GIÁO ÁN TOÁN 5 CÁNH DIỀU BÀI GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:49' 25-05-2024
Dung lượng: 289.7 KB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:49' 25-05-2024
Dung lượng: 289.7 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ
I / YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
Biết viết, đọc tỉ số của hai số tự nhiên.
Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
Năng lực tư duy và lập luận toán học.
Năng lực mô hình hóa.
Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
3. Đối với giáo viên
Giáo án.
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
Máy tính, máy chiếu.
Bảng phụ, phiếu học tập.
Hình vẽ trong SGK.
Tấm bìa ghi sẵn định nghĩa và kí hiệu của tỉ số.
4. Đối với học sinh
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh khởi động:
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
Và yêu cầu HS thảo luận, nói cho bạn nghe những
điều quan sát được từ bức tranh.
GV đặt câu hỏi:
+ Có bao nhiêu chiếc điện thoại màu hồng trong
bức tranh?
+ Có bao nhiêu chiếc điện thoại màu xanh trong
bức tranh?
- HS chia sẻ về những gì quan sát được trong
bức tranh.
+ Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số điện + Có 3 chiếc điện thoại màu hồng trong bức
thoại màu xanh. Chúng ta thực hiện phép tính gì? tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào bài
+ Có 8 chiếc điện thoại màu xanh trong bức
học: “Sau đây, cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu về tỉ
số trong “Bài 6: Giới thiệu về tỉ số”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
tranh.
+ Ta thực hiện phép tính chia 3 : 8.
a. Mục tiêu: Biết viết và đọc tỉ số.
b. Cách thức tiến hành
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
- GV gợi mở:
Ở lớp 4, chúng ta đã biết thương của phép chia số
tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể được viết
thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số
là số chia.
- HS lắng nghe.
- Qua đó, GV đặt câu hỏi: Vậy thương của phép
chia 3 : 8 được viết dưới dạng phân số như thế
nào?
- HS trả lời:
- GV đính tấm bìa ghi sẵn định nghĩa tỉ số lên
bảng:
Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương
trong phép chia số a cho số b.
Kí hiệu là a : b hay .
- HS lắng nghe, ghi vở, đồng thanh.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
a. Mục tiêu: Thực hành viết tỉ số của hai số.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
a) Đọc các tỉ số sau (theo mẫu):
b) Viết các tỉ số sau (theo mẫu):
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a)
c) Chọn các cách viết đúng để biểu diễn tỉ số của
3 và 4.
Tỉ số được đọc là tỉ số của 4 và 5.
Tỉ số được đọc là tỉ số của 7 và 8.
Tỉ số 19 : 11 được đọc là tỉ số của 19 và 11.
b)
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.
- GV mời 3 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và gọi 1 HS
đứng dậy nhắc lại định nghĩa và cách viết của tỉ
số.
Tỉ số của 8 và 5 được viết là 8 : 5 hay .
Tỉ số của 1 và 9 được viết là 1 : 9 hay .
Tỉ số của 17 và 13 được viết là 17 : 13 hay .
c) Các cách viết đúng để biểu diễn tỉ số của 3
và 4 là 3 : 4 và .
- GV lưu ý HS:
Tỉ số của hai số a và b phải được viết đúng theo
thứ tự là a : b hay .
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Viết tỉ số của a và b biết:
a) a = 2, b = 5.
b) a = 9, b = 7.
c) a = 5, b = .
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Tỉ số của a và b là 2 : 5 hay .
b) Tỉ số của a và b là 9 : 7 hay .
c) Tỉ số của a và b là 5 : hay
.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và gọi 1 HS
đứng dậy nhắc lại định nghĩa và cách viết của tỉ
số.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Có 4 chiếc cúc màu xanh, 5 chiếc cúc màu đỏ:
a) Viết tỉ số của số cúc màu xanh và số cúc màu
đỏ.
b) Viết tỉ số của số cúc màu đỏ và số cúc màu
xanh.
a) Tỉ số của số cúc màu xanh và số cúc màu
đỏ là 4 : 5 hay
b) Tỉ số của số cúc màu đỏ và số cúc màu
xanh là 5 : 4 hay
c) Tổng số chiếc cúc là: 4 + 5 = 9 (chiếc cúc)
c) Viết tỉ số của số cúc màu xanh và tổng số chiếc Tỉ số của số cúc màu xanh và tổng số chiếc
cúc là 4 : 9 hay
cúc.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, nhận biết
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì, suy nghĩ lựa
chọn cách giải và trình bày bài giải.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- Kết quả:
Trong một trận bóng đá, đội A ghi được 3 bàn,
đội B ghi được 1 bàn.
a) Tỉ số giữa số bàn thắng của đội A và số
bàn thắng của đội B là 3 : 1 hay
a) Viết tỉ số giữa số bàn thắng của đội A và số
bàn thắng của đội B.
b) Tỉ số giữa số bàn thắng của đội B và số
bàn thắng của đội A là 1 : 3 hay
b) Viết tỉ số giữa số bàn thắng của đội B và số
bàn thắng của đội A.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, nhận biết
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì, suy nghĩ lựa
chọn cách giải và trình bày bài giải.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- Kết quả:
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
a) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và
số tiền tiết kiệm của Châu là 1 : 4 hay
Số tiền tiết kiệm của Châu gấp 4 lần số tiền tiết
kiệm của Nguyên. Quan sát sơ đồ đoạn thẳng
biểu diễn số tiền tiết kiệm của hai bạn:
Hãy viết:
b) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Châu và số
tiền tiết kiệm của Nguyên là 4 : 1 hay
c) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và
tổng số tiền tiết kiệm của cả hai bạn là 1 : 5
hay 1/5
a) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và số
tiền tiết kiệm của Châu.
b) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Châu và số tiền
tiết kiệm của Nguyên.
c) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và tổng
số tiền tiết kiệm của cả hai bạn.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, nhận biết
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì, suy nghĩ lựa
chọn cách giải và trình bày bài giải.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- Kết quả:
a. Mục tiêu: Vận dụng viết tỉ số.
a) Chọn C.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT
b) Số học sinh nam của lớp 5A là:
a) Tỉ số giữa số táo đỏ và số táo xanh là:
38 – 21 = 17 (học sinh)
.
Tỉ số giữa số học sinh nam và tổng số học
sinh của lớp 5A là:
17 : 38 hay
b) Lớp 5A có 38 học sinh, trong đó có 21 học sinh Chọn B.
nữ. Hãy viết tỉ số giữa số học sinh nam và tổng số
học sinh của lớp 5A.
c) Tỉ số của và là:
Chọn A.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ đáp
án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải thích
tại sao lại chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4
- Kết quả:
a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở của
Khôi là 2 : 5 hay
b) Tỉ số giữa số vở của Khôi và số vở của
Minh là 5 : 2 hay
c) Tỉ số giữa số vở của Minh và tổng số vở
của hai bạn là 2 : 7 hay
Số vở của Minh bằng số vở của Khôi.
Quan sát sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn số vở của
hai bạn.
Hãy viết:
a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở của Khôi.
b) Tỉ số giữa số vở của Khôi và số vở của Minh.
c) Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở của hai
HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
nghiệm.
bạn.
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 7 – Tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
I / YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
Biết viết, đọc tỉ số của hai số tự nhiên.
Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
Năng lực tư duy và lập luận toán học.
Năng lực mô hình hóa.
Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
3. Đối với giáo viên
Giáo án.
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
Máy tính, máy chiếu.
Bảng phụ, phiếu học tập.
Hình vẽ trong SGK.
Tấm bìa ghi sẵn định nghĩa và kí hiệu của tỉ số.
4. Đối với học sinh
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự
tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh khởi động:
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
Và yêu cầu HS thảo luận, nói cho bạn nghe những
điều quan sát được từ bức tranh.
GV đặt câu hỏi:
+ Có bao nhiêu chiếc điện thoại màu hồng trong
bức tranh?
+ Có bao nhiêu chiếc điện thoại màu xanh trong
bức tranh?
- HS chia sẻ về những gì quan sát được trong
bức tranh.
+ Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số điện + Có 3 chiếc điện thoại màu hồng trong bức
thoại màu xanh. Chúng ta thực hiện phép tính gì? tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào bài
+ Có 8 chiếc điện thoại màu xanh trong bức
học: “Sau đây, cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu về tỉ
số trong “Bài 6: Giới thiệu về tỉ số”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
tranh.
+ Ta thực hiện phép tính chia 3 : 8.
a. Mục tiêu: Biết viết và đọc tỉ số.
b. Cách thức tiến hành
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
- GV gợi mở:
Ở lớp 4, chúng ta đã biết thương của phép chia số
tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể được viết
thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số
là số chia.
- HS lắng nghe.
- Qua đó, GV đặt câu hỏi: Vậy thương của phép
chia 3 : 8 được viết dưới dạng phân số như thế
nào?
- HS trả lời:
- GV đính tấm bìa ghi sẵn định nghĩa tỉ số lên
bảng:
Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương
trong phép chia số a cho số b.
Kí hiệu là a : b hay .
- HS lắng nghe, ghi vở, đồng thanh.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
a. Mục tiêu: Thực hành viết tỉ số của hai số.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
a) Đọc các tỉ số sau (theo mẫu):
b) Viết các tỉ số sau (theo mẫu):
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a)
c) Chọn các cách viết đúng để biểu diễn tỉ số của
3 và 4.
Tỉ số được đọc là tỉ số của 4 và 5.
Tỉ số được đọc là tỉ số của 7 và 8.
Tỉ số 19 : 11 được đọc là tỉ số của 19 và 11.
b)
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.
- GV mời 3 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và gọi 1 HS
đứng dậy nhắc lại định nghĩa và cách viết của tỉ
số.
Tỉ số của 8 và 5 được viết là 8 : 5 hay .
Tỉ số của 1 và 9 được viết là 1 : 9 hay .
Tỉ số của 17 và 13 được viết là 17 : 13 hay .
c) Các cách viết đúng để biểu diễn tỉ số của 3
và 4 là 3 : 4 và .
- GV lưu ý HS:
Tỉ số của hai số a và b phải được viết đúng theo
thứ tự là a : b hay .
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Viết tỉ số của a và b biết:
a) a = 2, b = 5.
b) a = 9, b = 7.
c) a = 5, b = .
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Tỉ số của a và b là 2 : 5 hay .
b) Tỉ số của a và b là 9 : 7 hay .
c) Tỉ số của a và b là 5 : hay
.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và gọi 1 HS
đứng dậy nhắc lại định nghĩa và cách viết của tỉ
số.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Có 4 chiếc cúc màu xanh, 5 chiếc cúc màu đỏ:
a) Viết tỉ số của số cúc màu xanh và số cúc màu
đỏ.
b) Viết tỉ số của số cúc màu đỏ và số cúc màu
xanh.
a) Tỉ số của số cúc màu xanh và số cúc màu
đỏ là 4 : 5 hay
b) Tỉ số của số cúc màu đỏ và số cúc màu
xanh là 5 : 4 hay
c) Tổng số chiếc cúc là: 4 + 5 = 9 (chiếc cúc)
c) Viết tỉ số của số cúc màu xanh và tổng số chiếc Tỉ số của số cúc màu xanh và tổng số chiếc
cúc là 4 : 9 hay
cúc.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, nhận biết
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì, suy nghĩ lựa
chọn cách giải và trình bày bài giải.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- Kết quả:
Trong một trận bóng đá, đội A ghi được 3 bàn,
đội B ghi được 1 bàn.
a) Tỉ số giữa số bàn thắng của đội A và số
bàn thắng của đội B là 3 : 1 hay
a) Viết tỉ số giữa số bàn thắng của đội A và số
bàn thắng của đội B.
b) Tỉ số giữa số bàn thắng của đội B và số
bàn thắng của đội A là 1 : 3 hay
b) Viết tỉ số giữa số bàn thắng của đội B và số
bàn thắng của đội A.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, nhận biết
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì, suy nghĩ lựa
chọn cách giải và trình bày bài giải.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- Kết quả:
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
a) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và
số tiền tiết kiệm của Châu là 1 : 4 hay
Số tiền tiết kiệm của Châu gấp 4 lần số tiền tiết
kiệm của Nguyên. Quan sát sơ đồ đoạn thẳng
biểu diễn số tiền tiết kiệm của hai bạn:
Hãy viết:
b) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Châu và số
tiền tiết kiệm của Nguyên là 4 : 1 hay
c) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và
tổng số tiền tiết kiệm của cả hai bạn là 1 : 5
hay 1/5
a) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và số
tiền tiết kiệm của Châu.
b) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Châu và số tiền
tiết kiệm của Nguyên.
c) Tỉ số giữa số tiền tiết kiệm của Nguyên và tổng
số tiền tiết kiệm của cả hai bạn.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, nhận biết
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì, suy nghĩ lựa
chọn cách giải và trình bày bài giải.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp đối
chiếu, nhận xét.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- Kết quả:
a. Mục tiêu: Vận dụng viết tỉ số.
a) Chọn C.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT
b) Số học sinh nam của lớp 5A là:
a) Tỉ số giữa số táo đỏ và số táo xanh là:
38 – 21 = 17 (học sinh)
.
Tỉ số giữa số học sinh nam và tổng số học
sinh của lớp 5A là:
17 : 38 hay
b) Lớp 5A có 38 học sinh, trong đó có 21 học sinh Chọn B.
nữ. Hãy viết tỉ số giữa số học sinh nam và tổng số
học sinh của lớp 5A.
c) Tỉ số của và là:
Chọn A.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ đáp
án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải thích
tại sao lại chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4
- Kết quả:
a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở của
Khôi là 2 : 5 hay
b) Tỉ số giữa số vở của Khôi và số vở của
Minh là 5 : 2 hay
c) Tỉ số giữa số vở của Minh và tổng số vở
của hai bạn là 2 : 7 hay
Số vở của Minh bằng số vở của Khôi.
Quan sát sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn số vở của
hai bạn.
Hãy viết:
a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở của Khôi.
b) Tỉ số giữa số vở của Khôi và số vở của Minh.
c) Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở của hai
HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh
nghiệm.
bạn.
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 7 – Tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
 








Các ý kiến mới nhất