Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

BÀI 26. PHÒNG TRÁNH BỊ XâM HẠI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:45' 09-06-2024
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
BÀI 26. PHÒNG TRÁNH BỊ XâM HẠI
(3 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
‒ Nói được về cảm giác an toàn và quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phản
đối mọi sự xâm hại.
‒ Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh, ứng phó khi
có nguy cơ bị xâm hại.
‒ Lập được danh sách những người đáng tin cậy để được giúp đỡ khi cần.
‒ Đưa ra được yêu cầu giúp đỡ khi bản thân hoặc bạn bè có nguy cơ bị xâm hại.
1.2. Năng lực chung
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm để lập danh sách những người đáng tin cậy.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc đưa ra các yêu cầu được giúp đỡ khi bản
thân hoặc bạn bè có nguy cơ bị xâm hại.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
‒ Trách nhiệm: Giúp đỡ bạn bè có nguy cơ bị xâm hại.
‒ Trung thực trong báo cáo kết quả thảo luận và chia sẻ với người thân.
2. Đồ dùng dạy học
‒ Tiết 1:
Hoạt động
Khởi động

GV
Câu hỏi khởi động (SGK
trang 89).

HS
SGK trang 89.

Tìm hiểu về cảm giác an toàn Hình 1 – 6 (SGK trang 89).
của trẻ em

SGK trang 89.

Tìm hiểu quyền được an toàn SGK trang 90.
của trẻ em

SGK trang 90.

‒ Tiết 2:
Hoạt động

GV

Khởi động

Trò chơi khởi động.

Cùng thảo luận

SGK trang 91.

Xử lí tình huống

SGK trang 91.

HS
SGK trang 91.
SGK trang 91.

Tìm hiểu một số nguy cơ bị Các hình 8 – 13 (SGK trang SGK trang 92.
xâm hại tình dục ở trẻ em, cách 92).
phòng tránh và ứng phó
‒ Tiết 3:
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Trò chơi khởi động.

Đóng vai, xử lí tình huống

SGK trang 93.

SGK trang 93.

Em tập làm nhà khoa học

SGK trang 93.

SGK trang 93.

Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Khơi gợi cho HS chia sẻ về một số cảm giác lo sợ, không an toàn để dẫn dắt vào
bài học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

‒ GV tổ chức cho từng cặp HS hỏi ‒ đáp theo
nội dung câu hỏi: Em đã bao giờ có cảm giác lo
sợ, không an toàn chưa?
‒ GV chú ý: Đây là câu hỏi khá nhạy cảm về
vấn đề riêng tư nên GV hướng dẫn HS hỏi và
trả lời một cách cởi mở, tôn trọng các câu trả
lời và chia sẻ với các bạn. Các cảm giác lo sợ,
không an toàn có rất nhiều ở xung quanh các
em, có thể là chưa làm xong bài tập, vắng mẹ
khi mẹ đi công tác, đến một nơi có nhiều người
lạ, bóng tối,…
‒ GV đến từng nhóm để mời HS trả lời và lắng
nghe, chia sẻ với các em.
‒ GV dẫn dắt vào bài học “Phòng tránh bị
xâm hại”.

− HS hỏi ‒ đáp theo cặp. Một bạn hỏi, bạn còn
lại trả lời. Ví dụ:
+ Bạn A hỏi: Bạn đã bao giờ có cảm giác lo sợ,
không an toàn chưa?
+ Bạn B trả lời: Mình đã trải qua cảm giác lo sợ
khi bị lạc mẹ ở siêu thị.

− HS các nhóm lần lượt chia sẻ.
− HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS cởi mở, chia sẻ những cảm giác lo sợ, không an toàn mà HS đã trải qua.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về cảm giác an toàn của trẻ em (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết và nói được những cảm giác an toàn, không an toàn của trẻ em. Từ
đó giúp HS biết giải toả tâm lí, tránh lo âu, trầm cảm.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang
89, 90), thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ sau:
+ Những tình huống nào cho em cảm giác an
toàn? Vì sao?
+ Những tình huống nào cho em cảm giác
không an toàn? Vì sao?
+ Chia sẻ với bạn một số tình huống cho em
cảm giác an toàn và không an toàn khác mà em
đã trải qua.
* Lưu ý: Đối với 2 tình huống sau:
+ Hình 5: là hiện tượng khá phổ biến ở lứa tuổi
học trò, vì vậy GV nên nhắc nhở HS tránh gây
bất an cho bạn.
+ Hình 6: là tình huống nhạy cảm, tuy nhiên
cũng khá phổ biến nên GV cần hướng dẫn HS
biết chia sẻ yêu thương đối với những bạn
không may gặp phải hoàn cảnh này.

− HS chia nhóm và thực hiện theo sự hướng
dẫn của GV.
− HS quan sát hình, thảo luận nhóm để mô tả
nội dung các hình.
* Những tình huống cho cảm giác an toàn:
+ Hình 1: Bố ôm con vào lòng, chúc con vui và
học tốt trước khi con vào lớp: cảm giác được
yêu thương và che chở, tiếp thêm sức mạnh để
con vui vẻ tới trường.
+ Hình 3: Cảnh gia đình hạnh phúc: cả nhà vui
chơi cùng nhau, tạo cảm giác an toàn cho các
thành viên trong gia đình.
+ Hình 4: Cảnh các bạn quan tâm và chia sẻ với
bạn không may bị khuyết tật, giúp bạn hoà
nhập với cộng đồng.
* Những tình huống cho cảm giác không an
toàn:
+ Hình 2: Cảm giác không an toàn, sợ hãi vì bị
doạ nạt.
+ Hình 5: Tình huống không an toàn, bị bạn bè
chia rẽ không cho chơi cùng.
+ Hình 6: Bạn trai ngồi nhìn bức ảnh, nhớ bố
– GV tổ chức cho HS lên chia sẻ kết quả thảo mẹ (có thể là bố mẹ đi công tác, gia đình chia li,
luận của nhóm mình. HS các nhóm khác nhận …).
− HS chia sẻ câu trả lời và nhận xét lẫn nhau.
xét và bổ sung.
– GV khuyến khích HS chia sẻ thêm những
cảm giác an toàn hoặc không an toàn khác mà
− HS chia sẻ theo khả năng hiểu biết của bản
các em đã trải qua.
thân.

– GV nhận xét chung và rút ra kết luận: Cảm − HS lắng nghe.
giác an toàn khi được yêu thương, che chở, bảo
vệ, chăm sóc từ người thân, bạn bè,... Cảm giác
không an toàn, lo lắng, sợ hãi khi bị doạ nạt,
không hợp tác, xa vắng người thân,…
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Cảm giác an toàn khi được yêu thương, che chở, bảo vệ, chăm sóc từ
người thân, bạn bè,... Cảm giác không an toàn, lo lắng, sợ hãi khi bị doạ nạt, không hợp tác, xa
vắng người thân,…
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu quyền được an toàn của trẻ em (15 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được một số quyền được an toàn của trẻ em thông qua Công ước Quốc tế
về quyền trẻ em và Luật Trẻ em của Việt Nam.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV tổ chức cho HS đọc các thông tin về
quyền được an toàn của trẻ em trong SGK trang
90.
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi: Trẻ em có những quyền cơ bản nào để
được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn cá nhân và
phản đối mọi sự xâm hại?

Hoạt động của HS
− HS lắng nghe và thực hiện.

− HS có thể thảo luận nhóm và trả lời: Trẻ em
có quyền được bảo vệ tính mạng, bảo đảm các
điều kiện sống; quyền được bảo vệ dưới mọi
hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc;
quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư,
bí mật cá nhân; quyền được bảo vệ để không bị
bóc lột sức lao động; không bị xâm hại tình
dục; không bị mua bán, bắt cóc, chiếm đoạt,…
− HS tìm từ khoá quan trọng của mỗi quyền,
– GV hướng dẫn HS tìm các từ khoá quan viết hoặc vẽ vào giấy khổ A4 hoặc A3.
trọng trong mỗi nội dung của các quyền, cùng
nhau phân tích để hiểu rõ nội dung từng quyền và
liên hệ thực tế xem bản thân mình và những
người xung quanh đã đảm bảo có được các − HS lắng nghe và thực hiện.
quyền này chưa.
– GV khuyến khích từng HS trong nhóm phát − Đại diện từng nhóm lên chia sẻ sản phẩm
huy các năng lực của mình để hoàn thành bài của nhóm.
tốt nhất như có thể minh hoạ các nội dung trên − HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
bằng hình ảnh, sơ đồ tư duy,…
– GV tổ chức cho HS trả lời và nhận xét lẫn
nhau.

– GV nhận xét, khen ngợi những HS có câu trả − HS lắng nghe và rút ra được kết luận: Tất cả
lời với nhiều ý mới, sáng tạo,... và hướng dẫn trẻ em đều có quyền được sống và lớn lên một
HS rút ra kết luận.
cách an toàn, lành mạnh, được bảo vệ sự toàn
vẹn của cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại
như bóc lột sức lao động, bạo hành,...
– GV khuyến khích HS đọc thêm mục Em tìm − HS lắng nghe và thực hiện.
hiểu thêm (SGK trang 91) để hiểu rõ hơn thế
nào là xâm hại trẻ em.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm 4.
− HS rút ra được kết luận: Tất cả trẻ em đều có quyền được sống và lớn lên một cách an toàn,
lành mạnh, được bảo vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại như bóc lột sức lao
động, bạo hành,...
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Ôn lại những kiến thức đã học về quyền được an toàn của trẻ em để dẫn dắt vào
tiết học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

‒ GV chia lớp thành hai đội và tổ chức cho HS
tham gia trò chơi “Em được bảo vệ những gì?”.
GV phổ biến luật chơi: Mỗi đội sẽ tìm những từ
khoá quan trọng trong quyền được an toàn của
trẻ em và viết vào giấy khổ A4 hoặc A3. Trong
thời gian quy định, đội nào viết đúng và được
nhiều từ khoá nhất là đội thắng cuộc.
‒ GV mời các nhóm treo lên bảng các từ khoá
đã tìm được.
‒ GV tổ chức cho HS hai đội nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét, tổng kết, tuyên dương đội thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.

− HS chia đội và lắng nghe GV phổ biến luật
chơi.
− HS tham gia trò chơi, tìm được các từ khoá
quan trọng trong quyền được an toàn như: bảo
vệ tính mạng; bảo đảm các điều kiện sống;
không bị bạo lực; không bị bỏ rơi, bỏ mặc;
không bị xâm hại tình dục;…
− HS của hai đội treo lên bảng các từ khoá đã
tìm được.
− HS nhận xét lẫn nhau.
− HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia trò chơi tích cực và tìm được những từ khoá quan trọng trong quyền được an toàn
như: bảo vệ tính mạng; bảo đảm các điều kiện sống; không bị bạo lực; không bị bỏ rơi, bỏ mặc;
không bị xâm hại tình dục;…

4.2. Hoạt động luyện tập: Cùng thảo luận (10 phút)
a) Mục tiêu: HS hiểu sâu sắc các quyền được an toàn của trẻ em; phát triển năng lực vẽ, viết,
thuyết trình.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
đọc nội dung các câu lệnh ở Hoạt động luyện
tập (SGK trang 91), thảo luận nhóm để thực
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Viết hoặc vẽ về một tình huống em cảm thấy
an toàn hoặc có quyền được an toàn, bảo vệ sự
toàn vẹn của cá nhân, phản đối mọi sự xâm hại
trẻ em.
+ Giới thiệu sản phẩm của em và chia sẻ với
bạn.
– GV tổ chức cho HS vẽ, viết theo sự sáng tạo
của bản thân trên giấy khổ A0 hoặc A3 (tuỳ
theo điều kiện của trường, lớp).

− HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ theo sự
hướng dẫn của GV.

− HS của từng nhóm vẽ, viết về một tình huống
mà các em cảm thấy an toàn hoặc có quyền
được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá nhân,
phản đối mọi sự xâm hại trẻ em trên giấy A0,
A3 theo sự sáng tạo của bản thân.

– GV quan sát, theo dõi và khuyến khích từng
HS trong nhóm phát huy các năng lực của bản
thân để hoàn thành bài tốt nhất (như có thể vẽ
minh hoạ các nội dung trên bằng hình ảnh, sơ
đồ tư duy,…).
− HS đại diện các nhóm lên chia sẻ sản phẩm
– GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ sản phẩm của nhóm mình. HS các nhóm khác nhận xét,
và nhận xét lẫn nhau.
bổ sung và đặt câu hỏi (nếu có).
− HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe và
– GV đặt câu hỏi: Vậy tình huống mà các em nhận xét.
đưa ra thuộc quyền nào của trẻ em?
− HS rút ra được kết luận: Trẻ em có quyền
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận. được sống một cuộc sống bình thường, cơ thể
phát triển đầy đủ cả về tinh thần và thể chất,
bao gồm quyền được học tập, được tạo mọi
điều kiện tự
do bày tỏ quan điểm và ý kiến,…
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Trẻ em có quyền được sống một cuộc sống bình thường, cơ thể phát
triển đầy đủ cả về tinh thần và thể chất, bao gồm quyền được học tập, được tạo mọi điều kiện tự do
bày tỏ quan điểm và ý kiến,…

4.3. Hoạt động vận dụng: Xử lí tình huống (10 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết một số tình huống và biết cách ứng phó với một số tình huống vi
phạm quyền trẻ em.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
đọc nội dung các tình huống ở Hoạt động vận
dụng (SGK trang 91), thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi: Em sẽ ứng xử như thế nào trong mỗi
tình huống dưới đây? Vì sao?
+ Tình huống 1: Em chứng kiến một bạn ở gần
nhà bị đánh đập và bắt làm các công việc nặng
nhọc so với tuổi của bạn.
+ Tình huống 2: Gần đây, có người lạ trên
mạng xã hội dụ dỗ em nghỉ học để đi chơi.
– GV hỏi HS:
+ Em có nhận xét gì về việc làm của những
người trong mỗi tình huống?
+ Chia sẻ với bạn những việc em đã làm để bảo
vệ quyền trẻ em.
– GV mời một số HS chia sẻ câu trả lời hoặc
đóng vai để xử lí các tình huống trước lớp.
– GV có thể gợi mở để HS nêu thêm những tình
huống có thể bị xâm hại như bị bỏ đói, không
được chăm sóc sức khoẻ; không được học tập,
vui chơi; bị bắt cóc, ép buộc sử dụng ma tuý;...
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả
lời hay, tìm được nhiều tình huống.
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.

− HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ theo sự
hướng dẫn của GV.

− HS trả lời câu hỏi.

− HS tham gia đóng vai theo từng tình huống
được phân công hoặc lựa chọn.

– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe.
– HS lắng nghe và rút ra kết luận: Trong cuộc
sống hằng ngày, ở nhiều nơi vẫn còn xảy ra
thực trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị lạm dụng.
Điều này đã vi phạm nghiêm trọng quyền của
trẻ em. Xâm hại trẻ em có thể là xâm hại về
tinh thần (bị kì thị, miệt thị, xúc phạm, đe doạ,
…); xâm hại về thân thể (bị đánh đập, hành hạ,
…); xâm hại tình dục (chạm vào vùng riêng tư,
…).

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS có khả năng phân tích, đóng vai các tình huống và rút ra kết luận: Trong cuộc sống hằng
ngày, ở nhiều nơi vẫn còn xảy ra thực trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị lạm dụng. Điều này đã vi
phạm nghiêm trọng quyền của trẻ em. Xâm hại trẻ em có thể là xâm hại về tinh thần (bị kì thị, miệt
thị, xúc phạm, đe doạ,…); xâm hại về thân thể (bị đánh đập, hành hạ,…); xâm hại tình dục (chạm
vào vùng riêng tư,…).
1.1. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số nguy cơ bị xâm hại tình dục
ở trẻ em, cách phòng tránh và ứng phó (10 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết một số nguy cơ bị xâm hại tình dục thông qua các hình ảnh và hoạt
động, từ đó rút ra được cách phòng tránh và ứng phó.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS quan sát, phân tích ý nghĩa nội dung của
từng hình: 8, 9, 10, 11, 12, 13 (SGK trang 92),
thảo luận nhóm để thực hiện các yêu cầu sau:
+ Quan sát các hình và cho biết bạn nhỏ trong
tình huống nào có nguy cơ bị xâm hại tình dục.
Vì sao?
+ Kể những tình huống khác có nguy cơ bị xâm
hại tình dục.
+ Từ những tình huống trên, theo em cần làm
gì để phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị
xâm hại tình dục?
+ Lập danh sách những người đáng tin cậy để
được giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại.

Hoạt động của HS

− HS chia nhóm, quan sát, phân tích ý nghĩa
nội dung từng hình theo sự hướng dẫn của GV.
+ Hình 8: Không đi nhờ xe của người lạ.
+ Hình 9: Không đi chơi vào chỗ vắng vẻ, tối
tăm.
+ Hình 10: Không nhận quà từ người lạ.
+ Hình 11: Không vào nhà người lạ (tự vào
hoặc được mời).
+ Hình 12: Không giao lưu với những người lạ
qua mạng xã hội đặc biệt là những người chủ
động chia sẻ những nội dung nhạy cảm.
+ Hình 13: Không đi vệ sinh một mình ở những
nơi vắng vẻ.
+ HS lập danh sách những người đáng tin cậy
để được giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm hại và
chia sẻ danh sách vừa lập.
– GV mời đại diện một số nhóm lên mô tả hoặc − HS đại diện các nhóm lên chia sẻ nội dung
đóng vai theo nội dung các hình và kể thêm thảo luận hoặc đóng vai theo nội dung các hình
một số nguy cơ khác mà HS biết.
và kể thêm một số nguy cơ khác mà HS biết.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ và nhận xét lẫn − HS chia sẻ và nhận xét lẫn nhau.
nhau.
− HS lắng nghe.
– GV nhận xét, khen ngợi những nhóm trả lời
đúng, sáng tạo.

– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.

− HS lắng nghe và rút ra kết luận:
+ Một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị
xâm hại tình dục: đi nhờ xe người lạ; đi một
mình nơi tối tăm, vắng vẻ; nhận quà có giá trị
đặc biệt hoặc nhận sự chăm sóc đặc biệt của
người khác mà không rõ lí do; ở phòng kín
hoặc nhà người lạ một mình;….
+ Cần có danh sách những người đáng tin cậy
để chia sẻ và yêu cầu được giúp đỡ ngay khi có
nguy cơ bị xâm hại.
– GV tổ chức cho HS đọc thêm mục Em tìm − HS đọc mục Em tìm hiểu thêm (SGK trang
92) và mục Cảnh báo/nhắc nhở (SGK trang 93).
hiểu thêm và mục Cảnh báo/nhắc nhở.
– GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về vấn đề − HS lắng nghe và thực hiện.
xâm hại tình dục ở trẻ em qua sách, báo,
Internet để chuẩn bị tiết 3.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kiến thức:
+ Một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại tình dục: đi nhờ xe người lạ; đi một
mình nơi tối tăm, vắng vẻ; nhận quà có giá trị đặc biệt hoặc nhận sự chăm sóc đặc biệt của
người khác mà không rõ lí do; ở phòng kín hoặc nhà người lạ một mình;…
+ Cần có danh sách những người đáng tin cậy để chia sẻ và yêu cầu được giúp đỡ ngay khi có
nguy cơ bị xâm hại.
Tiết 3
5. Các hoạt động dạy học (tiết 3)
5.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về một số nguy cơ bị xâm hại tình dục ở trẻ em và cách ứng phó
để dẫn dắt vào bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

‒ GV chia lớp thành hai nhóm và giao nhiệm − HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ theo sự
vụ: nhóm 1 lập danh sách những người đáng tin hướng dẫn của GV.
cậy; nhóm 2 vẽ hình bàn tay và viết những quy
tắc phòng tránh bị xâm hại.

‒ GV khuyến khích các nhóm phát huy năng
lực của từng cá nhân để tạo ra sản phẩm tốt
nhất về nội dung và thẩm mĩ.
‒ GV mời đại diện từng nhóm lên giới thiệu
sản phẩm của nhóm. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 3 của
bài học.

− HS tham gia tích cực, phát huy khả năng viết,
vẽ,…
− HS chia sẻ sản phẩm và nhận xét lẫn nhau.

− HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia tích cực, lập được danh sách những người đáng tin cậy, vẽ và viết được quy tắc
phòng tránh bị xâm hại.
5.2. Hoạt động luyện tập: Đóng vai và xử lí tình huống (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết một số tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục từ thực tế của bản
thân hoặc bạn bè và biết cách xử lí phù hợp.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu
HS đọc nội dung các tình huống ở Hoạt động
luyện tập (SGK trang 93), thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi: Em cần làm gì trong mỗi tình
huống dưới đây?
+ Tình huống 1: Gần đây, em nhận thấy một
bạn hay buồn, lo lắng,... nhưng không dám chia
sẻ với ai.
+ Tình huống 2: Em được nhiều bạn tin cậy,
tâm sự những việc riêng tư với em.
– GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một trong các
tình huống từ hình 8 đến 13 (SGK trang 92) để
đóng vai thể hiện cách ứng phó khi có nguy cơ
bị xâm hại tình dục.
– GV hỗ trợ HS thảo luận nhóm và đặt thêm
các câu hỏi gợi ý:
+ Em có nhận xét gì về việc làm của những
người trong mỗi tình huống?

– HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ theo sự
hướng dẫn của GV.
− HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi cho tình
huống 1 và 2.

– HS lựa chọn tình huống mà nhóm quan tâm
để thảo luận đóng vai xử lí.

+ Chia sẻ với bạn những việc em đã làm để
phòng tránh nguy cơ bị xâm hại tình dục cho
bản thân và bạn bè xung quanh.
– GV tổ chức cho HS các nhóm lên chia sẻ − Đại diện nhóm lên chia sẻ, đóng vai trước

hoặc đóng vai xử lí tình huống trước lớp. HS
các nhóm khác nhận xét.
– GV khuyến khích tất cả HS trong lớp đều
được đóng vai và đưa ra cách xử lí tình huống
phù hợp.
– GV yêu cầu HS nêu thêm những tình huống
khác có thể bị xâm hại tình dục mà em biết.

lớp. HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung và
đặt câu hỏi (nếu có).

– HS nêu thêm những tình huống có thể bị xâm
hại tình dục như: mời ra chỗ vắng để tặng quà,
mời vào phòng riêng, đi chơi ở nơi vắng vẻ,…
– GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả − HS lắng nghe.
lời hay và đóng vai xử lí tình huống tốt.
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
− HS lắng nghe và rút ra kết luận:
+ Trong cuộc sống hằng ngày, vẫn còn xảy ra
thực trạng trẻ em bị xâm hại tình dục. Không
thể phân biệt người xâm hại trẻ em qua vẻ bề
ngoài nên chúng ta cần cẩn trọng trong các mối
quan hệ giao tiếp.
+ Khi gặp phải nguy cơ bị xâm hại, tuỳ từng
trường hợp mà các em chọn cách ứng xử cụ thể
sao cho phù hợp như: giữ khoảng cách với
người lạ, không đi một mình trong khu vực
vắng vẻ, không nhận quà của người lạ, không
cho phép người lạ chạm vào vùng riêng tư; hét
to để cầu cứu, gọi điện thoại đến số 111 hoặc
chia sẻ với
người thân,...
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận:
+ Trong cuộc sống hằng ngày, vẫn còn xảy ra thực trạng trẻ em bị xâm hại tình dục. Không
thể phân biệt người xâm hại trẻ em qua vẻ bề ngoài nên chúng ta cần cẩn trọng trong các mối
quan hệ giao tiếp.
+ Khi gặp phải nguy cơ bị xâm hại, tuỳ từng trường hợp mà các em chọn cách ứng xử cụ thể
sao cho phù hợp như: giữ khoảng cách với người lạ, không đi một mình trong khu vực vắng
vẻ, không nhận quà của người lạ, không cho phép người lạ chạm vào vùng riêng tư; hét to để
cầu cứu, gọi điện thoại đến số 111 hoặc chia sẻ với người thân,...

5.3. Hoạt động vận dụng: Cùng tìm hiểu và chia sẻ (15 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học kết hợp với tìm hiểu qua sách, báo,
Internet về vấn đề xâm hại tình dục ở trẻ em để chia sẻ với bạn.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm
vụ: Mỗi nhóm hoàn thành một sản phẩm về tìm
hiểu vấn đề xâm hại tình dục ở trẻ em qua sách,
báo, Internet và chia sẻ với bạn theo gợi ý:
+ Những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục.
+ Một số biện pháp phòng tránh, ứng phó khi
có nguy cơ bị xâm hại tình dục.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ sản phẩm và nhận
xét lẫn nhau.

− HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ theo sự
hướng dẫn của GV.
− HS hoàn thành sản phẩm về tìm hiểu vấn đề
xâm hại tình dục ở trẻ em qua sách, báo,
Internet (đã được chuẩn bị) và chia sẻ với bạn.

− HS đại diện nhóm lên chia sẻ sản phẩm của
nhóm. HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung và
đặt câu hỏi (nếu có).
– GV nhận xét và khen ngợi nhóm có sản phẩm − HS lắng nghe.
tốt, sáng tạo.
– GV dẫn dắt để HS nêu được từ khoá của bài. − HS nêu từ khoá của bài: Nguy cơ bị xâm hại.
– GV yêu cầu HS về nhà:
− HS khác lắng nghe và thực hiện.
+ Thực hiện những việc làm đảm bảo an toàn,
phòng tránh nguy cơ bị xâm hại.
+ Vẽ tranh/áp phích tuyên truyền về phòng tránh
bị xâm hại tình dục.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS thực hiện được sản phẩm về tìm hiểu vấn đề xâm hại tình dục ở trẻ em qua sách,
báo, Internet và chia sẻ với bạn.
 
Gửi ý kiến