tại sao
tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến hơn so với tia tới SI?
2. Khi ánh sáng truyền từ lăng kính ra không khí, tại sao tia
khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới IJ? 3. Dựa
vào sự truyền sáng qua lăng kính, hãy giải thích hiện tượng
tán sắc ánh sáng. Biết rằng chiết suất của lăng kính đối với
các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau, chiết suất
lớn nhất với tia tím, chiết suất nhỏ nhất với tia đỏ.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về các đặc điểm chính của
đường truyền ánh sáng qua lăng kính.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr37)
1. Hình vẽ nào trong Hình 7.7 chỉ đúng đường đi của tia
sáng qua lăng kính khi lăng kính đặt trong không khí?
2. Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,41. Mặt
phẳng tiết diện chính của lăng kính là tam giác đều ABC.
Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng tiết diện chính tới
mặt bên AB của lăng kính với góc tới i 1 = 450. Vẽ đường
truyền của tia sáng qua lăng kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà
GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm trong quá
trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về
các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr37)
1. Lăng kính đặt trong không khí, chiết suất nlăng kính > nkhông
khí.
Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng:
sini 1 n
= , góc khúc
sinr 1 1
xạ nhỏ hơn góc tới nên tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến
hơn so với tia tới SI.
2. Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng:
sinr 2 n
= , góc khúc
sini 2 1
xạ lớn hơn góc tới nên tia khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến
hơn so với tia tới IJ.
3. Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc.
Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc có
màu khác nhau là khác nhau. Chiết suất lớn nhất với tia
tím, chiết suất nhỏ nhất với tia đỏ. Do đó tia đỏ lệch ít nhất,
tia tím lệch nhiều nhất, nên góc lệch của chúng khi đi qua
lăng kính là khác nhau, kết quả là khi ló ra khỏi lăng kính
chúng không trùng phương nữa mà bị tách ra thành một
dải màu từ đỏ đến tím.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr37)
1. Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng
kính thì tia ló ra khỏi lăng kính lệch về phía đáy so với tia
tới, vậy nên hình C đúng.
2.
Áp dụng định luật ánh sáng tại điểm tới I và J.
Tính ra góc ló i2 = 450.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Sự truyền ánh
sáng đơn sắc qua lăng kính và chuyển sang nội dung Màu
sắc của vật.
Hoạt động 4. Tìm hiểu về về màu sắc của vật
a. Mục tiêu: HS nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh
sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin để tìm hiểu về màu sắc của vật.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được kết luận
về màu sắc của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. MÀU SẮC CỦA VẬT
- GV chiếu hình ảnh minh họa sự nhìn thấy màu sắc của các bề - Màu sắc của một vật
mặt (hình 7.8) cho HS quan sát.
được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng
bị vật đó hấp thụ và phản
xạ.
- Dưới ánh sáng trắng, vật
có màu là do nó phản xạ
ánh sáng màu đó vào mắt
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và ta và hấp thụ những màu
trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr37)
còn lại.
1. Nhớ lại kiến thức đã học, khi nào mắt ta nhìn thấy một vật? - Vật màu đen hấp thụ tất
2. Khi chúng ta thấy các vật màu xanh, đỏ, trắng thì có ánh cả các ánh sáng màu và
sáng màu nào truyền từ vật tới mắt ta?
không có ánh sáng phản
3. Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật có xạ. Ta nhận ra vật có màu
màu gì?
đen vì nó được đặt bên
- GV chiếu hình ảnh minh họa ánh sáng truyền qua tấm lọc cạnh những vật có màu sắc
màu lục (hình 7.11) cho HS quan sát và giới thiệu cho HS về khác.
cách tạo ra ánh sáng đơn sắc.
- GV kết luận về màu sắc của vật.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr38)
1. Em hãy biểu diễn các tia sáng đến mắt đối với vật ta quan
sát thấy màu trắng.
2. Quan sát bông hoa hướng dương (hình 7.10), giải thích tại
sao chúng ta nhìn thấy cánh hoa màu vàng, lá màu xanh và
phần nhụy có màu nâu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm trong quá trình
thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về các
nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr37)
1. Mắt ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật tới
mắt ta.
2.
- Khi chúng ta thấy các vật màu xanh, đỏ thì có ánh sáng màu
xanh, đỏ truyền từ vật tới mắt ta.
- Ánh sáng trắng là tổng hợp của các ánh sáng đơn sắc có màu
từ đỏ đến tím, nên khi chúng ta thấy các vật màu trắng, các
ánh sáng màu từ đỏ đến tím đều truyền tới mắt ta.
3. Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật có
màu đen.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr38)
1.
2.
- Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc
- Người ta còn có thể tạo ra
ánh sáng đơn sắc bằng
cách chiếu ánh sáng trắng
qua một tấm lọc màu. Tấm
lọc màu nào thì hấp thụ ít
ánh sáng có màu đó nhưng
hấp thụ mạnh ánh sáng có
màu khác.
của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ. Dưới ánh sáng
trắng, vật có màu là do nó phản xạ ánh sáng màu đó vào mắt
ta và hấp thụ những màu còn lại.
- Cánh hoa màu vàng vì nó phản xạ ánh sáng màu vàng tới
mắt ta và hấp thụ những màu còn lại.
- Lá màu xanh vì nó phản xạ ánh sáng màu xanh tới mắt ta và
hấp thụ những màu còn lại.
- Phần nhuy có màu nâu: màu nâu là màu tạo ra bởi việc trộn
màu đỏ với màu xanh lá cây,... Do đó, khi ta quan sát thấy
phần nhuy có màu nâu là do nó phản xạ ánh sáng màu đỏ và
màu xanh lá cây và hấp thụ các ánh sáng màu còn lại.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Màu sắc của vật và
chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về lăng kính để trả lời các bài tập thực hành và bài
tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Lăng kính là gì?
A. Là một khối đồng chất, trong suốt có hai mặt không song song.
B. Là một khối đồng chất, trong suốt có hai mặt song song.
C. Là một khối không đồng chất, trong suốt có hai mặt không song song.
D. Là một khối không đồng chất, trong suốt có hai mặt song song.
Câu 2: Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật
A. không màu.
B. có màu tương tự như khi có ánh sáng.
C. có màu trắng.
D. có màu đen.
Câu 3: Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Mặt phẳng tiết diện chính của lăng kính
là tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng tiết diện chính tới mặt bên AB
của lăng kính với góc tới i = 300. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là
A. 47,10.
B. 22,50.
C. 36,40.
D. 40,50.
Câu 4: Nhận định nào sau đây về hiện tượng tán sắc ánh sáng là không đúng?
A. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc qua lăng kính.
B. Chiếu chùm ánh sáng trắng qua lăng kính, tia đỏ lệch nhiều nhất.
C. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau.
D. Ánh sáng trắng là tập hợp các ánh sáng đơn sắc khác nhau và có bảy màu chính.
Câu 5: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng tia sáng đến mắt đối với các vật có
màu tương ứng?
A.
B.
C.
D.
Câu 6: Vào ban đêm, nếu ta dùng ánh sáng đỏ từ đèn laser chiếu vào bông hoa cúc vàng thì
bông hoa cúc có màu gì?
A. Đỏ.
B. Vàng.
C. Đen.
D. Trắng.
Câu 7: Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều ABC. Một tia sáng đến mặt AB trong
tiết diện ABC với góc tới 300 thì tia ló ra khỏi không khí nằm sát mặt AC của lăng kính. Tính
chiết suất của chất làm lăng kính.
A. 1,33.
B. 1,527.
C. 1,42.
D. 1,71.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
D
A
B
B
C
B
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng, giải thích được một
cách sơ lược sự hình thành cầu vồng.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung sau: Vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh
sáng để giải thích sự hình thành cầu vồng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng dẫn, gợi ý.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
- Sau khi trời mưa và có nắng, những giọt nước mưa li ti vẫn còn lẫn trong bầu khí quyển.
- Các tia sáng mặt trời trước khi truyền đến mắt ta đã truyền qua các giọt nước li ti này. Bên
trong các giọt nước, các tia sáng mặt trời bị khúc xạ, phản xạ toàn phần và tán sắc, mỗi ánh
sáng màu khác nhau sẽ tới mắt người quan sát với các góc khác nhau.
- Ánh sáng mỗi màu đều tạo với phương ánh sáng tới của Mặt Trời một góc không đổi, do đó
mắt ta nhận được các chùm sáng màu này theo một hình vòng cung tạo ra cầu vồng.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 7.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 8. Thấu kính.
PHÊ DUYỆT CỦA BGH
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN
Nguyễn Thế Đông
 








Các ý kiến mới nhất