Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 9 bài 16.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: MAI THỊ TUYẾT
Người gửi: Vũ Thị Yến
Ngày gửi: 05h:36' 24-09-2026
Dung lượng: 662.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Khoa học tự nhiện 9

Năm học 2026-2027

TUẦN 4+ 5
NGÀY 24/09/2026
TIÊT 8,9 BÀI 4: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được công thức tính công và công suất
- Giải thích được tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận biết khoa học tự nhiên: Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và
công suất.
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên: Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị
bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ
thực hiện công.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Tính được công và công suất trong một số trường hợp
đơn giản.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập; đọc và tìm
hiểu thông tin về công và công suất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm hoàn thiện yêu cầu
GV đưa ra.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thiện các yêu cầu GV đưa ra trong các
nhiệm vụ học tập.
2.3. Năng lực số:
+ 5.2.TC2b: Sử dụng thành thạo máy tính cầm tay hoặc các ứng dụng tính toán để giải
quyết các bài tập định lượng về công và công suất.
+ 1.1.TC2a: Chủ động tìm kiếm, lựa chọn và trích xuất thông tin về thông số kỹ thuật
(công suất) của các thiết bị máy móc từ các nguồn số đáng tin cậy.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về dòng điện và nguồn điện, vật dẫn điện và vật không dẫn điện.
- Trách nhiệm: trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV
yêu cầu.
- Trung thực: trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Hình ảnh đưa vật lên cao bằng ròng rọc cố định.
-Video hoạt động của tim (https://www.youtube.com/watch?v=_KcGl–M1QL4)–
File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy; máy tính, máy chiếu.
- Đồng hồ bấm giây (8–10 chiếc) hoặc điện thoại có chức năng bấm giờ
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
b. Nội dung: HS quan sát và hoàn thiện yêu cẩu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trường THCS Đồng Châu

NỘI DUNG

Khoa học tự nhiện 9

Năm học 2026-2027

Trong đời sống, ta thường nói cần “tốn công”
khi thực hiện các công việc như cấy lúa, xây
nhà, ngồi đợi xe,… Công trong môi trường
hợp đó được xác định như thế nào?
Gợi ý trả lời cho câu hỏi của hoạt
- HS sử dụng công cụ AI (như ChatGPT hoặc động khởi động:
Công trong mỗi trường hợp được
Google Gemini) để kiểm tra lại logic giải bài
tập ở Phiếu học tập, đặc biệt là việc phân tích xác định bằng cách:
- Cấy lúa, xây nhà: sức người bỏ
lực và hướng dịch chuyển trong bài toán tính
ra để hoàn thành công việc.
công nhỏ nhất của thang máy.
- HS tham gia giải quyết các câu hỏi trắc - Ngồi đợi xe: thời gian bỏ ra để
nghiệm thông qua hệ thống Plickers, rèn luyện đợi xe
kỹ năng tương tác và phản hồi thông tin tức
thời trong môi trường học tập số.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ
giáo viên giao
* Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS báo cáo, chia sẻ
* Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét đánh giá và đặt vấn đề vào
bài: Trong đời sống, ta thường nói cần "tốn
công" khi thực hiện các công việc như cấy
lúa, xây nhà, ngồi đợi xe,... Công trong mỗi
trường hợp đó được xác định như thế nào?
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về công
a. Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công. Phân tích ví dụ cụ thể để
rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của
lực. Tính được công trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung:
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thiện phiếu học tập số 1 để tìm hiểu công là gì và
công thức tính, đơn vị của công?
- HS hoạt động nhóm hoàn thiện hoạt động và câu hỏi Tr22
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Công
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc thông tin
mục I SGK/ 22 và trả lời câu hỏi phiếu học
tập số 1:
+ Có mấy hình thức truyền năng lượng từ vật
này sang vật khác?
+ Công cơ học là gì?
+ Công thức tính công cơ học?
+ Đơn vị của công học?
- Yêu câu học sinh hoạt động nhóm hoàn
thiện hoạt động và câu hỏi SGK?22 vào phiếu
Trường THCS Đồng Châu

Khoa học tự nhiện 9

học tập số 2
Hoạt động Tr 22: Hãy mô tả quá trình thực
hiện công trong các ví dụ ở Hình 4.2 thông
qua việc xác định lực tác dụng lên vật và
quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của
lực
Câu hỏi tr22: Một xe nâng tác dụng một lực
hướng lên thẳng đứng, có độ lớn 700 N để
nâng thùng hàn từ mặt đất lên độ cao 2 m.
Tính công của lực nâng?
- HS sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy
tính bảng tra cứu nhanh trên internet về lịch
sử ra đời và ứng dụng của các đơn vị đo năng
lượng khác như BTU (trong máy lạnh) hoặc
cal (trong thực phẩm) để hiểu rõ hơn về đơn
vị Jun (J).
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân đọc và hoàn thiện
phiếu học tập số 1
- HS hoạt động nhóm hoàn thiện yêu cầu hoạt
động và câu hỏi SGK/22
* Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Cá nhân HS báo cáo chia sẻ phiếu học tập
số 1
- Các Nhóm báo cáo chia sẻ phiếu học tập số
2

Năm học 2026-2027

Gợi ý trả lời cho câu hỏi của hoạt
động cá nhân trên phiếu học tập số
1:
+ Có hai hình thức truyền năng
lượng phổ biến: Truyền nhiệt và
thực hiện công
+ Công cơ học là số đo phần năng
lượng được truyền từ vật này qua
vật khác trong tương tác giữa các
vật
+ Công thức tính: Công A có giá trị
bằng lực nhân với quãng đường
dịch chuyển theo hướng của lực A
= F.s
trong đó: F là lực tác dụng (N);
s quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực (m);
A công cơ học (J)
+ Đơn vị công jun kí hiệu (J)
1J=1N.m.
Các đơn vị khác:
1kJ = 103J; 1MJ = 106J
1BTU = 1055J; 1cal = 4,186J
Gợi ý trả lời cho phiếu học tập số 2
của hoạt động nhóm
Hoạt động trang 22:

Hình 4.2 a:
+ Các lực tác dụng lên vật: lực
căng của sợi dây và trọng lực.
+ Lực căng của sợi dây làm vật đi
lên.
Trường hợp có công cơ học.
Hình 4.2 b:
+ Các lực tác dụng lên vật: lực
của tay và trọng lực.
+ Lực của tay làm chiếc lao bay

Trường THCS Đồng Châu

Khoa học tự nhiện 9

Năm học 2026-2027

* Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét đánh giá, chốt kiến thức của
phần I
- GV giới thiệu kiến thức phần em có biết:
Trong trường hợp vật dịch chuyển không theo
phương của lực F làm vật dịch chuyển một
quãng đường được tính theo công thức: A =
F.s.cos α (α góc hợp bởi hướng của lực tác
dụng và hướng dịch chuyển của vật)

ra xa.
Trường hợp có công cơ học.
Hình 4.2 c:
+ Các lực tác dụng lên vật: Trọng
lực.
+ Học sinh không di chuyển nên
trường hợp không có công cơ học.
Hình 4.2 d:
+ Các lực tác dụng lên vật là:
Trọng lực và lực giữ của tay.
+ Quả tạ không di chuyển nên
trường hợp không có công cơ học.
Câu hỏi SGK/22:
Công của lực nâng là:
A = F.s = 700.2 = 1400 J
Kết luận:
+ Công cơ học là số đo phần năng
lượng được truyền từ vật này qua
vật khác trong tương tác giữa các
vật
+ Công thức tính: Công A có giá trị
bằng lực nhân với quãng đường
dịch chuyển theo hướng của lực A
= F.s
trong đó:
F là lực tác dụng (N);
s quãng đường dịch chuyển theo
hướng của lực (m);
A công cơ học (J)
+ Đơn vị công jun kí hiệu (J)
1J=1N.m.
Các đơn vị khác:
1kJ = 103J; 1MJ = 106J
1BTU = 1055J; 1cal = 4,186J
– Công thức tính công trong trường
hợp tổng quát: A = F.s.cosα với α là
góc hợp bởi hướng tác dụng của lực
và hướng dịch chuyển của vật.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về công suất
a. Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công suất. Phân tích ví dụ cụ
thể để rút ra được công suất là tốc độ thực hiện công. Tính được công suất trong một số
trường hợp đơn giản.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân hoàn thiện yêu cầu HĐ Tr23
- HS quan sát video hoạt động của tim người và cung cấp thông tin: Cứ mỗi lần đập, tim
người thực hiện một công khoảng 1 J.
+ Thảo luận theo cặp để đề xuất cách đo công suất của tim bằng đồng hồ bấm giây.
Tính công suất hoạt động của tim mình.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Trường THCS Đồng Châu

Khoa học tự nhiện 9

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
thiện yêu cầu phần hoạt động SGK/23 vào
vở:
Hai xe nâng hai thùng hàng từ mặt đất (điểm
A) tới sàn xe có độ cao 1 m (điểm B). Xe thứ
nhất nâng thùng hàng có trọng lượng 500 N
hết thời gian 10 s (Hình 4.4). Xe thứ hai nắng
thùng hàng có trọng lượng 700 N hết thời
gian 15 s.
a) Tính công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng
các thùng hàng.
b) Xe nào thực hiện công nhanh hơn?
- GV yêu cầu rút ra kết luận về công suất.
- GV chiếu video hoạt động của tim người và
cung cấp thông tin: Cứ mỗi lần đập, tim người
thực hiện một công khoảng 1 J.
+ Yêu cầu HS: Thảo luận theo cặp đôi đề xuất
cách đo công suất của tim bằng đồng hồ bấm
giây. Tính công suất hoạt động của tim mình.
- Bản ghi kết quả đo công suất tim được trình
bày dưới dạng bảng tính điện tử hoặc ghi chú
số, bao gồm các công thức tính toán A = n \
cdot 1 và \mathcal{P} = \frac{A}{t} được
thiết lập sẵn để tự động hóa kết quả.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- HS rút ra định nghĩa và công thức tính, đơn
vị công suất
- HS thực hiện theo cặp:
+ Theo dõi video, lắng nghe thông tin từ GV.
+ Thảo luận theo cặp thực hiện nhiệm vụ học
tập theo yêu cầu của GV.
+ Thực hiện các bước theo phương án đề
xuất và tính công suất của trái tim mình.
* Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
– GV yêu cầu 01 HS lên bảng trình bày kết
quả tính toán.
– Trong thời gian HS trình bày trên bảng,
GV kiểm tra bài làm của HS và nhận xét trực
tiếp.
- Đại diện 2 nhóm HS trình bày cách đo công
suất của trái tim. HS báo cáo kết quả đo công
suất trái tim.
* Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

Năm học 2026-2027

NỘI DUNG
II. Công suất
Gợi ý trả lời cho câu hỏi của phần
hoạt động:
a) Công của xe thứ nhất là:
A1 = F1..s = 500.1 = 500 J
Công của xe thứ hai là:
A2 = F2.s = 700.1 = 700 J
b) Trong 1s xe thứ nhất thực hiện
công:
J/s
Trong 1s xe thứ hai thực hiện
công:

J/s

Vậy xe thứ nhất thực hiện công
nhanh hơn xe thứ hai
Gợi ý trả lời cho câu hỏi của phần
hoạt động SGK/24
Cách đo công suất của tim:
+ Đo khoảng thời gian (t) muốn đo
công suất của tim bằng đồng hồ
bấm giây.
+ Đếm số lần (n) tim đập trong
khoảng thời gian đo.
+ Tính công A mà tim thực hiện
trong thời gian đo:
A = n.1 (J)
+ Tính công suất của tim theo công
thức: P

Kết luận:
- Định nghĩa công suất: công suất là
tốc độ thực hiện công.
- Công thức tính công suất: P

Trường THCS Đồng Châu

Khoa học tự nhiện 9

Năm học 2026-2027

nhiệm vụ
trong đó: t (s) là thời gian thực hiện
- Các HS nhận xét bài làm của HS trên bảng.
công; A (J) là công.
- GV thực hiện:
- Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu:
+ Nhận xét chung về bài làm của HS trong W); kilôoát (kí hiệu: kW); mêgaoát
lớp, sửa lỗi sai (nếu có) cho bài trình bày trên (kí hiệu: MW); gigaoát (kí hiệu:
bảng và chốt đáp án.
GW)
+ Thông báo định nghĩa, công thức tính và 1 kW = 103 W;
đơn vị đo công suất.
1 MW = 106 W;
+ Giới thiệu công suất của một số loại máy 1 GW = 109 W
móc (bảng 4.1–SGK/tr.24).
- GV Nhận xét chung và chốt cách đo công
suất của tim bằng đồng hồ bấm giây. Nhắc
nhở HS các thao tác sai trong quá trình thực
hành.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về công và công suất
b) Nội dung: HS tham gia củng cố kiến thức bằng phần mềm Plicker
c) Sản phẩm: Kết quả trên các phần mềm Plicker.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát thẻ plicker cho HS, hướng dẫn cách giơ
thẻ để GV quét mã.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Kết quả trên ứng dụng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gửi file bảng kết quả và nhận xét cho HS.
- GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.

Trường THCS Đồng Châu

Khoa học tự nhiện 9

Năm học 2026-2027

4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3.
c. Sản phẩm: Câu trả lời phiếu học tập số 3
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức yêu cầu HS làm việc theo nhóm Gợi ý đáp án phiếu học tập số 3
hoàn thiện Phiếu học tập số 3
Bài 1:
Bài 1: Động cơ ô tô thực hiện lực kéo không
- Tính quãng đường dịch chuyển
đổi F = 3600N. Biết ô tô chuyển động đều với của động cơ. v = s/t suy ra :s = v.t
vận tốc 54km/h trong 10 phút. Tính công của
- Áp dụng công thức tính công:
lực kéo của động cơ.
A = F.s
Bài 2: Dùng một ròng rọc động và một ròng
Bài 2:
rọc cố định để nâng một vật lên cao 20 m
Công phải thực hiện để nâng vật:
người ta phải kéo đầu dây một lực F = 450 N. Atoàn phần = F.s = F.2.h = 450.2.20 =
Tính:
18000 J
a) Công phải thực hiện để nâng vật.
b) Công để thắng lực cản:
b) Khối lượng của vật. Biết độ lớn của lực cản Ahao phí = Fcản.s = Fcản.2.h = 20.2.20 =
30 N.
800 J
Bài 3: Một thang máy khối lượng m =
Công có ích để nâng vật:
1000kg, được kéo từ hầm mỏ sâu 100m lên
Aci = Atoàn phần – Ahao phí
mặt đất bằng lực căng của dây cáp.Tính Công = 18000 – 800 = 10000 J
nhỏ nhất của lực căng trên
Vậy khối lượng của vật:
HS sử dụng máy tính cầm tay để tính nhanh, Aci = 10.m.h
Aci 10000
đối chiếu kết quả
=50 kg
=>m=
=
( nếu là số thập phân thì có thể làm tròn)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập

10. h 10.20

Bài 3:
- Phân tích lực:

Trường THCS Đồng Châu

Khoa học tự nhiện 9

- HS hoạt động nhóm hoàn thiện phiếu học tập
số 3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo, chia sẻ, phản biện
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

IV. Phụ lục

Năm học 2026-2027

+ Trọng lực P và lực kéo sợi dây.
- Muốn thang máy chuyển động liên
tục thì so sánh độ lớn lực kéo và
trọng lực?
- Để thang mày đi liên tục thì độ lớn
lưc kéo dây cáp ít nhất bằng trọng
lượng vật. Vậy lực kéo nhỏ nhắt
bằng trọng lượng vật.
Tính công nhỏ nhất (Công nhỏ nhất
của lực căng thực hiện là:
A = Fmin . s = P.s
= 10.m.s = 10.1000.100 = 1000000J
= 1000kJ.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên: ...............................................
+ Có mấy hình thức truyền năng lượng từ vật này sang vật khác?
..........................................................................................................................................
......................................................................................................................
+ Công cơ học là gì?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
+ Công thức tính công cơ học?
................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
......................................................................................................................
................................................................................................................................
+ Đơn vị của công học?
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................

Nhóm: …..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động trang 22: Hãy mô tả quá trình thực hiện công trong các ví dụ ở Hình 4.2
thông qua việc xác định lực tác dụng lên vật và quãng đường vật dịch chuyển theo
hướng của lực.

Trường THCS Đồng Châu

Khoa học tự nhiện 9

Năm học 2026-2027

………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
Câu hỏi trang 22: Một xe nâng tác dụng một lực hướng lên thẳng đứng, có độ lớn 700 N
để nâng thùng hàng từ mặt đất lên độ cao 2 m. Tính công của lực nâng.
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................
………………………………………………...........................................................

Trường THCS Đồng Châu

Khoa học tự nhiện 9

Năm học 2026-2027

Câu hỏi trên phần mềm Plicker
Câu 1. Đơn vị không phải đơn vị của công suất là
A. N.m/s.
B. W.
C. J.s.
D. HP.
Câu 2. Biểu thức tính công là:
A. P = A.t      
B. P = A/t
C. P = t/A       
D. P = At
Câu 3. Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
A. Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
B. Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
C. Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
D. Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Câu 4. Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
A. Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
B. Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
C. Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.
D. Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 6. Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s
theo hướng của lực là:
A. A = F/s
B. A = F.s
C. A = s/F
D. A = F –s
Câu 7. Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không có công cơ học?
A. Một người đang kéo một vật chuyển động.
B. Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối
nhẵn.
C. Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
D. Máy xúc đất đang làm việc.
Câu 8. Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất từ A đến B trên đoạn đường nằm
ngang, tới B đổ hết đất rồi đẩy xe không theo đường cũ trở về A. So sánh công sinh ra
ở lượt đi và lượt về.
A. Công ở lượt đi bằng công ở lượt về vì quãng đường đi được bằng nhau.
B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về.
C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn.
D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng nên đi chậm.
Câu 9. Độ lớn công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào trong các yếu tố sau
A. Lực tác dụng và độ chuyển dời của vật
B. Trọng lượng riêng của vật và lực tác dụng lên vật
C. Khối lượng riêng của vật và quãng đường vật đi được
D. Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật
Câu 10. Một đầu máy xe lửa kéo các toa xe bằng lực F = 7500 N. Công của lực kéo
là bao nhiêu khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8km.A. A = 60000 kJ
Trường THCS Đồng Châu

Khoa học tự nhiện 9

B. A = 6000 kJ

Nhóm: …..

C. Một kết quả khác

D. A = 600 kJ

Năm học 2026-2027

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Bài 1: Động cơ ô tô thực hiện lực kéo không đổi F = 3600N. Biết ô tô chuyển động
đều với vận tốc 54km/h trong 10 phút. Tính công của lực kéo của động cơ.
Bài 2: Dùng một ròng rọc động và một ròng rọc cố định để nâng một vật lên cao 20 m
người ta phải kéo đầu dây một lực F = 450 N. Tính:
a) Công phải thực hiện để nâng vật.
b) Khối lượng của vật. Biết độ lớn của lực cản 30 N.
Bài 3: Một thang máy khối lượng m = 1000kg, được kéo từ hầm mỏ sâu 100m lên
mặt đất bằng lực căng của dây cáp.Tính Công nhỏ nhất của lực căng trên

TUẦN 5+6
NGÀY 24 /9/2026
TIÊT 10,11 BÀI 16: VÒNG NĂNG LƯỢNG TRÊN TRÁI ĐẤT.
NĂNG LƯỢNG HÓA THẠCH.
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được năng
lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm
môi trường.
- Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh, xem video để tìm hiểu, mô tả được vòng năng lượng trên Trái Đất, nêu được các
nhiên liệu hóa thạch.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Thảo luận nhóm để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng
tới giá nhiên liệu hoá thạch.
Trường THCS Đồng Châu

Khoa học tự nhiện 9

Năm học 2026-2027

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những kiến thức đã học, kiến thức
có được từ thực tế cuộc sống để giải thích được nguyên nhân tăng, giảm giá các nhiên
liệu hóa thạch ( ga, xăng, dầu,...).
2.2.Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN:
+ Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được năng
lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
+ Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
+ Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm
môi trường.
+ Chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
+ Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác.
+ Tổng hợp và phân tích các sơ đồ để đưa ra kết luận: Năng lượng trên Trái Đất đến từ
Mặt Trời, quá trình chuyển hoá năng lượng trên Trái Đất tạo thành vòng năng lượng
trên Trái Đất.
- Năng lực vận dụng :
+ Vận dụng được các thông tin về giá ga, xăng dầu luôn biến động và có xu hướng tăng
để nêu các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhiên liệu hoá thạch.
2.3. Năng lực số:
- [1.1.TC2b]: Tìm kiếm và tổng hợp thông tin về quá trình hình thành than đá, dầu mỏ
từ các trang web khoa học.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều ki
 
Gửi ý kiến