Tìm kiếm Giáo án
LSĐL LỚP 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hà
Ngày gửi: 14h:15' 13-07-2024
Dung lượng: 470.1 KB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hà
Ngày gửi: 14h:15' 13-07-2024
Dung lượng: 470.1 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ,
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA
2 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về ý nghĩa Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt
Nam.
+ Khai thác bản đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên bản đồ hệ toạ độ địa lí Việt Nam.
+ Xác định trên bản đồ các quốc gia, biển,… tiếp giáp với Việt Nam.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: hoàn thành công việc theo sự phân công, hướng dẫn của GV.
– Giao tiếp và hợp tác: tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Phẩm chất
Yêu nước: yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu tượng của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Bảng con, giấy A4, bút viết,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng khởi học tập, dẫn dắt vào
bài học.
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác.
– Kĩ thuật dạy học: KWL.
Tổ chức thực hiện:
+ Các nhóm nêu ra các từ, cụm từ có liên
+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.
quan đến nội dung ở cột K và W.
+ GV thông báo chủ đề “Vị trí địa lí, lãnh thổ,
đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc
ca” để HS tìm hiểu.+ GV vẽ bảng KWL lên
bảng, phát cho mỗi nhóm học sinh (HS) bảng
KWL.
K
W
L
(Những điều đã biết)
(Những điều muốn biết) (Những điều đã học được
sau bài học)
..........................................
...................................... ........................................
+ HS chỉ điền thông tin vào cột K và W. HS
sẽ hoàn thiện cột L ở hoạt động Luyện tập.
+ GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào hoạt + Các nhóm lên bảng ghi lại những điều đã
động 2.
thảo luận.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt
Nam
Mục tiêu:
– Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.
– Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
– Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
– Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh, thành phố của
Việt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
Hình thức, phương pháp dạy học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác, dạy
học theo trạm.
Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 3 nhóm.
- GV tổ chức lớp học thành thành 3 trạm (mỗi - HS làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm
trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có “trạm vụ học tập ở mỗi trạm theo quy tắc di chuyển
đã được hướng dẫn.
chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới.
Trạm
Chủ đề
- GV thống nhất nội quy làm việc, quy tắc di
học tập
chuyển giữa các trạm.
1
2
3
Phiếu học tập trạm 1
Vị trí địa lí, lãnh thổ và đơn vị hành
chính Việt Nam
Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt
Nam
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt
Nam
Phiếu học tập trạm 2
Phiếu học tập trạm 3
- GV nhận xét quá trình làm việc của các nhóm,
bổ sung kiến thức liên quan đến vị trí địa lí,
lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca Việt Nam.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức bằng các thông
tin trọng tâm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát triển năng
lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực
tiễn.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 3.1. Hoàn thiện bảng KWL
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
– Kĩ thuật dạy học: KWL.
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện cột L sau - Thực hiện nhiệm vụ, HS hoàn thành bảng
khi học xong bài học.
KWL.
- Đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành cột
L.
- GV tổng kết nội dung bài học.
Hoạt động 3.2. Tham gia trò chơi “Vượt
chướng ngại vật”
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật”,
yêu cầu HS giải ô chữ hàng ngang để tìm ra từ – HS trình bày kết quả ô chữ đã giải.
khoá hàng dọc.
- GV giao nhiệm vụ và thông báo luật chơi.
Hàng ngang:
2. Hàng ngang thứ nhất (10 chữ cái): Tên bài hát được chọn làm Quốc ca Việt Nam.
3. Hàng ngang thứ hai (9 chữ cái): Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước ta (viết bằng chữ).
4. Hàng ngang thứ ba (9 chữ cái): Tên một quốc gia tiếp giáp với nước ta ở phía bắc.
5. Hàng ngang thứ tư (6 chữ cái): Tên một nghi thức quan trọng, thường diễn ra ở các trường học vào
thứ Hai hằng tuần cùng với nghi thức hát Quốc ca Việt Nam.
6. Hàng ngang thứ năm (4 chữ cái): Tên một tầng lớp xã hội ở nước ta được nhắc đến trong ý nghĩa
của Quốc kì Việt Nam.
7. Hàng ngang thứ sáu (8 chữ cái): Một ảnh hưởng bất lợi của vị trí địa lí nước ta.
Hàng dọc (6 chữ cái): Đây là một biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam.
1
T
I
Ế
N
2
S
Á
3
T
R
U
N
G
Q U
4
5
6
T
H
I
Ê
N
T
– GV đánh giá, nhận xét và khắc sâu những nội
Q
U
Ố
C
C
A
U
M
C
H
Ô
I
Â
Ư
N
Ơ
C
I
A
B
À
N
O
G
C
Ờ
A
dung chính của bài.
- GV tổng kết, tuyên dương những HS hoàn
thành đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
BÀI 2. THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
4 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt
Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
+ Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
+ Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
+ Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
+ Khai thác sơ đồ để mô tả được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển
kinh tế và một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở Việt
Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu về
vai trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
+ Vẽ một bức tranh nhằm tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên hoặc
phòng, chống thiên tai.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình bày
trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó đề
xuất biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A3, bút màu, giấy ghi chú,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
Hình thức, phương pháp dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ” để HS tìm
tên các địa danh ở Việt Nam.
– HS nhận phiếu A3 và làm việc theo
nhóm trong thời gian quy định.
– HS ghi lại các địa danh.
– Các nhóm đọc tên các địa danh đã tìm ra
theo vòng tròn.
– Một số HS chia sẻ hiểu biết về một địa
danh được nhắc đến trong trò chơi.
– GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các địa
danh trong trò chơi.
– GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Mục tiêu:
Trình bày được một số đặc điểm của một trong
những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví
dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm thiên
nhiên Việt Nam
Hình thức, phương pháp dạy học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân, nhóm.
– Phương pháp dạy học: đóng vai.
Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm (quy mô 5 HS
mỗi nhóm). GV yêu cầu HS đếm số thứ tự và
phân công nhiệm vụ:
+ Số 1: đóng vai chuyên gia địa hình và khoáng
sản.
+ Số 2: đóng vai chuyên gia khí hậu.
+ Số 3: đóng vai chuyên gia sông ngòi.
+ Số 4: đóng vai chuyên gia đất.
+ Số 5: đóng vai chuyên gia rừng.
Từng cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ:
– Đọc thông tin trong SGK.
– Tìm các từ khoá trọng tâm của nội dung
phụ trách và hoàn thành phiếu học tập.
– Quan sát hình 3 trong SGK để mô tả đặc
điểm của các thành phần tự nhiên Việt
Nam.
–Đại diện các chuyên gia chia sẻ kết hợp
sử dụng lược đồ, bảng số liệu để làm rõ
nội dung.
- GV chuẩn kiến thức bằng bảng tóm tắt hoặc sơ
đồ tư duy, đồng thời nhấn mạnh khí hậu và sinh
vật chịu ảnh hưởng lớn do vị trí địa lí nước ta.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ảnh hưởng của
thiên nhiên Việt Nam đến sản xuất và đời sống
Mục tiêu:
– Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên
đối với sự phát triển kinh tế.
– Trình bày được một số khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
Hình thức, phương pháp dạy học:
- Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trực quan.
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS theo dõi video GV trình chiếu,
quan sát hình 7 trong SGK, đọc thông tin để liệt
kê các thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên Việt
Nam đến sản xuất, đời sống.
– GV mời một số HS trình bày.
1. Nội dung đầy đủ, chính xác
theo nhiệm vụ được giao ở bước 1.
– HS chuyền kết quả giấy ghi chú cho
nhau.
– GV cùng HS giải quyết câu hỏi số 2 phần
Luyện tập trong SGK.
- GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên
hệ địa phương đang sinh sống để nêu những thuận
lợi và khó khăn, từ đó tìm ra điểm tương đồng và
khác biệt về thiên nhiên giữa các vùng, miền.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở Việt
Nam
Mục tiêu:
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
Hình thức, phương pháp dạy học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
Tổ chức thực hiện:
+ GV chia lớp thành các nhóm, đánh số thứ tự
chẵn, lẻ. Sau đó, HS quan sát hình 11 trong SGK,
đọc thông tin để viết một bản tin về biện pháp bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên (nhóm số lẻ) hoặc
phòng, chống thiên tai (nhóm số chẵn) đồng thời
nêu một giải pháp em có thể thực hiện.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá biên tập viên truyền
hình.
Tiêu chí
– HS liệt kê thông tin vào giấy ghi chú
– Các nhóm viết bản tin theo nhiệm vụ
được giao.
– Các nhóm lần lượt di chuyển theo ma
trận, chuyền kết quả bản tin cho nhau.
Điểm tối đa
4
Điểm đạt được
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm …
2. Diễn đạt lưu loát, không phụ thuộc
tài liệu
3. Phong cách trình bày thu hút
2
4. Đúng thời gian quy định
2
2
- Đại diện các nhóm chia sẻ theo hình thức
biên tập viên truyền hình trình bày bản tin
thời sự.
– GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên – Các nhóm gửi kết quả đánh giá phần trình
hệ địa phương, gia đình và bản thân về việc bảo bày của các biên tập viên truyền hình. GV
vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên cộng điểm cho nhóm có số điểm đánh giá
tai.
cao nhất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát triển năng lực
thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn
cuộc sống.
Tổ chức thực hiện:
– GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội” để
– HS thực hiện theo yêu cầu trong GV.
kiểm tra kiến thức của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 9 tháng 7 năm 2024
TUẦN 5
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM– tiết: 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm dân cư (số dân, gia tăng dân số, phân bố dân cư,…) của
Việt Nam.
- Nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số
nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dung tranh ảnh, biểu đồ hoặc
bảng số liệu.
2. Năng lực:
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn hoặc
giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách và
hoàn cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
– bài trình chiếu powerpoint.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
Học sinh:
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
- Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
Mục tiêu:
– Nhận biết được các mục tiêu của bài
học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
Cách thực hiện:
GV hỏi HS:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Ở cột cờ Lũng Cú (Hà Giang), Quốc
- Chia sẻ thêm về một vài dân tộc bất
kì Việt Nam có chiều dài 9m, chiều rông
kì.
6m và tổng diện tích 54m2. Theo em, con
số 54 cho biết thông tin gì về dân tộc.
- Em có thể kể tên một vài dân tộc mà em
biết.
B. KHÁM PHÁ: (30 phút)
1. Dân cư:
Hoạt động 1: Quy mô dân số
Mục tiêu: Nêu được số dân và so
sánh được quy mô dân số Việt Nam với
một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát bảng 1 trong
HS quan sát bảng 1 và trả lời.
SGK kết hợp đặt câu hỏi để khai thác
nội dung bài học.
- GV kết luận và dẫn dắt vào hoạt động
2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng
dân số
Mục tiêu: Nhận xét được sự gia tăng
dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do
gia tăng dân số nhanh.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu nhóm đôi quan sát hình 1
trong SGK để thảo luận trả lời câu hỏi
- Nhóm đôi trả lời.
- GV kết luận và dẫn dắt vào hoạt động
3.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân bố
dân cư ở Việt Nam
Mục tiêu: Nhận xét về sự phân bố
dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam. Nêu được
hậu quả do phân bố dân cư chưa hợp lí.
Cách thực hiện:
- HS trình bày vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu nhóm 4 quan sát hình 1
trong SGK để thảo luận trả lời câu hỏi
- GV kết luận.
Hoạt động nối tiếp.
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu
– Học sinh nêu những nội dung đã
về những nội dung đã tìm hiểu được trong
tìm hiểu được trong bài.
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh trong
– Cả lớp cùng lắng nghe.
lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ Năm, ngày 11 tháng 7 năm 2024
TUẦN 5
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM– Số tiết: 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn
kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
2. Năng lực:
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn hoặc
giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
3. Phẩm chất:
– Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách và
hoàn cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
– Bài trình chiếu powerpoint.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 .
– Phiếu học tập.
Học sinh:
SGK Lịch sử và Địa lí 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết
nối với chủ đề bài học.
Cách thực hiện:
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
- GV cho HS quan sát hình và đoán tên
các dân tộc Việt Nam.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài.
B. KHÁM PHÁ: (20 phút)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân tộc Việt
Nam
Mục tiêu:
– Kể được tên một số dân tộc ở Việt
Nam
– Kể lại được một số câu chuyện về
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc
Việt Nam.
Cách thực hiện:
– HS thực hiện theo hướng dẫn của
– GV chia lớp thành nhóm 4 và hoàn
GV và đại diện nhóm trình bày trước
thành nhiệm vụ học tập vào phiếu học tập.
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm lớp.
để hoàn thành nhiệm vụ.
– GV quan sát, hỗ trợ.
– GV kết luận và dẫn dắt vào hoạt
động luyện tập và vận dụng.
Hoạt động nối tiếp.
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu
– Học sinh nêu những nội dung đã
về những nội dung đã tìm hiểu được trong
tìm hiểu được trong bài.
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
– Cả lớp cùng lắng nghe.
về quá trình học tập của học sinh trong
lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 5
Bài 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM–tiết: 3
Thời gian thực hiện: Từ ngày …………… đến ngày……………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Bày tỏ thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hóa của các dân tộc Việt Nam.
2. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn hoặc
giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
3. Phẩm chất:
– Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách và
hoàn cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
Giáo viên:
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
Học sinh:
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết
nối với chủ đề bài học.
Cách thực hiện:
- HS hát hoặc vận động theo nhạc
- GV tổ chức cho HS hát hoặc vận động
theo nhạc.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài.
B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG: (30 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát
triển năng lực thực hành và khả năng vận
dụng vào thực tiễn cuộc sống.
Cách thực hiện:
– Với nội dung Luyện tập, GV tổ chức
cho học sinh trả lời câu hỏi và hoàn thành
sơ đồ trang 21.
– Với nội dung Vận dụng, GV hướng
dẫn HS dựa vào kiến thức đã học kết hợp
thông tin trong tài liệu giáo dục địa
phương và hiểu biết của bản thân để kể lại
một việc làm thể hiện tinh thần đoàn kết
của các dân tộc ở địa phương em sinh
sống.
– GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động nối tiếp.
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu
về những nội dung đã tìm hiểu được trong
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh trong
lớp.
– HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
–
HS lắng nghe.
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong bài.
– Cả lớp cùng lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ
, ngày
tháng năm 2024
Tuần
Lịch sử và Địa lí
Bài 20: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
(Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Nêu được sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: xác định được vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và các
nước trong khu vực Đông Nam Á trên bản đồ hoặc lược đồ.
2. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN).
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những thông tin liên quan đến Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm: ý thức được việc học tập để góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong
ASEAN.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu, giấy
ghi chú,...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
GV yêu cầu HS kể tên một số hoạt
động có sự tham gia của nhiều nước
thuộc khu vực Đông Nam Á (Lưu ý:
đây là hoạt động có sự tham gia của
nhiều nước thuộc khu vực không phải
là của ASEAN, GV có thể gợi ý các
cuộc họp, kí kết, hoạt động kinh tế,
cuộc thi, trao đổi về giáo dục, y tế,
hoạt động văn hoá thể thao,...).
-Giáo viên nhận xét, kết luận.
2. Khám phá
*Hoạt động 1. Tìm hiểu về vị trí
địa lí của khu vực Đông Nam Á
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và
quan sát hình 1 trong SGK để xác
định được vị trí địa lí của khu vực
Đông Nam Á và kể tên các nước
trong khu vực Đông Nam Á.
-Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
kết quả làm việc.
-Giáo viên kết luận, nhận xét.
*Hoạt động 2. Tìm hiểu về sự ra
đời của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN)
GV chia HS thành các nhóm đọc
thông tin và quan sát hình 2 trong
SGK để cho biết Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời như
thế nào.
– Giáo viên yêu cầu các nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
Hoạt động của HS
-Học sinh làm việc cá nhân
– HS trình bày kết quả hoạt động.
(HS kể tên một số hoạt động có sự
tham gia của nhiều nước thuộc khu
vực Đông Nam Á)
-Học sinh làm việc cá nhân
-HS trình bày kết quả
+ Vị trí địa lí: một khu vực rộng lớn
nằm ở phía đông nam châu Á. Phía
bắc giáp Trung Quốc,
Ấn Độ và Băng-la-đét. Các phía còn
lại được bao quanh bởi Ấn Độ Dương
và Thái Bình Dương.
+ Các nước trong khu vực Đông Nam
Á: gồm 11 quốc gia, lần lượt là Mi-anma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia, Việt
Nam, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po,
Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Ti-mo Létxtê.
-Học sinh hoạt động nhóm 4
-Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày kết quả.
(Sau khi giành được độc lập, với
mong muốn có một tổ chức liên minh
khu vực để cùng hợp tác phát triển,
ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành
lập tại Băng Cốc (Thái Lan). Ban đầu,
-Giáo viên kết luận, nhận xét.
3. Luyện tập và vận dụng
+ Luyện tập
-GV yêu cầu HS xác định các nước
trong khu vực Đông Nam Á giáp biển
trên hình
+ Vận dụng
GV cho HS chơi trò chơi giải ô chữ
Câu 1: Tên viết tắt của Hiệp hội các
quốc gai Đông Nam Á
Câu 2: Tên của một thành phố mà trụ
sở ASEAN đặt ở thành phố này.
Câu 3: Điều mà các nước thành viên
của ASEAN đều mong muốn để cùng
phát triển
*Hoạt động nối tiếp:
-Giáo viên yêu cầu HS sưu tầm tranh
ảnh hoạt động của các nước thành
viên Hiệp hội ASEAN
Hiệp hội có sự tham gia của 5 nước là
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin,
Xin-ga-po và Thái Lan.)
-HS chỉ trên lược đồ
-HS tham gia chơi trò chơi
Câu 1: ASEAN
Câu 2: JAKARTA
Câu 3: HOPTAC
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
......
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ
, ngày
tháng năm 2024
Tuần
Lịch sử và Địa lí
Bài 20: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
(Tiết 2 )
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Nêu được ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN).
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: trình bày được những hoạt động của ASEAN.
2. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN).
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những thông tin liên quan đến Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm: ý thức được việc học tập để góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong
ASEAN.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
– Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu, giấy
ghi chú,...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Giáo viên cho HS xem video về lịch
sử quá trình hình thành và phát triển
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
GV đặt câu hỏi
- Điều mà các nước thành viên của
ASEAN đều mong muốn là gì?
-Hiệp hội tổ chức các quốc gia ASEAN
họp mỗi năm bao nhiêu lần?
2. Khám phá:
Tìm hiểu về sự gia nhập Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) của Việt Nam
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và
quan sát các hình 4, 5 trong SGK để
cho biết việc Việt Nam gia nhập Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) có ý nghĩa như thế nào.
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình
bày kết quả thảo luận.
Hoạt động của HS
-HS xem video, làm việc cá nhân
- Điều mà các nước thành viên của
ASEAN đều mong muốn để cùng hợp
tác phát triển.
-Hiệp hội tổ chức các quốc gia ASEAN
họp mỗi năm 2 lần.
-HS hoạt động nhóm 4
-HS trình bày kết quả.
(Việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) là một
dấu mốc quan trọng trong tiến trình
hội nhập khu vực và thế giới của Việt
Nam.
Từ đây, Việt Nam có nhiều cơ hội mở
rộng hợp tác, giao lưu kinh tế, văn
hoá với các quốc gia trong tổ chức,
gia tăng vị thế trên trường quốc tế.
Ngoài ra, sự kiện này cũng góp phần
củng cố hoà bình, ổn định và phát
triển mọi mặt của khu vực Đông Nam
Á.)
-Giáo viên kết luận, nhận xét.
3. Luyện tập và vận dụng
+ Luyện tập
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ trục thời
gian về sự gia nhập ASEAN của các
quốc gia Đông Nam Á.
Gợi ý:
-HS thực hành vẽ sơ đồ và trình bày
Ngày 8 – 8 – 1967
trước lớp.
Ngày 7 – 1 – 1984
Bru-nây
Ngày 28 – 7 – 1995
Việt Nam
Ngày 30 – 4 – 1999
Cam-pu-chia
Ngày 23 – 7 – 1997
Mi-an-ma, Lào
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin,
Xin-ga-po, Thái Lan
+ Vận dụng
GV yêu cầu HS tìm hiểu những hoạt
động của tổ chức ASEAN, sau đó chia
sẻ với các bạn cùng lớp.
Gợi ý: SEA Games (hay South East
Asian Games); Chương trình nghị sự
của ASEAN về giáo dục nghề nghiệp
trong tương lai; Chương trình liên
hoan tuổi trẻ sáng tạo và giao lưu
-HS chia sẻ trước lớp.
văn hoá Việt Nam – ASEAN; các
chương trình về biển đảo;...
-Giáo viên nhận xét tiết học.
-Dặn HS chuẩn bị bài 21: Các châu
lục và đại dương trên thế giới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
......
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA
2 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về ý nghĩa Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt
Nam.
+ Khai thác bản đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên bản đồ hệ toạ độ địa lí Việt Nam.
+ Xác định trên bản đồ các quốc gia, biển,… tiếp giáp với Việt Nam.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: hoàn thành công việc theo sự phân công, hướng dẫn của GV.
– Giao tiếp và hợp tác: tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Phẩm chất
Yêu nước: yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu tượng của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Bảng con, giấy A4, bút viết,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng khởi học tập, dẫn dắt vào
bài học.
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác.
– Kĩ thuật dạy học: KWL.
Tổ chức thực hiện:
+ Các nhóm nêu ra các từ, cụm từ có liên
+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.
quan đến nội dung ở cột K và W.
+ GV thông báo chủ đề “Vị trí địa lí, lãnh thổ,
đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc
ca” để HS tìm hiểu.+ GV vẽ bảng KWL lên
bảng, phát cho mỗi nhóm học sinh (HS) bảng
KWL.
K
W
L
(Những điều đã biết)
(Những điều muốn biết) (Những điều đã học được
sau bài học)
..........................................
...................................... ........................................
+ HS chỉ điền thông tin vào cột K và W. HS
sẽ hoàn thiện cột L ở hoạt động Luyện tập.
+ GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào hoạt + Các nhóm lên bảng ghi lại những điều đã
động 2.
thảo luận.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt
Nam
Mục tiêu:
– Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.
– Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
– Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
– Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh, thành phố của
Việt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
Hình thức, phương pháp dạy học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác, dạy
học theo trạm.
Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 3 nhóm.
- GV tổ chức lớp học thành thành 3 trạm (mỗi - HS làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm
trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có “trạm vụ học tập ở mỗi trạm theo quy tắc di chuyển
đã được hướng dẫn.
chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới.
Trạm
Chủ đề
- GV thống nhất nội quy làm việc, quy tắc di
học tập
chuyển giữa các trạm.
1
2
3
Phiếu học tập trạm 1
Vị trí địa lí, lãnh thổ và đơn vị hành
chính Việt Nam
Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt
Nam
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt
Nam
Phiếu học tập trạm 2
Phiếu học tập trạm 3
- GV nhận xét quá trình làm việc của các nhóm,
bổ sung kiến thức liên quan đến vị trí địa lí,
lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca Việt Nam.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức bằng các thông
tin trọng tâm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát triển năng
lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực
tiễn.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 3.1. Hoàn thiện bảng KWL
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
– Kĩ thuật dạy học: KWL.
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện cột L sau - Thực hiện nhiệm vụ, HS hoàn thành bảng
khi học xong bài học.
KWL.
- Đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành cột
L.
- GV tổng kết nội dung bài học.
Hoạt động 3.2. Tham gia trò chơi “Vượt
chướng ngại vật”
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật”,
yêu cầu HS giải ô chữ hàng ngang để tìm ra từ – HS trình bày kết quả ô chữ đã giải.
khoá hàng dọc.
- GV giao nhiệm vụ và thông báo luật chơi.
Hàng ngang:
2. Hàng ngang thứ nhất (10 chữ cái): Tên bài hát được chọn làm Quốc ca Việt Nam.
3. Hàng ngang thứ hai (9 chữ cái): Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước ta (viết bằng chữ).
4. Hàng ngang thứ ba (9 chữ cái): Tên một quốc gia tiếp giáp với nước ta ở phía bắc.
5. Hàng ngang thứ tư (6 chữ cái): Tên một nghi thức quan trọng, thường diễn ra ở các trường học vào
thứ Hai hằng tuần cùng với nghi thức hát Quốc ca Việt Nam.
6. Hàng ngang thứ năm (4 chữ cái): Tên một tầng lớp xã hội ở nước ta được nhắc đến trong ý nghĩa
của Quốc kì Việt Nam.
7. Hàng ngang thứ sáu (8 chữ cái): Một ảnh hưởng bất lợi của vị trí địa lí nước ta.
Hàng dọc (6 chữ cái): Đây là một biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam.
1
T
I
Ế
N
2
S
Á
3
T
R
U
N
G
Q U
4
5
6
T
H
I
Ê
N
T
– GV đánh giá, nhận xét và khắc sâu những nội
Q
U
Ố
C
C
A
U
M
C
H
Ô
I
Â
Ư
N
Ơ
C
I
A
B
À
N
O
G
C
Ờ
A
dung chính của bài.
- GV tổng kết, tuyên dương những HS hoàn
thành đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
BÀI 2. THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
4 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt
Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
+ Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
+ Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
+ Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
+ Khai thác sơ đồ để mô tả được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển
kinh tế và một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở Việt
Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu về
vai trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
+ Vẽ một bức tranh nhằm tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên hoặc
phòng, chống thiên tai.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình bày
trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó đề
xuất biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A3, bút màu, giấy ghi chú,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
Hình thức, phương pháp dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ” để HS tìm
tên các địa danh ở Việt Nam.
– HS nhận phiếu A3 và làm việc theo
nhóm trong thời gian quy định.
– HS ghi lại các địa danh.
– Các nhóm đọc tên các địa danh đã tìm ra
theo vòng tròn.
– Một số HS chia sẻ hiểu biết về một địa
danh được nhắc đến trong trò chơi.
– GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các địa
danh trong trò chơi.
– GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Mục tiêu:
Trình bày được một số đặc điểm của một trong
những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví
dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm thiên
nhiên Việt Nam
Hình thức, phương pháp dạy học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân, nhóm.
– Phương pháp dạy học: đóng vai.
Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm (quy mô 5 HS
mỗi nhóm). GV yêu cầu HS đếm số thứ tự và
phân công nhiệm vụ:
+ Số 1: đóng vai chuyên gia địa hình và khoáng
sản.
+ Số 2: đóng vai chuyên gia khí hậu.
+ Số 3: đóng vai chuyên gia sông ngòi.
+ Số 4: đóng vai chuyên gia đất.
+ Số 5: đóng vai chuyên gia rừng.
Từng cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ:
– Đọc thông tin trong SGK.
– Tìm các từ khoá trọng tâm của nội dung
phụ trách và hoàn thành phiếu học tập.
– Quan sát hình 3 trong SGK để mô tả đặc
điểm của các thành phần tự nhiên Việt
Nam.
–Đại diện các chuyên gia chia sẻ kết hợp
sử dụng lược đồ, bảng số liệu để làm rõ
nội dung.
- GV chuẩn kiến thức bằng bảng tóm tắt hoặc sơ
đồ tư duy, đồng thời nhấn mạnh khí hậu và sinh
vật chịu ảnh hưởng lớn do vị trí địa lí nước ta.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ảnh hưởng của
thiên nhiên Việt Nam đến sản xuất và đời sống
Mục tiêu:
– Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên
đối với sự phát triển kinh tế.
– Trình bày được một số khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
Hình thức, phương pháp dạy học:
- Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trực quan.
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS theo dõi video GV trình chiếu,
quan sát hình 7 trong SGK, đọc thông tin để liệt
kê các thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên Việt
Nam đến sản xuất, đời sống.
– GV mời một số HS trình bày.
1. Nội dung đầy đủ, chính xác
theo nhiệm vụ được giao ở bước 1.
– HS chuyền kết quả giấy ghi chú cho
nhau.
– GV cùng HS giải quyết câu hỏi số 2 phần
Luyện tập trong SGK.
- GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên
hệ địa phương đang sinh sống để nêu những thuận
lợi và khó khăn, từ đó tìm ra điểm tương đồng và
khác biệt về thiên nhiên giữa các vùng, miền.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở Việt
Nam
Mục tiêu:
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
Hình thức, phương pháp dạy học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
Tổ chức thực hiện:
+ GV chia lớp thành các nhóm, đánh số thứ tự
chẵn, lẻ. Sau đó, HS quan sát hình 11 trong SGK,
đọc thông tin để viết một bản tin về biện pháp bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên (nhóm số lẻ) hoặc
phòng, chống thiên tai (nhóm số chẵn) đồng thời
nêu một giải pháp em có thể thực hiện.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá biên tập viên truyền
hình.
Tiêu chí
– HS liệt kê thông tin vào giấy ghi chú
– Các nhóm viết bản tin theo nhiệm vụ
được giao.
– Các nhóm lần lượt di chuyển theo ma
trận, chuyền kết quả bản tin cho nhau.
Điểm tối đa
4
Điểm đạt được
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm …
2. Diễn đạt lưu loát, không phụ thuộc
tài liệu
3. Phong cách trình bày thu hút
2
4. Đúng thời gian quy định
2
2
- Đại diện các nhóm chia sẻ theo hình thức
biên tập viên truyền hình trình bày bản tin
thời sự.
– GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên – Các nhóm gửi kết quả đánh giá phần trình
hệ địa phương, gia đình và bản thân về việc bảo bày của các biên tập viên truyền hình. GV
vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên cộng điểm cho nhóm có số điểm đánh giá
tai.
cao nhất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát triển năng lực
thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn
cuộc sống.
Tổ chức thực hiện:
– GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội” để
– HS thực hiện theo yêu cầu trong GV.
kiểm tra kiến thức của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 9 tháng 7 năm 2024
TUẦN 5
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM– tiết: 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm dân cư (số dân, gia tăng dân số, phân bố dân cư,…) của
Việt Nam.
- Nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số
nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dung tranh ảnh, biểu đồ hoặc
bảng số liệu.
2. Năng lực:
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn hoặc
giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách và
hoàn cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
– bài trình chiếu powerpoint.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
Học sinh:
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
- Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
Mục tiêu:
– Nhận biết được các mục tiêu của bài
học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
Cách thực hiện:
GV hỏi HS:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Ở cột cờ Lũng Cú (Hà Giang), Quốc
- Chia sẻ thêm về một vài dân tộc bất
kì Việt Nam có chiều dài 9m, chiều rông
kì.
6m và tổng diện tích 54m2. Theo em, con
số 54 cho biết thông tin gì về dân tộc.
- Em có thể kể tên một vài dân tộc mà em
biết.
B. KHÁM PHÁ: (30 phút)
1. Dân cư:
Hoạt động 1: Quy mô dân số
Mục tiêu: Nêu được số dân và so
sánh được quy mô dân số Việt Nam với
một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát bảng 1 trong
HS quan sát bảng 1 và trả lời.
SGK kết hợp đặt câu hỏi để khai thác
nội dung bài học.
- GV kết luận và dẫn dắt vào hoạt động
2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng
dân số
Mục tiêu: Nhận xét được sự gia tăng
dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do
gia tăng dân số nhanh.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu nhóm đôi quan sát hình 1
trong SGK để thảo luận trả lời câu hỏi
- Nhóm đôi trả lời.
- GV kết luận và dẫn dắt vào hoạt động
3.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân bố
dân cư ở Việt Nam
Mục tiêu: Nhận xét về sự phân bố
dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam. Nêu được
hậu quả do phân bố dân cư chưa hợp lí.
Cách thực hiện:
- HS trình bày vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu nhóm 4 quan sát hình 1
trong SGK để thảo luận trả lời câu hỏi
- GV kết luận.
Hoạt động nối tiếp.
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu
– Học sinh nêu những nội dung đã
về những nội dung đã tìm hiểu được trong
tìm hiểu được trong bài.
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh trong
– Cả lớp cùng lắng nghe.
lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ Năm, ngày 11 tháng 7 năm 2024
TUẦN 5
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM– Số tiết: 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn
kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
2. Năng lực:
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn hoặc
giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
3. Phẩm chất:
– Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách và
hoàn cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
– Bài trình chiếu powerpoint.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 .
– Phiếu học tập.
Học sinh:
SGK Lịch sử và Địa lí 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết
nối với chủ đề bài học.
Cách thực hiện:
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
- GV cho HS quan sát hình và đoán tên
các dân tộc Việt Nam.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài.
B. KHÁM PHÁ: (20 phút)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân tộc Việt
Nam
Mục tiêu:
– Kể được tên một số dân tộc ở Việt
Nam
– Kể lại được một số câu chuyện về
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc
Việt Nam.
Cách thực hiện:
– HS thực hiện theo hướng dẫn của
– GV chia lớp thành nhóm 4 và hoàn
GV và đại diện nhóm trình bày trước
thành nhiệm vụ học tập vào phiếu học tập.
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm lớp.
để hoàn thành nhiệm vụ.
– GV quan sát, hỗ trợ.
– GV kết luận và dẫn dắt vào hoạt
động luyện tập và vận dụng.
Hoạt động nối tiếp.
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu
– Học sinh nêu những nội dung đã
về những nội dung đã tìm hiểu được trong
tìm hiểu được trong bài.
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
– Cả lớp cùng lắng nghe.
về quá trình học tập của học sinh trong
lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 5
Bài 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM–tiết: 3
Thời gian thực hiện: Từ ngày …………… đến ngày……………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Bày tỏ thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hóa của các dân tộc Việt Nam.
2. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn hoặc
giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
3. Phẩm chất:
– Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách và
hoàn cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
Giáo viên:
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
Học sinh:
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết
nối với chủ đề bài học.
Cách thực hiện:
- HS hát hoặc vận động theo nhạc
- GV tổ chức cho HS hát hoặc vận động
theo nhạc.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài.
B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG: (30 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát
triển năng lực thực hành và khả năng vận
dụng vào thực tiễn cuộc sống.
Cách thực hiện:
– Với nội dung Luyện tập, GV tổ chức
cho học sinh trả lời câu hỏi và hoàn thành
sơ đồ trang 21.
– Với nội dung Vận dụng, GV hướng
dẫn HS dựa vào kiến thức đã học kết hợp
thông tin trong tài liệu giáo dục địa
phương và hiểu biết của bản thân để kể lại
một việc làm thể hiện tinh thần đoàn kết
của các dân tộc ở địa phương em sinh
sống.
– GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động nối tiếp.
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu
về những nội dung đã tìm hiểu được trong
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh trong
lớp.
– HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
–
HS lắng nghe.
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong bài.
– Cả lớp cùng lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ
, ngày
tháng năm 2024
Tuần
Lịch sử và Địa lí
Bài 20: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
(Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Nêu được sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: xác định được vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và các
nước trong khu vực Đông Nam Á trên bản đồ hoặc lược đồ.
2. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN).
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những thông tin liên quan đến Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm: ý thức được việc học tập để góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong
ASEAN.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu, giấy
ghi chú,...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
GV yêu cầu HS kể tên một số hoạt
động có sự tham gia của nhiều nước
thuộc khu vực Đông Nam Á (Lưu ý:
đây là hoạt động có sự tham gia của
nhiều nước thuộc khu vực không phải
là của ASEAN, GV có thể gợi ý các
cuộc họp, kí kết, hoạt động kinh tế,
cuộc thi, trao đổi về giáo dục, y tế,
hoạt động văn hoá thể thao,...).
-Giáo viên nhận xét, kết luận.
2. Khám phá
*Hoạt động 1. Tìm hiểu về vị trí
địa lí của khu vực Đông Nam Á
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và
quan sát hình 1 trong SGK để xác
định được vị trí địa lí của khu vực
Đông Nam Á và kể tên các nước
trong khu vực Đông Nam Á.
-Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
kết quả làm việc.
-Giáo viên kết luận, nhận xét.
*Hoạt động 2. Tìm hiểu về sự ra
đời của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN)
GV chia HS thành các nhóm đọc
thông tin và quan sát hình 2 trong
SGK để cho biết Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời như
thế nào.
– Giáo viên yêu cầu các nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
Hoạt động của HS
-Học sinh làm việc cá nhân
– HS trình bày kết quả hoạt động.
(HS kể tên một số hoạt động có sự
tham gia của nhiều nước thuộc khu
vực Đông Nam Á)
-Học sinh làm việc cá nhân
-HS trình bày kết quả
+ Vị trí địa lí: một khu vực rộng lớn
nằm ở phía đông nam châu Á. Phía
bắc giáp Trung Quốc,
Ấn Độ và Băng-la-đét. Các phía còn
lại được bao quanh bởi Ấn Độ Dương
và Thái Bình Dương.
+ Các nước trong khu vực Đông Nam
Á: gồm 11 quốc gia, lần lượt là Mi-anma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia, Việt
Nam, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po,
Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Ti-mo Létxtê.
-Học sinh hoạt động nhóm 4
-Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày kết quả.
(Sau khi giành được độc lập, với
mong muốn có một tổ chức liên minh
khu vực để cùng hợp tác phát triển,
ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành
lập tại Băng Cốc (Thái Lan). Ban đầu,
-Giáo viên kết luận, nhận xét.
3. Luyện tập và vận dụng
+ Luyện tập
-GV yêu cầu HS xác định các nước
trong khu vực Đông Nam Á giáp biển
trên hình
+ Vận dụng
GV cho HS chơi trò chơi giải ô chữ
Câu 1: Tên viết tắt của Hiệp hội các
quốc gai Đông Nam Á
Câu 2: Tên của một thành phố mà trụ
sở ASEAN đặt ở thành phố này.
Câu 3: Điều mà các nước thành viên
của ASEAN đều mong muốn để cùng
phát triển
*Hoạt động nối tiếp:
-Giáo viên yêu cầu HS sưu tầm tranh
ảnh hoạt động của các nước thành
viên Hiệp hội ASEAN
Hiệp hội có sự tham gia của 5 nước là
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin,
Xin-ga-po và Thái Lan.)
-HS chỉ trên lược đồ
-HS tham gia chơi trò chơi
Câu 1: ASEAN
Câu 2: JAKARTA
Câu 3: HOPTAC
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
......
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ
, ngày
tháng năm 2024
Tuần
Lịch sử và Địa lí
Bài 20: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
(Tiết 2 )
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Nêu được ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN).
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: trình bày được những hoạt động của ASEAN.
2. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN).
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những thông tin liên quan đến Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm: ý thức được việc học tập để góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong
ASEAN.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
– Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu, giấy
ghi chú,...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Giáo viên cho HS xem video về lịch
sử quá trình hình thành và phát triển
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
GV đặt câu hỏi
- Điều mà các nước thành viên của
ASEAN đều mong muốn là gì?
-Hiệp hội tổ chức các quốc gia ASEAN
họp mỗi năm bao nhiêu lần?
2. Khám phá:
Tìm hiểu về sự gia nhập Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) của Việt Nam
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và
quan sát các hình 4, 5 trong SGK để
cho biết việc Việt Nam gia nhập Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) có ý nghĩa như thế nào.
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình
bày kết quả thảo luận.
Hoạt động của HS
-HS xem video, làm việc cá nhân
- Điều mà các nước thành viên của
ASEAN đều mong muốn để cùng hợp
tác phát triển.
-Hiệp hội tổ chức các quốc gia ASEAN
họp mỗi năm 2 lần.
-HS hoạt động nhóm 4
-HS trình bày kết quả.
(Việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) là một
dấu mốc quan trọng trong tiến trình
hội nhập khu vực và thế giới của Việt
Nam.
Từ đây, Việt Nam có nhiều cơ hội mở
rộng hợp tác, giao lưu kinh tế, văn
hoá với các quốc gia trong tổ chức,
gia tăng vị thế trên trường quốc tế.
Ngoài ra, sự kiện này cũng góp phần
củng cố hoà bình, ổn định và phát
triển mọi mặt của khu vực Đông Nam
Á.)
-Giáo viên kết luận, nhận xét.
3. Luyện tập và vận dụng
+ Luyện tập
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ trục thời
gian về sự gia nhập ASEAN của các
quốc gia Đông Nam Á.
Gợi ý:
-HS thực hành vẽ sơ đồ và trình bày
Ngày 8 – 8 – 1967
trước lớp.
Ngày 7 – 1 – 1984
Bru-nây
Ngày 28 – 7 – 1995
Việt Nam
Ngày 30 – 4 – 1999
Cam-pu-chia
Ngày 23 – 7 – 1997
Mi-an-ma, Lào
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin,
Xin-ga-po, Thái Lan
+ Vận dụng
GV yêu cầu HS tìm hiểu những hoạt
động của tổ chức ASEAN, sau đó chia
sẻ với các bạn cùng lớp.
Gợi ý: SEA Games (hay South East
Asian Games); Chương trình nghị sự
của ASEAN về giáo dục nghề nghiệp
trong tương lai; Chương trình liên
hoan tuổi trẻ sáng tạo và giao lưu
-HS chia sẻ trước lớp.
văn hoá Việt Nam – ASEAN; các
chương trình về biển đảo;...
-Giáo viên nhận xét tiết học.
-Dặn HS chuẩn bị bài 21: Các châu
lục và đại dương trên thế giới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
......
 









Các ý kiến mới nhất