Tìm kiếm Giáo án
Từ Tuần 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 17h:17' 18-07-2024
Dung lượng: 35.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 17h:17' 18-07-2024
Dung lượng: 35.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
ĐẠO ĐỨC - Tiết 19
BÀI 8: KHÁM PHÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
- Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Nhận ra và tự đánh giá được các điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân; học hỏi thêm từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè và những người xung quanh
khi đưa ra các cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin từ các tình huống để
biết cách nhận ra được điểm mạnh , điểm yếu của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức tự đánh giá được điểm mạnh , điểm yếu của bản thân,
từ đó biết quản lí và dần hoàn thiện mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK Đạo đức 3, vở bài tập Đạo đức 3,
- Bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu ( nếu có), tranh ảnh, hộp quà, các lá
thăm có thông tin, huy hiệu thám tử.
2. Học sinh:
- SGK Đạo đức 3, VBT Đạo đức 3 ( nếu có), kéo, giấy bìa màu, bút chì, bút
màu….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
Hoạt động 1: Trò chơi “ Thám tử nhí”
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS thông qua phán đoán những dữ kiện
xung quanh; Kích thích nhu cầu tìm hiểu , khám phá kiến thức mới của học sinh,
giúp HS biết dựa vào đâu để xác định điểm mạnh điểm yếu.
Cách tiến hành:
- GV nêu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Thám tử nhí”: GV sẽ lấy ngẫu nhiên
một lá thăm trong hộp và đọc thông tin trong lá thăm. Lá thăm này mô tả về một
bạn “ bí mật” trong lớp và yêu cầu HS đóng vai làm “ thám tử” để tìm ra người
bí mật là ai trong lớp. Thời gian cho mỗi lượt phán đoán là 10 giây theo hiệu
lệnh. Kết thúc hiệu lệnh, HS gọi tên người “ bí mật”. Nếu câu trả lời của HS và
đáp án của giáo viên giống nhau, HS sẽ được nhận một huy hiệu “ Thám tử nhí”;
Nếu quá thời gian quy định mà câu trả lời chưa chính xác thì GV sẽ mời HS
khác nêu phán đoán và thời gian đưa ra quyết định chỉ còn 5 giây cho một lượt
đoán.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV quan sát để kịp thời hướng dẫn hoặc gợi ý thêm, khuyến khích HS cổ vũ
nhau tạo không khí vui vẻ, tích cực.
- GV tổ chức thảo luận toàn lớp:
+ Vì sao em đoán đó là bạn?
-GV nhận xét, phân tích về điểm mạnh, điểm yếu luôn có ở mỗi người.
- GV đặt thêm câu hỏi:
+ Theo em điểm mạnh là gì? Điểm yếu là gì?
-GV mời 2,3 HS trả lời câu hỏi.
-GV tổng kết khen ngợi những ý kiến hay của HS và dẫn dắt qua hoạt động sau.
* Điểm mạnh: ( Hay cò gọi là ưu điểm ) là những đặc điểm nổi trội hoặc bản
thân làm tốt nhất, được nhận nhiều lời khen, khiến em luôn thấy vui, tự hào về
các đặc điểm đó của mình.
* Điểm yếu: ( Hay còn gọi là nhược điểm) là những đặc điểm không nổi bật
hoặc bản thân thường làm không tốt, mắc nhiều lỗi bị góp ý, nhắc nhở nhiều lần
và bản thân em luôn thấy thiếu tự tin về điều đó.
-Vậy làm thế nào để nhận biết điểm nào là điểm mạnh/nổi trội và điểm nào là
điểm yếu/ điểm không nổi trội của bản thân? Chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp
theo.
2. Kiến tạo kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 2: Quan sát tranh và cho biết các bạn trong tranh có điểm
mạnh, điểm yếu nào?
Mục tiêu: Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 ( tùy số lượng HS trong lớp) và giao
nhiệm vụ thảo luận nhóm:
+ Những điểm mạnh, điểm yếu của các bạn trong tranh là gì?
+ Những điểm mạnh điểm yếu đó được thể hiện trong các hoạt động nào?
- GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả thảo luận về một tranh.
Sau khi mỗi nhóm báo cáo, các nhóm khác có thể nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
+ Mỗi cá nhân đều có điểm mạnh , điểm yếu của riêng mình. Điểm mạnh, điểm
yếu thường được bộc lộ hoặc thể hiện trong hoạt động học tập, năng khiếu nghệ
thuật, thể thao…trong phẩm chất, năng lực của cá nhân.
2.2. Hoạt động 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
Mục tiêu: HS nêu được các lợi ích khi nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu cảu
bản thân.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nêu nhiệm vụ: Quan sát 2 tranh đầu
trang 40 SGK và trả lời câu hỏi
+ Nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân sẽ giúp gì cho các bạn trong
tranh?
- GV nhận xét, chốt nội dung.
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” :
Luật chơi: GV chia nhóm theo tổ trong lớp, phát cho mỗi tổ một bảng phụ và
giao nhiệm vụ liệt kê các lí do vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân. Yêu cầu: các nhóm liệt kê ý tưởng trong thời gian 3 phút, tổ nào có nhiều ý
tưởng hơn sẽ được khen thưởng.
- GV tổ chức các nhóm thực hiện ( Lưu ý: Những ý tưởng trùng với những
nhóm đã có trước sẽ được xóa đi. Nhóm có 3 ý tưởng khác biệt với nhóm khác
sẽ được trình bày và giải thích).
- GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm, khen ngợi nhóm có ý tưởng hay.
- GV tổng kết- chốt nội dung hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
ĐẠO ĐỨC - Tiết 19
BÀI 8: KHÁM PHÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
- Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Nhận ra và tự đánh giá được các điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân; học hỏi thêm từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè và những người xung quanh
khi đưa ra các cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin từ các tình huống để
biết cách nhận ra được điểm mạnh , điểm yếu của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức tự đánh giá được điểm mạnh , điểm yếu của bản thân,
từ đó biết quản lí và dần hoàn thiện mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK Đạo đức 3, vở bài tập Đạo đức 3,
- Bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu ( nếu có), tranh ảnh, hộp quà, các lá
thăm có thông tin, huy hiệu thám tử.
2. Học sinh:
- SGK Đạo đức 3, VBT Đạo đức 3 ( nếu có), kéo, giấy bìa màu, bút chì, bút
màu….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
Hoạt động 1: Trò chơi “ Thám tử nhí”
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS thông qua phán đoán những dữ kiện
xung quanh; Kích thích nhu cầu tìm hiểu , khám phá kiến thức mới của học sinh,
giúp HS biết dựa vào đâu để xác định điểm mạnh điểm yếu.
Cách tiến hành:
- GV nêu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Thám tử nhí”: GV sẽ lấy ngẫu nhiên
một lá thăm trong hộp và đọc thông tin trong lá thăm. Lá thăm này mô tả về một
bạn “ bí mật” trong lớp và yêu cầu HS đóng vai làm “ thám tử” để tìm ra người
bí mật là ai trong lớp. Thời gian cho mỗi lượt phán đoán là 10 giây theo hiệu
lệnh. Kết thúc hiệu lệnh, HS gọi tên người “ bí mật”. Nếu câu trả lời của HS và
đáp án của giáo viên giống nhau, HS sẽ được nhận một huy hiệu “ Thám tử nhí”;
Nếu quá thời gian quy định mà câu trả lời chưa chính xác thì GV sẽ mời HS
khác nêu phán đoán và thời gian đưa ra quyết định chỉ còn 5 giây cho một lượt
đoán.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV quan sát để kịp thời hướng dẫn hoặc gợi ý thêm, khuyến khích HS cổ vũ
nhau tạo không khí vui vẻ, tích cực.
- GV tổ chức thảo luận toàn lớp:
+ Vì sao em đoán đó là bạn?
-GV nhận xét, phân tích về điểm mạnh, điểm yếu luôn có ở mỗi người.
- GV đặt thêm câu hỏi:
+ Theo em điểm mạnh là gì? Điểm yếu là gì?
-GV mời 2,3 HS trả lời câu hỏi.
-GV tổng kết khen ngợi những ý kiến hay của HS và dẫn dắt qua hoạt động sau.
* Điểm mạnh: ( Hay cò gọi là ưu điểm ) là những đặc điểm nổi trội hoặc bản
thân làm tốt nhất, được nhận nhiều lời khen, khiến em luôn thấy vui, tự hào về
các đặc điểm đó của mình.
* Điểm yếu: ( Hay còn gọi là nhược điểm) là những đặc điểm không nổi bật
hoặc bản thân thường làm không tốt, mắc nhiều lỗi bị góp ý, nhắc nhở nhiều lần
và bản thân em luôn thấy thiếu tự tin về điều đó.
-Vậy làm thế nào để nhận biết điểm nào là điểm mạnh/nổi trội và điểm nào là
điểm yếu/ điểm không nổi trội của bản thân? Chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp
theo.
2. Kiến tạo kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 2: Quan sát tranh và cho biết các bạn trong tranh có điểm
mạnh, điểm yếu nào?
Mục tiêu: Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 ( tùy số lượng HS trong lớp) và giao
nhiệm vụ thảo luận nhóm:
+ Những điểm mạnh, điểm yếu của các bạn trong tranh là gì?
+ Những điểm mạnh điểm yếu đó được thể hiện trong các hoạt động nào?
- GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả thảo luận về một tranh.
Sau khi mỗi nhóm báo cáo, các nhóm khác có thể nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
+ Mỗi cá nhân đều có điểm mạnh , điểm yếu của riêng mình. Điểm mạnh, điểm
yếu thường được bộc lộ hoặc thể hiện trong hoạt động học tập, năng khiếu nghệ
thuật, thể thao…trong phẩm chất, năng lực của cá nhân.
2.2. Hoạt động 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
Mục tiêu: HS nêu được các lợi ích khi nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu cảu
bản thân.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nêu nhiệm vụ: Quan sát 2 tranh đầu
trang 40 SGK và trả lời câu hỏi
+ Nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân sẽ giúp gì cho các bạn trong
tranh?
- GV nhận xét, chốt nội dung.
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” :
Luật chơi: GV chia nhóm theo tổ trong lớp, phát cho mỗi tổ một bảng phụ và
giao nhiệm vụ liệt kê các lí do vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân. Yêu cầu: các nhóm liệt kê ý tưởng trong thời gian 3 phút, tổ nào có nhiều ý
tưởng hơn sẽ được khen thưởng.
- GV tổ chức các nhóm thực hiện ( Lưu ý: Những ý tưởng trùng với những
nhóm đã có trước sẽ được xóa đi. Nhóm có 3 ý tưởng khác biệt với nhóm khác
sẽ được trình bày và giải thích).
- GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm, khen ngợi nhóm có ý tưởng hay.
- GV tổng kết- chốt nội dung hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
 








Các ý kiến mới nhất