Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 20 TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Bich Nhàn
Ngày gửi: 10h:46' 31-07-2024
Dung lượng: 386.0 KB
Số lượt tải: 521
Số lượt thích: 0 người
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
Môn học: KHTN phân môn Hóa - Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng
Quặng Làm giàu quặng Hợp chất chứa kim loại Phương pháp hóa học
Kim loại
- Một số phương pháp hoá học thường được sử dụng để tách kim loại:
+ Phương pháp điện phân nóng chảy.
+ Phương pháp nhiệt luyện.
+ Phương pháp thuỷ luyện.
- Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số
kim loại hoặc phi kim khác. Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim
loại nguyên chất như độ bền, độ cứng cao, ...
- Các giai đoạn chính sản xuất gang:
+ Tạo CO:
C + O2 t0 CO2
C + CO2 t0
2CO
t0
+ Tạo gang từ quặng:
3CO + Fe2O3
2Fe + 3CO2
t0
- Tạo xỉ, tách xỉ thu được gang:
CaO + SiO2
CaSiO3
- Quá trình sản xuất thép: Làm giảm các tạp chất C, Si, Mn, ... trong gang bằng
cách chuyển chúng thành các oxide và loại bỏ chúng để thu được thép.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của
chúng.
- Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide bởi carbon oxide.
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân.
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than).
- Nêu được khái niệm hợp kim.
- Giải thích được vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim.
- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan
trọng, hiện đại.

- Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình
sản xuất thép.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tìm kiếm thông tin, đọc SGK, trình bày được quá
trình sản xuất gang và thép.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác với các thành viên
trong nhóm/lớp, báo cáo kết quả, ... trong quá trình thực hiện hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải thích một số ứng dụng của hợp
kim trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
nhóm.

- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng trình chiếu power point.
- Video sơ đồ sản xuất gang trong lò cao:

https://www.youtube.com/watch?v=qoFWk9fX9hE
PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày quá trình tách nhôm, sắt, kẽm từ quặng theo các bước dưới đây:
Tên quặng
Quá
trình
tách
nhôm
Quá
trình
tách sắt
Quá
trình
tách kẽm
2. Học sinh:

Thành phần chủ Phương pháp PTHH
yếu của quặng
tách quặng

- Tìm hiểu về quá trình sản xuất gang thép.
- Đọc trước nội dung bài theo sách giáo khoa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu:
HS phát huy nhu cầu tìm hiểu, khám phá, tìm kiếm các thông tin liên quan đến
các kim loại phổ biến. Đồng thời kết nối với bài học trước.
b. Nội dung:
Cho học sinh chơi trò chơi mảnh ghép.
Luật chơi: Có 4 mảnh ghép. Mỗi mảnh ghép ứng với một câu hỏi. Mỗi người
chơi sẽ lật mở một mảnh ghép, trả lời được câu hỏi sẽ hiển thị một phần bức tranh. Ai
đoán được bức tranh trước khi trả lời hết câu hỏi thì dừng trò chơi. Bạn trả lời đúng sẽ
được phần thưởng.
Học sinh trả lời 4 câu hỏi:
Câu 1: Sắt (Iron - Fe) có thể được tách từ những loại quặng nào?
Câu 2: Từ quặng Barite người ta có thể sản xuất được kim loại nào?
Câu 3: Quặng Cuprite là khoáng vật chứa chủ yếu hợp chất của kim loại nào?
Câu 4: Inox 304 (thép không gỉ) là hợp kim chủ yếu gồm những nguyên tố
nào?
Mỗi mảnh ghép được lật mở là hiển thị một phần Cầu Vàng (Bà Nà Hills - Đà
Nẵng).
GV có thể đặt câu hỏi: Cầu Vàng được tạo ra từ kim loại hay hợp kim nào mà
khó bị hỏng trong môi trường tự nhiên? Để hiểu biết thêm về cách tách các kim loại
trong tự nhiên và giúp chúng bền hơn trong quá trình sử dụng, người ta làm thế nào?
Tất cả sẽ được tìm hiểu lần lượt qua các hoạt động học tập trong bài “Tách kim loại
và việc sử dụng hợp kim”.
c. Sản phẩm: 
Các câu trả lời:
Câu 1: Một số loại quặng sắt: magnetite (Fe3O4, 72,4% Fe), hematite (Fe2O3,
69,9% Fe), goethite (FeO(OH), 62,9% Fe), limonite (FeO(OH)•n(H2O), 55% Fe) và
siderite (FeCO3, 48,2% Fe).
Câu 2: Kim loại Barium (Ba)
Câu 3: Kim loại Đồng (Copper - Cu)
Câu 4: Hợp kim Inox 304 gồm: Chromi (Cr - 18%), Nickel (Ni – trên 8%),
Carbon (C < 0.08%), còn lại là Sắt (Iron).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
mảnh ghép.
Phổ biến luật chơi: Có 4 mảnh ghép. Mỗi
mảnh ghép ứng với một câu hỏi. Mỗi
người chơi sẽ lật mở một mảnh ghép, trả
lời được câu hỏi sẽ hiển thị một phần bức
tranh. Ai đoán được bức tranh trước khi trả
lời hết câu hỏi thì dừng trò chơi. Bạn trả
lời đúng sẽ được phần thưởng.
Học sinh trả lời 4 câu hỏi:
Câu 1: Sắt (Iron - Fe) có thể được tách từ
những loại quặng nào?
Câu 2: Từ quặng Barite người ta có thể
sản xuất được kim loại nào?
Câu 3: Quặng Cuprite là khoáng vật chứa
chủ yếu hợp chất của kim loại nào?
Câu 4: Inox 304 (thép không gỉ) là hợp
kim chủ yếu gồm những nguyên tố nào?
Mỗi mảnh ghép được lật mở là hiển thị
một phần Cầu Vàng (Bà Nà Hills - Đà
Nẵng).
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh hoạt động cá nhân: Suy nghĩ, lựa
chọn mảnh ghép. Trả lời câu hỏi, lật mở
mảnh ghép để trả lời địa danh trong ảnh.
GV theo dõi, khuyến khích học sinh nói
lên hiểu biết của mình, không đặt nặng
phần trả lời phải chính xác 100%
* Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét,
bổ sung nếu bạn sai.
* Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV: Đánh giá, nhận xét, thưởng và đi đến
bài học: “Tách kim loại và việc sử dụng

Các câu trả lời của học sinh có thể là:
Câu 1: Một số loại quặng sắt:
magnetite (Fe3O4, 72,4% Fe), hematite
(Fe2O3,
69,9%
Fe),
goethite
(FeO(OH), 62,9% Fe), limonite
(FeO(OH)•n(H2O), 55% Fe) và
siderite (FeCO3, 48,2% Fe).
Câu 2: Kim loại Barium (Ba)
Câu 3: Kim loại Đồng (Copper - Cu)
Câu 4: Hợp kim Inox 304 gồm:
Chromi (Cr - 18%), Nickel (Ni – trên
8%), Carbon (C < 0.08%), còn lại là
Sắt (Iron).

hợp kim”.
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Phương pháp tách kim loại:
a. Mục tiêu:
- Nêu được các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng.
- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của
chúng.
- Tự chủ, tự học: tìm kiếm thông tin, đọc SGK
b. Nội dung:
Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân: Tìm hiểu thông tin sgk và thực tế, trả
lời các câu hỏi:
1. Nêu các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng.
2. Nêu các phương pháp hoá học thường dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất
của chúng. Phương pháp đó dùng để tách những kim loại nào?
c. Sản phẩm: 
1. Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:
Bước 1: Làm giàu quặng (loại bỏ tạp chất), thu được hợp chất chứa kim loại
Bước 2: Tách kim loại khỏi hợp chất bằng phương pháp hóa học
2. Một số phương pháp hoá học thường được sử dụng để tách kim loại:
- Phương pháp điện phân nóng chảy.
- Phương pháp nhiệt luyện.
- Phương pháp thuỷ luyện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học I. Phương pháp tách kim loại:
1. Các bước cơ bản trong quy trình tách
tập
GV chiếu slide giới thiệu một số hình kim loại từ quặng:
Bước 1: Làm giàu quặng (loại bỏ tạp
ảnh: Muối ăn, quặng vàng, quặng
cuprite và thành phần chính trong các chất), thu được hợp chất chứa kim loại
quặng. Có những phương pháp nào để Bước 2: Tách kim loại khỏi hợp chất bằng
tách kim loại ra khỏi hợp chất của nó? phương pháp hóa học
GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời các *Sơ đồ tách kim loại:
câu hỏi:
1. Nêu các bước cơ bản trong quy
2. Một số phương pháp hoá học thường
trình tách kim loại từ quặng.
được sử dụng để tách kim loại:
2. Nêu các phương pháp hoá học
thường dùng để tách kim loại ra khỏi - Phương pháp điện phân nóng chảy:
hợp chất của chúng. Phương pháp đó dùng để điều chế các kim loại hoạt động
hoá học mạnh như K, Na, Ca, Al, ...
dùng để tách những kim loại nào?

* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học - Phương pháp nhiệt luyện: dùng để điều
chế các kim loại hoạt động hoá học trung
tập
Học sinh hoạt động cá nhân, độc lập bình như Zn, Fe, ...
- Phương pháp thuỷ luyện: dùng để điều
tìm câu trả lời.
* Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động chế các kim loại hoạt động hoá học yếu
như Ag, Au, ...
và thảo luận
GV gọi một số HS trình bày bài trước
lớp. Các HS khác nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Bước 4. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV
nhận xét, đánh giá dựa trên tính chính
xác, đầy đủ của mỗi câu trả lời.
* Hoạt động 2: Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng:
a. Mục tiêu:
- Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide bởi carbon oxide.
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân.
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than).
- Chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
b. Nội dung:Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm 3 – 4 học sinh: Thảo luận
trả lời phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Tên quặng

Thành phần chủ
yếu của quặng

Phương pháp
tách quặng

PTHH

Quá trình
tách
nhôm
Quá trình
tách sắt
Quá trình
tách kẽm
Sau khi thảo luận trả lời phiếu học tập, yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 96, SGK.
1. Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa quá trình tách sắt và kẽm.

Qúa trình tách kẽm (Zinc – Zn)

Qúa trình tách sắt (Iron – Fe)

Giống nhau
Khác nhau
2. Theo em, kim loại Sodium (Na) có thể tách bằng phương pháp nhiệt luyện như
tách kẽm được không? Vì sao?
c. Sản phẩm: 
PHIẾU HỌC TẬP
Tên
quặng

Quá
trình
tách
nhôm
Quá
trình
tách
sắt

Bauxite.

Thành
phần
chủ
yếu của
quặng
Al2O3.

Hematite.

Fe2O3.

Quá
trình
tách
kẽm

Sphalerite. ZnS.

Phương
pháp tách
quặng

nhiệt
luyện, cho
CO phản
ứng với
Fe2O3 ở
nhiệt độ
cao.

Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2

nhiệt
luyện, đốt
cháy ZnS
để chuyển
thành
ZnO, sau
đó cho
CO phản
ứng với
ZnO ở
nhiệt độ
cao.

2ZnS + 3O2 →to 2ZnO + 2SO2
ZnO + C →to Zn +CO

điện phân
nóng chảy
Al2O3.

PTHH

2Al2O3

điện phân nóng chảy, cryolite

4Al + 3O2

1. Trang 96 sgk
Qúa trình tách kẽm (Zinc – Zn)
Giống nhau
Đều sử dụng phương pháp
nhiệt luyện.
Khác nhau
Tách Zn với chất khử là C, bởi
vì Zn là kim loại hoạt động
hoá học trung bình nhưng
mạnh hơn Fe.
Trong tách kẽm, cần có thêm
giai đoạn chuyển hoá ZnS
thành ZnO.
2. Không thể tách Na khỏi oxide bằng
không phản ứng với Na2O.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu: quặng bauxite, quặng
hematite, quặng spalerite và thành phần
chính trong các quặng. Từ các quặng sẽ
tách được kim loại nhôm, sắt, kẽm có
nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Phương
pháp tách kim loại này từ quặng sẽ được
thực hiện như thế nào?
GV chia lớp thành các nhóm gồm 3 – 4
HS, yêu cầu thảo luận trả lời câu hỏi trong
phiếu học tập.
Sau khi thảo luận trả lời phiếu học tập,
yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 96, 97
SGK.
1. Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa
quá trình tách sắt và kẽm.

Qúa trình tách sắt (Iron – Fe)
Đều sử dụng phương pháp nhiệt
luyện.
Tách Fe với chất khử là CO, bởi
vì Fe là kim loại hoạt động hoá
học trung bình.
Chỉ gồm một gia đoạn khử Fe2O3

phương pháp nhiệt luyện vì C hoặc CO

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Quá trình tách một số kim loại
có nhiều ứng dụng:
1. Quá trình tách nhôm
Tên quặng kim loại: bauxite.
Thành phần chủ yếu của quặng: Al2O3.
Phương pháp dùng để tách kim loại ra
khỏi hợp chất trong công nghiệp:
điện phân nóng chảy Al2O3.
PTHH của phản ứng:
2Al2O3

điện phân nóng chảy, cryolite

4Al + 3O2

2. Quá trình tách sắt
Tên quặng kim loại: hematite.
Thành phần chủ yếu của quặng: Fe2O3.
Qúa
trình Qúa
trình
Phương pháp dùng để tách kim loại ra
tách
kẽm tách sắt (Iron
khỏi hợp chất trong công nghiệp: nhiệt
(Zinc – Zn)
– Fe)
luyện, cho CO phản ứng với Fe2O3 ở
Giống nhau
Khác nhau
nhiệt độ cao.
2. Theo em, kim loại Sodium (Na) có thể PTHH của phản ứng:
tách bằng phương pháp nhiệt luyện như
Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
tách kẽm được không? Vì sao?
3. Quá trình tách kẽm

1. Phương pháp nào thường được dùng để
tách các kim loại hoạt động mạnh như: K,
Na, Al,…?
2. Phương pháp nào thường được dùng để
tách các kim loại hoạt động trung bình
như Zn, Fe?
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thảo luận, viết câu trả lời ra
phiếu.
* Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày.
GV ghi ý kiến của các nhóm trên bảng.
* Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá dựa trên tính chính
xác, đầy đủ của câu trả lời.
GV: giải thích thêm về vai trò của cryolite
(Na3AlF6) trong quá trình điện phân Al2O3:
chất làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
(từ 2070oC xuống 960oC) nhằm tiết kiệm
năng lượng. Không điện phân nóng chảy
AlCl3 vì muối này thăng hoa khi đun nóng
(thăng hoa ở 180 oC, trước khi nóng chảy ở
192,6 oC).
GV nhấn mạnh:
Al là kim loại hoạt động hoá học mạnh,
được điều chế bằng phương pháp điện
phân nóng chảy.
Zn và Fe là kim loại hoạt động hoá học
trung bình, được điều chế bằng phương
pháp nhiệt luyện.

* Hoạt động 3: Hợp kim:
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm hợp kim.

Tên quặng kim loại: sphalerite.
Thành phần chủ yếu của quặng: ZnS.
Phương pháp dùng để tách kim loại ra
khỏi hợp chất trong công nghiệp:
nhiệt luyện, đốt cháy ZnS để chuyển
thành ZnO, sau đó cho C phản ứng
với ZnO ở nhiệt độ cao.
PTHH của phản ứng:
2ZnS + 3O2 to
2ZnO + 2SO2
ZnO + C to
Zn + CO
Lưu ý: HS có thể sử dụng những hiểu
biết trong thực tế, dùng những quặng
khác để điều chế kim loại. GV cần
nhấn mạnh phương pháp dùng để điều
chế kim loại đó.
Trả lời câu hỏi trang 96, SGK:
1. Quá trình tách sắt và kẽm:
Giống nhau: đều là phương pháp
nhiệt luyện, dùng CO phản ứng với
oxide kim loại để thu kim loại.
– Khác nhau: trong tách kẽm, cần có
thêm giai đoạn chuyển hoá ZnS thành
ZnO.
2. Không thể tách Na khỏi oxide bằng
phương pháp nhiệt luyện vì CO không
phản ứng với Na2O.
Trả lời câu hỏi trang 97, SGK:
1. Để tách các kim loại hoạt động hoá
học mạnh như K, Na, Al, … thường
dùng phương pháp điện phân nóng
chảy.
2. Để tách các kim loại hoạt động hoá
học trung bình như Zn, Fe, … có thể
dùng phương pháp nhiệt luyện.

- Giải thích được vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim.
- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan
trọng, hiện đại.
- Chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
b. Nội dung: Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm cặp đôi, hoàn thành các nội
dung:
- Nêu khái niệm: thế nào là hợp kim, thế nào là kim loại cơ bản.
- Nêu ưu điểm của hợp kim so với kim loại. Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK:
Thành phần và tính chất của kim loại và hợp kim của nó khác nhau như thế
nào? Tại sao trong thực tiễn kim loại lại được sử dụng dưới dạng hợp kim? Lấy ví dụ
minh họa.
Trả lời câu hỏi 2 trang 97, SGK bằng cách hoàn thành bảng:
- Nêu đặc điểm và ứng dụng của một số hợp kim phổ biến bằng cách hoàn
thành bảng sau:
Hợp kim
Duralumin
Inox
Gang
Thép
Kim loại cơ bản
Các thành phần khác
Ưu điểm của hợp kim
so với kim loại cơ bản
Ứng dụng
c. Sản phẩm: 
- Khái niệm: Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản
và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK:
+ Hợp kim gồm nhiều thành phần còn kim loại chỉ gồm 1 thành phần.
+ Hợp kim thường có tính chất vật lí khác biệt so với các kim loại thành phần.
Do có nhiều ưu điểm vượt trội về tính chất vật lí nên hợp kim được dùng nhiều
trong cuộc sống.
- Đặc điểm và ứng dụng của một số hợp kim phổ biến:
Hợp kim
Duralumin
Inox
Gang
Thép
Kim loại cơ bản

Nhôm

Các thành phần Đồng,
khác
manganese,

Sắt
Chromium,
nickel,

Sắt
Carbon (2–5%)

Sắt
Carbon (<2%)

magnesium
Ưu điểm của
Nhẹ tương
hợp kim so với đương nhôm
kim loại cơ bản nhưng bền và
cứng hơn
nhiều
Ứng dụng
Làm vật liệu
chế tạo máy
bay, ô tô,...

carbon…
Cứng và khó bị Cứng và giòn
gỉ hơn sắt
hơn sắt

Cứng, đàn
hồi, khả năng
chịu lực tốt
hơn sắt

Làm đồ gia
dụng, thiết bị y
tế,...

Làm khung
công trình xây
dựng, giao
thông...

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
– GV đặt lại vấn đề ở phần mở đầu
bài học và giới thiệu một số hình ảnh
hợp kim.
H: Tại sao Cầu Vàng lại không bị
hỏng trong môi trường? Đó là vì nó
được làm từ hợp kim. Trong đời
sống, kim loại chủ yếu được dùng ở
dạng hợp kim. Chúng ta sẽ tìm hiểu
khái niệm hợp kim, ưu điểm của hợp
kim và một số hợp kim phổ biến
trong đời sống.
Vậy thế nào là hợp kim? Có những
loại hợp kim phổ biến nào?
GV tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm cặp đôi
- Khái niệm: thế nào là hợp kim, thế
nào là kim loại cơ bản.
- Nêu ưu điểm của hợp kim so với
kim loại.
Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK:
Thành phần và tính chất của kim loại
và hợp kim của nó khác nhau như thế

Đúc các chi tiết
máy, ống dẫn
nước, nắp
cống,...

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Hợp kim:
1. Khái niệm: Hợp kim là vật liệu kim loại
có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một
số kim loại hoặc phi kim khác.
2. Ưu điểm của hợp kim so với kim loại: hợp
kim thường có độ cứng, độ bền, khả năng
chống ăn mòn và gỉ sét lớn hơn so với kim
loại.
Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK:
+ Hợp kim gồm nhiều thành phần còn kim
loại chỉ gồm 1 thành phần.
+ Hợp kim thường có tính chất vật lí khác
biệt so với các kim loại thành phần.
Do có nhiều ưu điểm vượt trội về tính chất
vật lí nên hợp kim được dùng nhiều trong
cuộc sống.
3. Đặc điểm và ứng dụng của một số hợp
kim phổ biến:
Hợp
kim

duralumin

inox

gang

Kim
loại
cơ
bản

nhôm

sắt

Các
thành

đồng,
manganese,

chromium, carbon
(2–5%)
nickel,

sắt

thép

sắt
carbon
(<2%)

nào? Tại sao trong thực tiễn kim loại
lại được sử dụng dưới dạng hợp
kim? Lấy ví dụ minh họa.
Trả lời câu hỏi 2 trang 97, SGK bằng
cách hoàn thành bảng:
- Nêu đặc điểm và ứng dụng của một
số hợp kim phổ biến bằng cách hoàn
thành bảng sau:
Hợp
kim

duralumin

inox

gang

thép

Kim
loại
cơ
bản
Các
thành
phần
khác
Ưu
điểm
của
hợp
kim
so
với
kim
loại
cơ
bản
Ứng
dụng

* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS thảo luận với bạn cùng bàn, hoàn
thành nội dung.
* Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
GV gọi một số HS lên điền câu trả
lời vào bảng tóm tắt. Các HS khác
nhận xét câu trả lời của bạn.
* Bước 4. Đánh giá kết quả thực

phần
khác

magnesium
...

carbon
...

Ưu
điểm
của
hợp
kim
so với
kim
loại
cơ
bản

nhẹ tương đương
nhôm nhưng bền
và cứng hơn
nhiều

cứng và
khó bị gỉ
hơn sắt

cứng và
giòn
hơn sắt

cứng,
đàn hồi,
khả
năng
chịu lực
tốt hơn
sắt

Ứng
dụng

làm vật liệu chế
tạo máy bay, ô
tô,...

làm đồ gia đúc các
dụng, thiết chi tiết
bị y tế,...
máy,
ống dẫn
nước,
nắp
cống,...

làm
khung
công
trình
xây
dựng,
giao
thông...

hiện nhiệm vụ
GV đánh giá dựa trên tính chính xác,
đầy đủ của câu trả lời.
* Hoạt động 4: Sản xuất gang, thép:
a. Mục tiêu:
- Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình
sản xuất thép.
- Năng lực tự chủ, tự học: tìm kiếm thông tin, đọc SGK.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác với các thành viên
trong nhóm.
b. Nội dung:
1. Sản xuất gang:
GV: Cho học sinh xem video quá trình sản xuất gang:
https://www.youtube.com/watch?v=qoFWk9fX9hE
* Thảo luận trả lời câu hỏi:
H1. Nguyên liệu cho sản xuất gang.
H2. Cách thực hiện quá trình sản xuất gang (cách nạp nguyên liệu, cách lấy sản
phẩm).
H3. Các phản ứng trong các giai đoạn chính của quá trình sản xuất gang.
* Sau khi trình bàysản phẩm thảo luận nhóm, HS cần trả lời câu hỏi:
H1. Cho biết hàm lượng carbon trong gang.
H2. Khí thải trong quá trình sản xuất gang là gì? Nếu khí này không được xử lí
mà đưa thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ nguy hại thế nào?
H3. Nêu vai trò của carbon trong quá trình sản xuất gang.
2. Sản xuất thép:
Cho học sinh xem video quá trình sản xuất thép
https://www.youtube.com/watch?v=VNYfLUpMLrU&t=64s
* Thảo luận trả lời câu hỏi:

phẩm)

H1. Nguyên liệu cho sản xuất thép.
H2. Cách thực hiện quá trình sản xuất thép (cách nạp nguyên liệu, cách lấy sản

* Sau khi trình bày sản phẩm thảo luận nhóm, HS cần trả lời câu hỏi:
H1. Cho biết hàm lượng carbon trong thép?
H2. Khí thải trong quá trình sản xuất thép là gì? Nếu khí này không được xử lí
mà đưa thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ nguy hại thế nào?
H3. Nêu vai trò của carbon trong quá trình sản xuất thép.
H4. Nêu một chất trong xỉ thép.

c. Sản phẩm: 
1. Sản xuất gang:
Quy trình sản xuất gang:
1. Nguyên liệu: quặng sắt (ví dụ quặng chứa Fe2O3), than cốc, chất tạo xỉ (ví dụ
CaCO3, SiO2,...) và không khí.
2. Cách thực hiện:
Nguyên liệu rắn được đưa vào lò cao qua miệng lò, chuyển dần từ trên xuống.
Không khí nóng được thổi từ dưới lên.
Xỉ nhẹ nổi lên trên gang lỏng, được đưa ra ngoài qua cửa tháo xỉ. Gang lỏng
được đưa ra ngoài qua cửa tháo gang. Khí thải tạo thành trong lò cao được đưa ra
ngoài qua cửa ở gần miệng lò.
3. Các giai đoạn chính của sản xuất gang:
Phản ứng tạo khí CO:
C + O2 →to CO2
C + CO2 →to 2CO
Khí CO phản ứng với oxide của sắt trong quặng:
3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
Phản ứng tạo xỉ:
Đá vôi phân huỷ tạo CaO:
CaCO3 →to CaO + CO2
CaO kết hợp với các oxide trong quặng như SiO2 tạo xỉ:
CaO + SiO2 →to CaSiO3
2. Sản xuất thép
Quy trình sản xuất thép:
1. Nguyên liệu: gang (hoặc thép phế liệu) và khí oxygen.
2. Cách thực hiện:
Khí oxygen được thổi từ dưới lò lên để đốt cháy tạp chất trong gang.
Các oxide tạo thành ở dạng khí (CO 2, SO2,...) sẽ thoát ra theo khí thải, các
oxide dạng rắn (SiO2, MnO2,...) sẽ tạo xỉ nhẹ, nổi lên trên thép lỏng.
Xỉ lỏng được tách ra để thu lấy thép.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Sản xuất gang
IV. Sản xuất gang, thép:
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Sản xuất gang:
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
Quy trình sản xuất gang:
từ 2 – 3 HS. GV cho các nhóm xem video, 1. Nguyên liệu: quặng sắt (ví dụ
sau đó đọc SGK và trình bày quy trình sản quặng chứa Fe2O3), than cốc, chất

xuất gang theo các ý:
1. Nguyên liệu cho sản xuất gang.
2. Cách thực hiện quá trình sản xuất gang
(cách nạp nguyên liệu, cách lấy sản phẩm).
3. Các phản ứng trong các giai đoạn chính
của quá trình sản xuất gang.
- Sau khi tìm hiểu, HS hoạt động cá nhân
trả lời một số câu hỏi phụ.
1. Cho biết hàm lượng carbon trong gang.
2. Khí thải trong quá trình sản xuất gang là
gì. Nếu khí này không được xử lí mà đưa
thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ nguy hại
thế nào?
3. Nêu vai trò của carbon trong quá trình
sản xuất gang.
Nêu một chất trong xỉ gang
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
* Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
GV gọi một số HS đại diện nhóm trình
bày bài trước lớp. Các nhóm khác nhận
xét câu trả lời của bạn.
* Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV đánh giá dựa trên tính chính xác, rõ
ràng của câu trả lời và sự tích cực phối hợp
hoạt động của các thành viên trong mỗi
nhóm.

tạo xỉ (ví dụ CaCO3, SiO2,...) và
không khí.
2. Cách thực hiện:
Nguyên liệu rắn được đưa vào lò cao
qua miệng lò, chuyển dần từ trên
xuống.
Không khí nóng được thổi từ dưới
lên.
Xỉ nhẹ nổi lên trên gang lỏng, được
đưa ra ngoài qua cửa tháo xỉ. Gang
lỏng được đưa ra ngoài qua cửa tháo
gang. Khí thải tạo thành trong lò cao
được đưa ra ngoài qua cửa ở gần
miệng lò.
3. Các giai đoạn chính của sản xuất
gang:
Phản ứng tạo khí CO:
C + O2 →to CO2
C + CO2 →to 2CO
Khí CO phản ứng với oxide của sắt
trong quặng:
3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
Phản ứng tạo xỉ:
Đá vôi phân huỷ tạo CaO:
CaCO3 →to CaO + CO2
CaO kết hợp với các oxide trong
quặng như SiO2 tạo xỉ:
CaO + SiO2 →to CaSiO3
Trả lời câu hỏi của GV:
Hàm lượng carbon trong gang:
khoảng 2 – 5%.
2. Khí thải trong quá trình sản xuất
gang: CO2 (có thể có CO nếu không
phản ứng hết với oxide của sắt). Khí
CO độc, nếu thải ra ngoài môi
trường, người hít phải sẽ khó thở, có
thể dẫn đến tử vong.
3. Vai trò của carbon trong quá trình

sản xuất gang:
Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng nhiệt
độ lò phản ứng.
Tạo khí CO để phản ứng với oxide
của sắt.
Là thành phần của gang.
4. Một chất trong xỉ gang CaSiO3
(ngoài ra có thể có nhiều chất khác).
2. Sản xuất thép
2. Sản xuất thép
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Quy trình sản xuất thép:
– GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày
1. Nguyên liệu: gang (hoặc thép phế
quy trình sản xuất thép:
liệu) và khí oxygen.
1. Nguyên liệu cho sản xuất thép.
2. Cách thực hiện:
2. Cách thực hiện quá trình sản xuất thép
(cách nạp nguyên liệu, cách lấy sản phẩm) Khí oxygen được thổi từ dưới lò lên
– Sau khi trình bày, HS cần trả lời câu hỏi: để đốt cháy tạp chất trong gang.
Các oxide tạo thành ở dạng khí (CO2,
1. Cho biết hàm lượng carbon trong thép.
2. Khí thải trong quá trình sản xuất thép là SO2,...) sẽ thoát ra theo khí thải, các
gì? Nếu khí này không được xử lí mà đưa oxide dạng rắn (SiO2, MnO2,...) sẽ
thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ nguy hại
tạo xỉ nhẹ, nổi lên trên thép lỏng.
thế nào?
Xỉ lỏng được tách ra để thu lấy thép.
3. Nêu vai trò của carbon trong quá trình
Trả lời câu hỏi của GV:
sản xuất thép.
1. Hàm lượng carbon trong thép: ≤
4. Nêu một chất trong xỉ thép.
2%.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Khí thải trong quá trình sản xuất
HS làm việc độc lập, nghiên cứu SGK và
thép là CO2, SO2. Khí SO2 độc, nếu
trả lời câu hỏi.
thải ra ngoài môi trường sẽ gây ô
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
nhiễm không khí, mưa acid, cây
GV gọi một số HS trình bày bài trước lớp. trồng giảm năng suất, người hít phải
Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. sẽ khó thở, ...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
3. Nêu vai trò của carbon trong quá
nhiệm vụ.
trình sản xuất thép:
GV đánh giá dựa trên tính chính xác, rõ Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng nhiệt
độ lò phản ứng.
ràng của câu trả lời.
Là thành phần của thép.
4. Nêu một chất trong xỉ thép: SO2,
MnO2, ...
3. Hoạt động luyện tập

a. Mục tiêu:
- Từ những điều học sinh đã học, luyện giải các câu hỏi và bài tập.
- Rèn kĩ năng làm việc độc lập, tự học và hợp tác, học hỏi ở bạn để hoàn thành
những mục tiêu đã đặt ra trong bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh thực hiện hai hoạt động
* Trả lời câu hỏi ở trang 99, SGK.
1. Gang và thép có thành phần khác nhau như thế nào? Thành phần đó có ảnh
hưởng đến tính chất vật lí của gang và thép như thế nào? Nêu các ứng dụng nổi bật
của gang và thép trong cuộc sống.
2. Phương pháp tách kim loại nào đã được ứng dụng trong quá trình sản xuất
gang? Giải thích.
** Chơi trò chơi: “CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ”
Trả lời 5 câu hỏi liên quan nội dung bài học, mỗi câu hỏi được trả lời, kích dâu
mũi tên trở lại chỗ xây cầu, kích vào bác thợ xây sẽ có một nhịp cầu được bắt qua
sông.
Câu 1: Để thu được kim loại Cu từ CuSO4 bằng phương pháp thủy luyện có
thể dùng kim loại nào sau đây?
A. Fe.
B. Na.
C. Ag.
D. Ca.
Câu 2: Nguyên liệu chính để điều chế Na trong công nghiệp là:
 A. Na2CO3.
B. NaOH.
C. NaCl.
D. NaNO3.
Câu 3: Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm là
 
A. Nhiệt luyện
B. Điện phân dung dịch
C. Điện phân nóng chảy
D. Thủy luyện
Câu 4: Khí nào dưới đây là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính?
A. N2.
B. CO2.
C. O2.
D. SO2.
Câu 5: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al 2O3, ZnO, Fe2O3
nung nóng, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa
đồng thời
A. Al2O3, Zn, Fe, Cu.
B. Al2O3, ZnO, Fe, Cu.
C. Al, Zn, Fe, Cu.
D. Cu, Al, ZnO, Fe.
c. Sản phẩm: 
* Trả lời câu hỏi ở trang 99, SGK.
1. Thành phần gang và thép khác nhau: trong gang có 2 – 5% carbon còn trong
thép có ≤ 2% carbon.

Thành phần đó ảnh hưởng đến tính chất vật lí của gang, thép dẻo, đàn hồi, có
khả năng chịu lực tốt; gang cứng và giòn hơn thép.
Ứng dụng nổi bật của gang: đúc các chi tiết máy, ống dẫn nước, nắp cống,...;
ứng dụng nổi bật của thép: làm khung công trình xây dựng, cầu,...
2. Phương pháp tách kim loại nào đã được vận dụng trong quá trình sản xuất
gang là phương pháp nhiệt luyện. Trong phương pháp này, dùng khí CO phản ứng với
oxide của sắt ở nhiệt độ cao để thu được kim loại.
** Chơi trò chơi: “CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ”
Câu 1: A.
Câu 2: C.
Câu 3: C.
Câu 4: B.
Câu 5: A
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Trả lời câu hỏi ở trang 99, SGK.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở trang
Các câu trả lời của HS:
99, SGK.
1. Thành phần gang và thép khác nhau:
1. Gang và thép có thành phần khác trong gang có 2 – 5% carbon còn trong
thép có ≤ 2% carbon.
nhau như thế nào? Thành phần đó có ảnh
Thành phần đó ảnh hưởng đến tính chất
hưởng đến tính chất vật lí của gang và
thép như thế nào? Nêu các ứng dụng nổi vật lí của gang, thép dẻo, đàn hồi, có
khả năng chịu lực tốt; gang cứng và
bật của gang và thép trong cuộc sống.
giòn hơn thép.
2. Phương pháp tách kim loại nào
Ứng dụng nổi bật của gang: đúc các chi
đã được ứng dụng trong quá trình sản
tiết máy, ống dẫn nước, nắp cống,...;
xuất gang? Giải thích.
ứng dụng nổi bật của thép: làm khung
GV: Tổ chức cho học sinh chơi trò
công trình xây dựng, cầu,...
chơi: “CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ”: Trả lời
5 câu hỏi liên quan nội dung bài học, mỗi 2. Phương pháp tách kim loại nào đã
câu hỏi được trả lời, kích dâu mũi tên trở được vận dụng trong quá trình sản xuất
lại chỗ xây cầu, kích vào bác thợ xây sẽ
gang là phương pháp nhiệt luyện. Trong
có một nhịp cầu được bắt qua sông.
phương pháp này, dùng khí CO phản
Câu 1: Để thu được kim loại Cu từ
ứng với oxide của sắt ở nhiệt độ cao để
CuSO4 bằng phương pháp thủy luyện có
thu được kim loại.
thể dùng kim loại nào sau đây?
** Chơi trò chơi: “CHẮP CÁNH ƯỚC
A. Fe.
B. Na.
MƠ”
C. Ag.
D. Ca.
Câu 1: A. Câu 2: C.
Câu 2: Nguyên liệu chính để điều chế
Câu 3: C. Câu 4: B. Câu 5: A
Na trong công nghiệp là:
 A. Na2CO3.
B. NaOH.
C. NaCl.
D. NaNO3.
Câu 3: Phương pháp điều chế kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm là

 

A. Nhiệt luyện
B. Điện phân dung dịch
C. Điện phân nóng chảy
D. Thủy luyện
Câu 4: Khí nào dưới đây là nguyên nhân
gây nên hiệu ứng nhà kính?
A. N2.
B. CO2.
C. O2.
D. SO2.
Câu 5: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn
hợp gồm CuO, Al2O3, ZnO, Fe2O3 nung
nóng, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa đồng
thời
A. Al2O3, Zn, Fe, Cu.
B. Al2O3, ZnO, Fe, Cu.
C. Al, Zn, Fe, Cu.
D. Cu, Al, ZnO, Fe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS độc lập suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một số HS trả lời trước lớp. Các
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Phần chơi trò ch...
 
Gửi ý kiến