Tìm kiếm Giáo án
BÀI 24. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:44' 09-06-2024
Dung lượng: 75.9 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:44' 09-06-2024
Dung lượng: 75.9 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
BÀI 24. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI
(4 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
Phân biệt được một số giai đoạn phát triển chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi
trưởng thành,...).
1.2. Năng lực chung
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để nêu được những đặc điểm nổi bật của một số giai đoạn phát triển chính của con người.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua làm bộ sưu tập, chia sẻ sự thay đổi của bản
thân hoặc người thân qua từng giai đoạn; chăm sóc, kính trọng người cao tuổi,…
1.3. Phẩm chất chủ yếu
− Trách nhiệm: Chăm sóc, kính trọng người cao tuổi.
− Trung thực, chăm chỉ trong việc làm bộ sưu tập, chia sẻ những việc đã làm thể hiện sự chăm
sóc, kính trọng người cao tuổi.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1:
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Câu lệnh khởi động (SGK trang 82). SGK trang 82.
Tìm hiểu các giai đoạn phát
triển chính của con người
Các hình 1 – 4 (SGK trang 82).
SGK trang 82.
Tìm hiểu đặc điểm nổi bật của
tuổi ấu thơ
Hình 5a, 5b, 5c (SGK trang 82).
SGK trang 82.
– Tiết 2:
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Trò chơi khởi động.
Tìm hiểu về tuổi vị thành niên
Hình 6a, 6b (SGK trang 83).
Cùng thảo luận
Câu hỏi và nội dung thảo luận (SGK SGK trang 83.
trang 83).
SGK trang 83.
– Tiết 3 & 4:
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Câu lệnh khởi động.
Tìm hiểu về tuổi trưởng thành
Hình 7 (SGK trang 84).
SGK trang 84.
Tìm hiểu về tuổi già
Hình 8 (SGK trang 84).
SGK trang 84.
Hoàn thành bảng và trò chơi đố Bảng và hình 9 (SGK trang 84). SGK trang 84.
bạn “Tôi đang ở giai đoạn
nào?”
Cùng làm bộ sưu tập
Nội dung SGK trang 85.
SGK trang 85.
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự thay đổi của chính
bản thân các em qua một số bức ảnh để dẫn dắt vào bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
‒ GV tổ chức cho HS chia sẻ về những thay đổi
của bản thân qua các bức ảnh từ lúc nhỏ đến
nay (hoặc GV có thể chiếu các hình ảnh của
một nhân vật qua các giai đoạn khác nhau trong
cuộc đời mà GV sưu tầm được để yêu cầu HS
nói về sự thay đổi của nhân vật đó qua các bức
ảnh).
Hoạt động của HS
− HS chia sẻ những bức ảnh từ lúc nhỏ tới nay
(hoặc các ảnh về một nhân vật khác mà HS đã
sưu tầm được) để giới thiệu trước lớp về những
thay đổi của bản thân (hoặc nhân vật) qua từng
bức ảnh.
Ví dụ:
+ Bạn A: Đây là các bức ảnh của mình từ lúc
mới sinh đến khi vào lớp 1. Bản thân có nhiều
sự thay đổi như: mình biết bò, biết đi, biết nói,
biết thể hiện cảm xúc, biết đọc và biết viết,…
+ Bạn B: Đây là các bức ảnh của mình từ lúc
mới sinh đến nay. Mình có nhiều thay đổi như:
bắt đầu đứng chựng, biết nói, biết đi, mình vào
lớp 1 và quen với các bạn mới, biết thể hiện sở
thích,...
‒ GV mời các HS lần lượt chia sẻ về những − Các HS lần lượt chia sẻ những bức ảnh của
mình và nói về những thay đổi của bản thân qua
thay đổi của bản thân qua các bức ảnh.
các bức ảnh đó.
‒ GV giải thích cho HS: Con người trải qua − HS lắng nghe.
nhiều giai đoạn phát triển khác nhau về thể chất
và tinh thần.
‒ GV dẫn dắt vào bài học “Các giai đoạn phát − HS lắng nghe.
triển của con người”.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS hoạt động cá nhân.
− HS chia sẻ được những thay đổi của bản thân (hoặc của một nhân vật khác) qua những bức ảnh
đã sưu tầm.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu các giai đoạn phát triển chính của con người (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được các giai đoạn phát triển chính của con người.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
‒ GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 (SGK trang 82)
và thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu: Cho
biết cuộc đời của con người có thể chia làm
mấy giai đoạn chính. Hoặc GV có thể treo các
hình 1, 2, 3, 4 lên bảng, mời HS lên chỉ hình và
nói tên từng giai đoạn phát triển chính của con
người.
‒ GV tổ chức cho HS thi viết khái quát về các
giai đoạn phát triển chính của con người và
chia sẻ với bạn.
‒ GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ câu trả
lời. Các HS khác nhận xét và bổ sung.
‒ GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có
câu trả lời đúng và nhanh nhất.
‒ GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
− HS chia nhóm, quan sát hình và thảo luận
nhóm.
− HS mô tả các hình:
+ Hình 1: Tuổi ấu thơ.
+ Hình 2: Tuổi vị thành niên.
+ Hình 3: Tuổi trưởng thành.
+ Hình 4: Tuổi già.
− HS lắng nghe và thực hiện.
− HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
− HS lắng nghe.
− HS lắng nghe và rút ra được kết luận: Con
người trải qua bốn giai đoạn phát triển chính,
đó là: tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi
trưởng thành, tuổi già.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Con người trải qua bốn giai đoạn phát triển chính, đó là: tuổi ấu thơ,
tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành và tuổi già.
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm nổi bật của tuổi ấu thơ (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm nổi bật về các giai đoạn của tuổi ấu thơ.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS quan sát các hình 5a, 5b, 5c (SGK trang
82), đọc nội dung trong các hộp thông tin, thảo
luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Cho biết
những đặc điểm nổi bật của tuổi ấu thơ.
– GV có thể treo các hình 5a, 5b, 5c và mời đại
diện một số HS lên bảng nói về đặc điểm của
từng giai đoạn phát triển của tuổi ấu thơ.
– GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ câu trả
lời. Các HS khác nhận xét và bổ sung.
– GV nhận xét, khen ngợi những HS trả lời
đúng và lưu loát.
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
− HS chia nhóm, quan sát hình và thảo luận
nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
− HS mô tả các hình:
+ Hình 5a: Từ lúc mới sinh đến dưới 3 tuổi.
+ Hình 5b: Từ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi.
+ Hình 5c: Từ 6 tuổi đến 9 tuổi.
− HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
− HS lắng nghe.
− HS lắng nghe và rút ra kết luận: Tuổi ấu thơ
được tính từ lúc mới sinh đến 9 tuổi và được
chia thành ba giai đoạn chính: từ lúc mới sinh
đến dưới 3 tuổi, từ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi, từ 6
đến 9 tuổi.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Tuổi ấu thơ được tính từ lúc mới sinh đến 9 tuổi và được chia thành
ba giai đoạn chính: từ lúc mới sinh đến dưới 3 tuổi, từ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi, từ 6 đến 9 tuổi.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tuổi ấu thơ để dẫn dắt
vào bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
‒ GV chia lớp thành hai đội chơi và tổ chức cho
HS thi đua tìm các từ hoặc cụm từ mô tả đặc
điểm nổi bật của tuổi ấu thơ (ví dụ: từ lúc mới
sinh đến 9 tuổi, cơ thể non yếu, chiều cao và
cân nặng tăng nhanh, thích khám phá, làm quen
với bạn mới,…). Trong thời gian quy định, đội
nào tìm đúng và được nhiều đặc điểm nhất sẽ là
đội thắng cuộc.
− HS chia đội và lắng nghe GV phổ biến luật
chơi.
− HS tham gia trò chơi và thực hiện theo sự
hướng dẫn của GV.
‒ GV nhận xét chung, tuyên dương đội thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
− HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS hoạt động theo nhóm lớn.
− HS tham gia trò chơi tích cực, tìm được đúng và nhiều từ hoặc cụm từ mô tả đặc điểm nổi bật
của tuổi ấu thơ.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về tuổi vị thành niên (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm nổi bật của tuổi vị thành niên; xác định được tuổi
dậy thì thuộc giai đoạn nào của tuổi vị thành niên; nêu được đặt điểm của nam và nữ ở tuổi dậy thì.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS đọc nội dung trong hộp thông tin, quan sát
các hình 6a, 6b (SGK trang 83), thảo luận nhóm
và cho biết:
+ Những đặc điểm nổi bật của tuổi vị thành
niên.
− HS chia nhóm, đọc thông tin, quan sát hình
và thảo luận nhóm.
− HS trả lời:
+ Những đặc điểm nổi bật của tuổi vị thành
niên: là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang
người lớn, cơ thể có sự phát triển nhanh về thể
chất và tinh thần thể hiện qua sự thay đổi của
ngoại hình, suy nghĩ và hành động,…
+ Tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi
+ Tuổi dậy thì ở giai đoạn nào của tuổi vị vị thành niên (nữ khoảng từ 10 đến 15 tuổi,
thành niên.
nam khoảng từ 13 đến 17 tuổi).
+ Đặc điểm của nam và nữ ở tuổi dậy thì: Cơ
+ Đặc điểm của nam và nữ ở tuổi dậy thì.
thể phát triển vượt bậc về chiều cao và cân
nặng; Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển
nhanh và có thể thực hiện chức năng sinh sản;
Có xu hướng tự lập, muốn khẳng định bản thân,
hay cảm thấy lo lắng, dễ xúc động, bắt đầu có
biểu lộ tình cảm với bạn khác giới,…
− HS thảo luận, viết hoặc vẽ sơ đồ tư duy về
– GV có thể yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ tư những điểm nổi bật của tuổi vị thành niên theo
duy về những đặc điểm nổi bật của tuổi vị sự sáng tạo của HS.
thành niên theo sự sáng tạo của bản thân để
phát huy năng lực của mỗi HS.
– GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày
sản phẩm của nhóm trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
− GV khen ngợi nhóm có sơ đồ chính xác, chi
tiết và sáng tạo.
− GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
− HS đại diện nhóm lên trình bày.
− HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung và đặt
câu hỏi (nếu có).
− HS lắng nghe.
− HS lắng nghe và rút ra kết luận: Theo Tổ
chức Y tế Thế giới, tuổi vị thành niên từ 10 đến
19 tuổi. Tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu
của tuổi vị thành niên: nữ khoảng từ 10 đến 15
tuổi, nam khoảng từ 13 đến 17 tuổi.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tuổi vị thành niên từ 10 đến 19 tuổi.
Tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên: nữ khoảng từ 10 đến 15 tuổi, nam
khoảng từ 13 đến 17 tuổi.
4.3. Hoạt động luyện tập: Cùng thảo luận (15 phút)
a) Mục tiêu: HS phân biệt được những đặc điểm của tuổi ấu thơ và tuổi vị thành niên; liên hệ
với bản thân, biết chia sẻ những thay đổi của bản thân qua từng năm, từng giai đoạn.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn
đề, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động HS
– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS − HS chia nhóm, đọc câu hỏi và thảo luận.
đọc và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý ở mục
Hoạt động luyện tập (SGK trang 83):
+ Nói về những đặc điểm khác biệt giữa tuổi ấu
thơ và tuổi vị thành niên.
+ Chia sẻ với bạn những thay đổi của em hiện
nay so với tuổi ấu thơ về:
• Chiều cao, cân nặng,...
• Hình dáng, khuôn mặt,...
• Cảm xúc, tình cảm,...
– GV khuyến khích HS viết, vẽ sơ đồ tư duy − HS thực hiện theo nhóm và hoàn thành bảng
hoặc hoàn thành bảng như gợi ý dưới đây để theo mẫu.
phân biệt những đặc điểm khác biệt giữa tuổi
ấu thơ và tuổi vị thành niên.
STT
1
2
Giai đoạn
Đặc điểm
nổi bật
Tuổi ấu thơ
Tuổi vị thành niên
– GV mời đại diện một số nhóm lên chia sẻ − Đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp.
nội dung thảo luận trước lớp.
‒ GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung câu
− HS các nhóm khác nhận xét và bổ sung
trả lời của bạn.
(nếu có).
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
− HS lắng nghe và rút ra kết luận:
+ Tuổi ấu thơ (từ lúc mới sinh đến 9 tuổi):
• Giai đoạn từ lúc mới sinh đến dưới 3 tuổi: Khi
mới sinh, cơ thể trẻ còn non yếu, chức năng của
các cơ quan chưa hoàn chỉnh nên cần sự chăm
sóc, nuôi dưỡng đặc biệt của bố mẹ. Trẻ bắt đầu
học hỏi nhiều kĩ năng như giao tiếp, vận động,
thể hiện cảm xúc,...
• Từ 3 đến dưới 6 tuổi: Chiều cao và cân nặng
của trẻ tăng nhanh, ngôn ngữ phát triển, thích
khám phá xung quanh,...; biết làm quen với bạn
mới, thể hiện sở thích,...
• Từ 6 đến 9 tuổi: Chiều cao và cân nặng của
trẻ tiếp tục tăng. Hoạt động học tập, trí nhớ và
suy nghĩ ngày càng phát triển; biết thể hiện
quan điểm của bản thân, tham gia hoạt động
nhóm,...
+ Tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ
trẻ em sang người lớn, có tầm quan trọng đặc
biệt đối với mỗi người. Ở tuổi vị thành niên, cơ
thể có sự phát triển nhanh về thể chất và tinh
thần thể hiện qua sự thay đổi của ngoại hình,
suy nghĩ và hành động,…
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận về những đặc điểm khác biệt giữa tuổi ấu thơ và tuổi vị thành niên từ
đó biết liên hệ với bản thân để chia sẻ những thay đổi của bản thân qua từng năm, từng giai đoạn.
Tiết 3 & 4
5. Các hoạt động dạy học (tiết 3 & 4)
5.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tuổi trưởng thành và tuổi già để dẫn dắt
vào tiết học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
‒ GV tổ chức cho HS chia sẻ những gì bản thân
biết về đặc điểm, sự đóng góp của một số thành
viên trong gia đình mà các em cho là đang ở
độ tuổi trưởng thành, tuổi già. GV khuyến
khích HS đưa ra được càng nhiều đặc điểm
càng tốt theo sự hiểu biết của các em. GV
không nhận xét đúng, sai.
‒ GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
‒ GV mời các HS khác bổ sung.
‒ GV tổng kết và dẫn dắt vào tiết 3 và 4 của
bài học.
Hoạt động của HS
− HS thực hiện theo các hướng dẫn của GV.
− Đại diện 3 – 5 HS chia sẻ trước lớp.
− Các HS khác bổ sung (nếu có).
− HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia tích cực, chia sẻ được những đóng góp của một số thành viên trong gia đình mà các
em cho là đang ở độ tuổi trưởng thành, tuổi già.
5.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
5.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về tuổi trưởng thành (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm nổi bật và những đóng góp cho gia đình và xã hội của tuổi
trưởng thành; liên hệ, chia sẻ những đóng góp cho gia đình, xã hội của tuổi trưởng thành mà bản
thân quan sát được từ gia đình, dòng họ của mình.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS quan sát hình 7 (SGK trang 84), đọc nội
dung trong hộp thông tin, thảo luận nhóm để
thực hiện yêu cầu: Cho biết những đặc điểm nổi
bật của tuổi trưởng thành.
– GV khuyến khích HS viết, vẽ những đặc
điểm nổi bật ở tuổi trưởng thành bằng sơ đồ tư
duy.
– HS chia nhóm, thực hiện các yêu cầu theo sự
hướng dẫn của GV.
– Từng nhóm viết, vẽ đặc điểm nổi bật ở tuổi
trưởng thành bằng sơ đồ tư duy trên giấy khổ
A4, A3 hoặc A0 tuỳ điều kiện của lớp, trường.
– HS đại diện nhóm lên chia sẻ sản phẩm của
– GV mời HS đại diện các nhóm lên trình bày nhóm.
trước lớp.
− GV yêu cầu HS: Kể thêm một số đặc điểm và
những đóng góp cho gia đình, xã hội của tuổi
trưởng thành mà em quan sát được từ gia đình,
dòng họ của mình.
− GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
– HS trả lời.
− Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và đặt câu
hỏi (nếu có).
− HS rút ra kết luận:
+ Tuổi trưởng thành là lực lượng lao động
chính tham gia hoạt động sản xuất, tạo ra của
cải cho gia đình và xã hội. Trong những năm
đầu của giai đoạn này, tầm vóc và thể lực của
cơ thể đã đạt đến sự phát triển toàn diện; bắt
đầu tự lập, có thể kết hôn và sinh con, chịu
trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
+ Từ 45 đến 60 tuổi là giai đoạn chuyển tiếp
sang tuổi già, sức khoẻ bắt đầu có những thay
đổi như dễ mệt mỏi, ốm đau,... nhưng vẫn đóng
góp nhiều giá trị cho gia đình và xã hội.
– GV yêu cầu HS tìm ra những từ khoá quan − HS lắng nghe và thực hiện.
trọng của tuổi trưởng thành.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Tuổi trưởng thành là lực lượng lao động chính tham gia hoạt động
sản xuất, tạo ra của cải cho gia đình và xã hội. Trong những năm đầu của giai đoạn này, tầm vóc và
thể lực của cơ thể đã đạt đến sự phát triển toàn diện; bắt đầu tự lập, có thể kết hôn và sinh con, chịu
trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. Từ 45 đến 60 tuổi là giai đoạn chuyển tiếp sang tuổi
già, sức khoẻ bắt đầu có những thay đổi như dễ mệt mỏi, ốm đau,... nhưng vẫn đóng góp nhiều giá
trị cho gia đình và xã hội.
5.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tuổi già (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm nổi bật và những đóng góp cho gia đình và xã hội của tuổi
già; liên hệ, chia sẻ những đóng góp cho gia đình, xã hội của tuổi già mà em quan sát được từ gia
đình, dòng họ của mình.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho − HS chia nhóm, quan sát hình, đọc thông tin và
HS quan sát hình 8 (SGK trang 84), đọc nội thảo luận nhóm.
dung trong hộp thông tin, thảo luận nhóm để
thực hiện yêu cầu: Cho biết những đặc điểm nổi
bật của tuổi già.
– GV khuyến khích HS viết, vẽ những đặc
điểm nổi bật của tuổi già bằng sơ đồ tư duy.
– GV mời các HS đại diện nhóm lên trình bày
trước lớp. HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
và đặt câu hỏi.
− GV tổ chức cho HS thảo luận, trao đổi và
trình bày trước lớp các nội dung sau:
+ Kể thêm một số đặc điểm và những đóng góp
cho gia đình, xã hội của tuổi già mà em quan
sát được từ gia đình, dòng họ của mình.
+ Theo em, chúng ta nên làm gì để thể hiện sự
chăm sóc, kính trọng người cao tuổi?
− GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
− HS viết, vẽ đặc điểm nổi bật của tuổi già
bằng sơ đồ tư duy.
− HS đại diện nhóm lên chia sẻ sản phẩm của
nhóm. HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung và
đặt câu hỏi (nếu có).
− HS thảo luận và trao đổi với nhau. Một số HS
đại diện lên trình bày trước lớp.
− HS rút ra kết luận:
+ Từ 61 đến 69 tuổi: Sức khoẻ bắt đầu giảm
sút, cần chú ý rèn luyện sức khoẻ, sống điều
độ,... Nhiều người cao tuổi vẫn tham gia đóng
góp cho gia đình như chăm sóc, dạy dỗ con
cháu; tham gia các hoạt động xã hội phù hợp
với sức khoẻ và năng lực của bản thân,...
+ Từ 70 tuổi trở lên: Cơ thể bắt đầu suy yếu,
cần sự chăm sóc sức khoẻ của gia đình và xã
– GV yêu cầu HS tìm ra những từ khoá quan hội.
− HS lắng nghe và thực hiện.
trọng của tuổi già.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận về những đặc điểm nổi bật của tuổi già:
+ Từ 61 đến 69 tuổi: Sức khoẻ bắt đầu giảm sút, cần chú ý rèn luyện sức khoẻ, sống điều độ,...
Nhiều người cao tuổi vẫn tham gia đóng góp cho gia đình như chăm sóc, dạy dỗ con cháu;
tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với sức khoẻ và năng lực của bản thân,...
+ Từ 70 tuổi trở lên: Cơ thể bắt đầu suy yếu, cần sự chăm sóc sức khoẻ của gia đình và xã hội.
5.3. Hoạt động luyện tập: Hoàn thành bảng và trò chơi đố bạn “Tôi đang ở giai đoạn nào?”
(15 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố và ôn lại các đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn phát triển chính của
con người.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
vấn đáp, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho − HS chia nhóm và thảo luận để hoàn thành
HS thảo luận nhóm để hoàn thành bảng phân bảng phân biệt tuổi trưởng thành và tuổi già
biệt tuổi trưởng thành và tuổi già theo gợi ý theo bảng gợi ý.
(SGK trang 85).
Giai đoạn
Tuổi trưởng thành
Tuổi già
Độ tuổi
Đặc điểm
?
– GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày
trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
– GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi đố bạn
“Tôi đang ở giai đoạn nào?”. Tuỳ theo điều kiện,
GV có thể chuẩn bị các thẻ hình hoặc yêu cầu
HS sưu tầm hình ảnh hoặc những từ khoá mô tả
đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn phát triển
của con người để tổ chức trò chơi. Cách chơi:
theo hình thức cặp đôi, một HS đố và một HS trả
lời.
* Lưu ý: GV có thể vận dụng nhiều phương
pháp và kĩ thuật dạy học khác theo sự sáng tạo
của GV như tổ chức thi, trò chơi ô chữ,… để tổ
chức hoạt động này sao cho hấp dẫn, thu hút
HS tham gia sôi nổi.
– GV mời một số HS lên hỏi – đáp trước lớp.
– GV yêu cầu HS rút ra những từ khoá quan
trọng chỉ đặc điểm của từng giai đoạn phát triển
của con người.
− HS đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.
− HS các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
− HS tham gia trò chơi. Ví dụ:
+ Bạn A đố: Cơ thể tôi phát triển nhanh về cân
nặng, chiều cao và tôi hay cảm thấy lo lắng, dễ
xúc động. Đố bạn tôi đang ở giai đoạn phát
triển nào?
+ Bạn B trả lời: Cơ thể bạn đang ở giai đoạn
tuổi dậy thì.
− HS lên hỏi – đáp trước lớp.
− HS tìm các từ khoá quan trọng của từng giai
đoạn. Ví dụ:
+ Tuổi ấu thơ: non yếu, cần sự chăm sóc,…
+ Tuổi vị thành niên: phát triển vượt bậc về
chiều cao và cân nặng; tự lập; khẳng định bản
thân; dễ xúc động;…
– HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
– GV tổ chức cho HS trả lời và nhận xét lẫn
− HS lắng nghe.
nhau.
– GV nhận xét chung và nhắc lại những đặc
điểm nổi bậc của từng giai đoạn phát triển của
con người để HS khắc sâu.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS tìm ra được những từ khoá quan trọng chỉ đặc điểm của từng giai đoạn phát triển của
con người.
5.4. Hoạt động vận dụng: Cùng làm bộ sưu tập (20 phút)
a) Mục tiêu: HS có kĩ năng sưu tầm hình ảnh, tư liệu; phát triển năng lực tìm tòi, khám phá và
thuyết trình.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
thực hành, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS đọc nội dung yêu cầu của Hoạt động vận
dụng (SGK trang 85).
– GV yêu cầu HS mỗi nhóm kiểm tra lại các
dụng cụ và hình ảnh sưu tầm đã chuẩn bị để
tiến hành làm bộ sưu tập.
– GV hướng dẫn HS làm bộ sưu tập hình ảnh
của mình hoặc người thân trong gia đình từ lúc
mới sinh đến nay trên giấy khổ A4 hoặc A3.
Sau đó, từng bộ sưu tập của HS trong nhóm sẽ
được dán lên giấy khổ A0 (tuỳ điều kiện của
lớp, trường mà GV có thể điều chỉnh linh hoạt
sao cho phù hợp).
– GV mời đại diện một số nhóm lên giới thiệu
sản phẩm và nói về sự thay đổi của bản thân
hoặc người thân qua từng giai đoạn phát triển.
– GV mời các HS khác nhận xét và trao đổi.
Hoạt động của HS
− HS chia nhóm và đọc nội dung yêu cầu của
Hoạt động vận dụng trong SGK.
− HS kiểm tra lại các dụng cụ và hình ảnh sưu
tầm đã chuẩn bị.
− HS làm bộ sưu tập hình ảnh của mình hoặc
người thân trong gia đình từ lúc mới sinh đến
nay trên giấy khổ A4 hoặc A3 và dán thành bộ
sưu tập của nhóm lên giấy khổ A0 theo sự
hướng dẫn của GV.
− Đại diện nhóm lên trình bày.
− HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung và đặt
câu hỏi (nếu có).
− HS lắng nghe.
– GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có bộ sưu
tập đẹp với nội dung đầy đủ; thuyết trình tự tin,
lưu loát và có giao tiếp với người nghe.
− HS nhắc lại kết luận:
– GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận về các giai + Con người trải qua các giai đoạn phát triển
đoạn phát triển chính của con người.
chính: tuổi ấu thơ (từ lúc mới sinh đến 9 tuổi);
tuổi vị thành niên (từ 10 đến 19 tuổi); tuổi
trưởng thành (từ 20 đến 60 tuổi); tuổi già (trên
60 tuổi).
+ Con người ở mỗi giai đoạn phát triển có
những đặc điểm khác nhau về thể chất và tinh
thần, có đóng góp khác nhau cho gia đình và xã
hội; cần có sự quan tâm chăm sóc, giúp đỡ,
động viên từ gia đình và xã hội.
− GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ − HS tìm và nêu các từ khoá: Các giai đoạn
khoá trong bài.
phát triển; Tuổi ấu thơ; Tuổi vị thành niên;
Tuổi trưởng thành; Tuổi già.
− GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bộ sưu tập − HS lắng nghe và thực hiện.
để trưng bày ở góc sáng tạo của lớp.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS nhắc lại được kết luận về các giai đoạn phát triển chính của con người:
+ Con người trải qua các giai đoạn phát triển chính: tuổi ấu thơ (từ lúc mới sinh đến 9
tuổi); tuổi vị thành niên (từ 10 đến 19 tuổi); tuổi trưởng thành (từ 20 đến 60 tuổi); tuổi
già (trên 60 tuổi).
+ Con người ở mỗi giai đoạn phát triển có những đặc điểm khác nhau về thể chất và
tinh thần, có đóng góp khác nhau cho gia đình và xã hội; cần có sự quan tâm chăm
sóc, giúp đỡ, động viên từ gia đình và xã hội.
(4 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
Phân biệt được một số giai đoạn phát triển chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi
trưởng thành,...).
1.2. Năng lực chung
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để nêu được những đặc điểm nổi bật của một số giai đoạn phát triển chính của con người.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua làm bộ sưu tập, chia sẻ sự thay đổi của bản
thân hoặc người thân qua từng giai đoạn; chăm sóc, kính trọng người cao tuổi,…
1.3. Phẩm chất chủ yếu
− Trách nhiệm: Chăm sóc, kính trọng người cao tuổi.
− Trung thực, chăm chỉ trong việc làm bộ sưu tập, chia sẻ những việc đã làm thể hiện sự chăm
sóc, kính trọng người cao tuổi.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1:
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Câu lệnh khởi động (SGK trang 82). SGK trang 82.
Tìm hiểu các giai đoạn phát
triển chính của con người
Các hình 1 – 4 (SGK trang 82).
SGK trang 82.
Tìm hiểu đặc điểm nổi bật của
tuổi ấu thơ
Hình 5a, 5b, 5c (SGK trang 82).
SGK trang 82.
– Tiết 2:
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Trò chơi khởi động.
Tìm hiểu về tuổi vị thành niên
Hình 6a, 6b (SGK trang 83).
Cùng thảo luận
Câu hỏi và nội dung thảo luận (SGK SGK trang 83.
trang 83).
SGK trang 83.
– Tiết 3 & 4:
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Câu lệnh khởi động.
Tìm hiểu về tuổi trưởng thành
Hình 7 (SGK trang 84).
SGK trang 84.
Tìm hiểu về tuổi già
Hình 8 (SGK trang 84).
SGK trang 84.
Hoàn thành bảng và trò chơi đố Bảng và hình 9 (SGK trang 84). SGK trang 84.
bạn “Tôi đang ở giai đoạn
nào?”
Cùng làm bộ sưu tập
Nội dung SGK trang 85.
SGK trang 85.
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự thay đổi của chính
bản thân các em qua một số bức ảnh để dẫn dắt vào bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
‒ GV tổ chức cho HS chia sẻ về những thay đổi
của bản thân qua các bức ảnh từ lúc nhỏ đến
nay (hoặc GV có thể chiếu các hình ảnh của
một nhân vật qua các giai đoạn khác nhau trong
cuộc đời mà GV sưu tầm được để yêu cầu HS
nói về sự thay đổi của nhân vật đó qua các bức
ảnh).
Hoạt động của HS
− HS chia sẻ những bức ảnh từ lúc nhỏ tới nay
(hoặc các ảnh về một nhân vật khác mà HS đã
sưu tầm được) để giới thiệu trước lớp về những
thay đổi của bản thân (hoặc nhân vật) qua từng
bức ảnh.
Ví dụ:
+ Bạn A: Đây là các bức ảnh của mình từ lúc
mới sinh đến khi vào lớp 1. Bản thân có nhiều
sự thay đổi như: mình biết bò, biết đi, biết nói,
biết thể hiện cảm xúc, biết đọc và biết viết,…
+ Bạn B: Đây là các bức ảnh của mình từ lúc
mới sinh đến nay. Mình có nhiều thay đổi như:
bắt đầu đứng chựng, biết nói, biết đi, mình vào
lớp 1 và quen với các bạn mới, biết thể hiện sở
thích,...
‒ GV mời các HS lần lượt chia sẻ về những − Các HS lần lượt chia sẻ những bức ảnh của
mình và nói về những thay đổi của bản thân qua
thay đổi của bản thân qua các bức ảnh.
các bức ảnh đó.
‒ GV giải thích cho HS: Con người trải qua − HS lắng nghe.
nhiều giai đoạn phát triển khác nhau về thể chất
và tinh thần.
‒ GV dẫn dắt vào bài học “Các giai đoạn phát − HS lắng nghe.
triển của con người”.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS hoạt động cá nhân.
− HS chia sẻ được những thay đổi của bản thân (hoặc của một nhân vật khác) qua những bức ảnh
đã sưu tầm.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu các giai đoạn phát triển chính của con người (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được các giai đoạn phát triển chính của con người.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
‒ GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 (SGK trang 82)
và thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu: Cho
biết cuộc đời của con người có thể chia làm
mấy giai đoạn chính. Hoặc GV có thể treo các
hình 1, 2, 3, 4 lên bảng, mời HS lên chỉ hình và
nói tên từng giai đoạn phát triển chính của con
người.
‒ GV tổ chức cho HS thi viết khái quát về các
giai đoạn phát triển chính của con người và
chia sẻ với bạn.
‒ GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ câu trả
lời. Các HS khác nhận xét và bổ sung.
‒ GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có
câu trả lời đúng và nhanh nhất.
‒ GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
− HS chia nhóm, quan sát hình và thảo luận
nhóm.
− HS mô tả các hình:
+ Hình 1: Tuổi ấu thơ.
+ Hình 2: Tuổi vị thành niên.
+ Hình 3: Tuổi trưởng thành.
+ Hình 4: Tuổi già.
− HS lắng nghe và thực hiện.
− HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
− HS lắng nghe.
− HS lắng nghe và rút ra được kết luận: Con
người trải qua bốn giai đoạn phát triển chính,
đó là: tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi
trưởng thành, tuổi già.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Con người trải qua bốn giai đoạn phát triển chính, đó là: tuổi ấu thơ,
tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành và tuổi già.
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm nổi bật của tuổi ấu thơ (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm nổi bật về các giai đoạn của tuổi ấu thơ.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS quan sát các hình 5a, 5b, 5c (SGK trang
82), đọc nội dung trong các hộp thông tin, thảo
luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Cho biết
những đặc điểm nổi bật của tuổi ấu thơ.
– GV có thể treo các hình 5a, 5b, 5c và mời đại
diện một số HS lên bảng nói về đặc điểm của
từng giai đoạn phát triển của tuổi ấu thơ.
– GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ câu trả
lời. Các HS khác nhận xét và bổ sung.
– GV nhận xét, khen ngợi những HS trả lời
đúng và lưu loát.
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
− HS chia nhóm, quan sát hình và thảo luận
nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
− HS mô tả các hình:
+ Hình 5a: Từ lúc mới sinh đến dưới 3 tuổi.
+ Hình 5b: Từ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi.
+ Hình 5c: Từ 6 tuổi đến 9 tuổi.
− HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
− HS lắng nghe.
− HS lắng nghe và rút ra kết luận: Tuổi ấu thơ
được tính từ lúc mới sinh đến 9 tuổi và được
chia thành ba giai đoạn chính: từ lúc mới sinh
đến dưới 3 tuổi, từ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi, từ 6
đến 9 tuổi.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Tuổi ấu thơ được tính từ lúc mới sinh đến 9 tuổi và được chia thành
ba giai đoạn chính: từ lúc mới sinh đến dưới 3 tuổi, từ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi, từ 6 đến 9 tuổi.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tuổi ấu thơ để dẫn dắt
vào bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
‒ GV chia lớp thành hai đội chơi và tổ chức cho
HS thi đua tìm các từ hoặc cụm từ mô tả đặc
điểm nổi bật của tuổi ấu thơ (ví dụ: từ lúc mới
sinh đến 9 tuổi, cơ thể non yếu, chiều cao và
cân nặng tăng nhanh, thích khám phá, làm quen
với bạn mới,…). Trong thời gian quy định, đội
nào tìm đúng và được nhiều đặc điểm nhất sẽ là
đội thắng cuộc.
− HS chia đội và lắng nghe GV phổ biến luật
chơi.
− HS tham gia trò chơi và thực hiện theo sự
hướng dẫn của GV.
‒ GV nhận xét chung, tuyên dương đội thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
− HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS hoạt động theo nhóm lớn.
− HS tham gia trò chơi tích cực, tìm được đúng và nhiều từ hoặc cụm từ mô tả đặc điểm nổi bật
của tuổi ấu thơ.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về tuổi vị thành niên (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm nổi bật của tuổi vị thành niên; xác định được tuổi
dậy thì thuộc giai đoạn nào của tuổi vị thành niên; nêu được đặt điểm của nam và nữ ở tuổi dậy thì.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS đọc nội dung trong hộp thông tin, quan sát
các hình 6a, 6b (SGK trang 83), thảo luận nhóm
và cho biết:
+ Những đặc điểm nổi bật của tuổi vị thành
niên.
− HS chia nhóm, đọc thông tin, quan sát hình
và thảo luận nhóm.
− HS trả lời:
+ Những đặc điểm nổi bật của tuổi vị thành
niên: là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang
người lớn, cơ thể có sự phát triển nhanh về thể
chất và tinh thần thể hiện qua sự thay đổi của
ngoại hình, suy nghĩ và hành động,…
+ Tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi
+ Tuổi dậy thì ở giai đoạn nào của tuổi vị vị thành niên (nữ khoảng từ 10 đến 15 tuổi,
thành niên.
nam khoảng từ 13 đến 17 tuổi).
+ Đặc điểm của nam và nữ ở tuổi dậy thì: Cơ
+ Đặc điểm của nam và nữ ở tuổi dậy thì.
thể phát triển vượt bậc về chiều cao và cân
nặng; Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển
nhanh và có thể thực hiện chức năng sinh sản;
Có xu hướng tự lập, muốn khẳng định bản thân,
hay cảm thấy lo lắng, dễ xúc động, bắt đầu có
biểu lộ tình cảm với bạn khác giới,…
− HS thảo luận, viết hoặc vẽ sơ đồ tư duy về
– GV có thể yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ tư những điểm nổi bật của tuổi vị thành niên theo
duy về những đặc điểm nổi bật của tuổi vị sự sáng tạo của HS.
thành niên theo sự sáng tạo của bản thân để
phát huy năng lực của mỗi HS.
– GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày
sản phẩm của nhóm trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
− GV khen ngợi nhóm có sơ đồ chính xác, chi
tiết và sáng tạo.
− GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
− HS đại diện nhóm lên trình bày.
− HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung và đặt
câu hỏi (nếu có).
− HS lắng nghe.
− HS lắng nghe và rút ra kết luận: Theo Tổ
chức Y tế Thế giới, tuổi vị thành niên từ 10 đến
19 tuổi. Tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu
của tuổi vị thành niên: nữ khoảng từ 10 đến 15
tuổi, nam khoảng từ 13 đến 17 tuổi.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tuổi vị thành niên từ 10 đến 19 tuổi.
Tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên: nữ khoảng từ 10 đến 15 tuổi, nam
khoảng từ 13 đến 17 tuổi.
4.3. Hoạt động luyện tập: Cùng thảo luận (15 phút)
a) Mục tiêu: HS phân biệt được những đặc điểm của tuổi ấu thơ và tuổi vị thành niên; liên hệ
với bản thân, biết chia sẻ những thay đổi của bản thân qua từng năm, từng giai đoạn.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp nêu và giải quyết vấn
đề, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động HS
– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS − HS chia nhóm, đọc câu hỏi và thảo luận.
đọc và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý ở mục
Hoạt động luyện tập (SGK trang 83):
+ Nói về những đặc điểm khác biệt giữa tuổi ấu
thơ và tuổi vị thành niên.
+ Chia sẻ với bạn những thay đổi của em hiện
nay so với tuổi ấu thơ về:
• Chiều cao, cân nặng,...
• Hình dáng, khuôn mặt,...
• Cảm xúc, tình cảm,...
– GV khuyến khích HS viết, vẽ sơ đồ tư duy − HS thực hiện theo nhóm và hoàn thành bảng
hoặc hoàn thành bảng như gợi ý dưới đây để theo mẫu.
phân biệt những đặc điểm khác biệt giữa tuổi
ấu thơ và tuổi vị thành niên.
STT
1
2
Giai đoạn
Đặc điểm
nổi bật
Tuổi ấu thơ
Tuổi vị thành niên
– GV mời đại diện một số nhóm lên chia sẻ − Đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp.
nội dung thảo luận trước lớp.
‒ GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung câu
− HS các nhóm khác nhận xét và bổ sung
trả lời của bạn.
(nếu có).
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
− HS lắng nghe và rút ra kết luận:
+ Tuổi ấu thơ (từ lúc mới sinh đến 9 tuổi):
• Giai đoạn từ lúc mới sinh đến dưới 3 tuổi: Khi
mới sinh, cơ thể trẻ còn non yếu, chức năng của
các cơ quan chưa hoàn chỉnh nên cần sự chăm
sóc, nuôi dưỡng đặc biệt của bố mẹ. Trẻ bắt đầu
học hỏi nhiều kĩ năng như giao tiếp, vận động,
thể hiện cảm xúc,...
• Từ 3 đến dưới 6 tuổi: Chiều cao và cân nặng
của trẻ tăng nhanh, ngôn ngữ phát triển, thích
khám phá xung quanh,...; biết làm quen với bạn
mới, thể hiện sở thích,...
• Từ 6 đến 9 tuổi: Chiều cao và cân nặng của
trẻ tiếp tục tăng. Hoạt động học tập, trí nhớ và
suy nghĩ ngày càng phát triển; biết thể hiện
quan điểm của bản thân, tham gia hoạt động
nhóm,...
+ Tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ
trẻ em sang người lớn, có tầm quan trọng đặc
biệt đối với mỗi người. Ở tuổi vị thành niên, cơ
thể có sự phát triển nhanh về thể chất và tinh
thần thể hiện qua sự thay đổi của ngoại hình,
suy nghĩ và hành động,…
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận về những đặc điểm khác biệt giữa tuổi ấu thơ và tuổi vị thành niên từ
đó biết liên hệ với bản thân để chia sẻ những thay đổi của bản thân qua từng năm, từng giai đoạn.
Tiết 3 & 4
5. Các hoạt động dạy học (tiết 3 & 4)
5.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tuổi trưởng thành và tuổi già để dẫn dắt
vào tiết học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
‒ GV tổ chức cho HS chia sẻ những gì bản thân
biết về đặc điểm, sự đóng góp của một số thành
viên trong gia đình mà các em cho là đang ở
độ tuổi trưởng thành, tuổi già. GV khuyến
khích HS đưa ra được càng nhiều đặc điểm
càng tốt theo sự hiểu biết của các em. GV
không nhận xét đúng, sai.
‒ GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
‒ GV mời các HS khác bổ sung.
‒ GV tổng kết và dẫn dắt vào tiết 3 và 4 của
bài học.
Hoạt động của HS
− HS thực hiện theo các hướng dẫn của GV.
− Đại diện 3 – 5 HS chia sẻ trước lớp.
− Các HS khác bổ sung (nếu có).
− HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia tích cực, chia sẻ được những đóng góp của một số thành viên trong gia đình mà các
em cho là đang ở độ tuổi trưởng thành, tuổi già.
5.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
5.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về tuổi trưởng thành (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm nổi bật và những đóng góp cho gia đình và xã hội của tuổi
trưởng thành; liên hệ, chia sẻ những đóng góp cho gia đình, xã hội của tuổi trưởng thành mà bản
thân quan sát được từ gia đình, dòng họ của mình.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS quan sát hình 7 (SGK trang 84), đọc nội
dung trong hộp thông tin, thảo luận nhóm để
thực hiện yêu cầu: Cho biết những đặc điểm nổi
bật của tuổi trưởng thành.
– GV khuyến khích HS viết, vẽ những đặc
điểm nổi bật ở tuổi trưởng thành bằng sơ đồ tư
duy.
– HS chia nhóm, thực hiện các yêu cầu theo sự
hướng dẫn của GV.
– Từng nhóm viết, vẽ đặc điểm nổi bật ở tuổi
trưởng thành bằng sơ đồ tư duy trên giấy khổ
A4, A3 hoặc A0 tuỳ điều kiện của lớp, trường.
– HS đại diện nhóm lên chia sẻ sản phẩm của
– GV mời HS đại diện các nhóm lên trình bày nhóm.
trước lớp.
− GV yêu cầu HS: Kể thêm một số đặc điểm và
những đóng góp cho gia đình, xã hội của tuổi
trưởng thành mà em quan sát được từ gia đình,
dòng họ của mình.
− GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
– HS trả lời.
− Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và đặt câu
hỏi (nếu có).
− HS rút ra kết luận:
+ Tuổi trưởng thành là lực lượng lao động
chính tham gia hoạt động sản xuất, tạo ra của
cải cho gia đình và xã hội. Trong những năm
đầu của giai đoạn này, tầm vóc và thể lực của
cơ thể đã đạt đến sự phát triển toàn diện; bắt
đầu tự lập, có thể kết hôn và sinh con, chịu
trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
+ Từ 45 đến 60 tuổi là giai đoạn chuyển tiếp
sang tuổi già, sức khoẻ bắt đầu có những thay
đổi như dễ mệt mỏi, ốm đau,... nhưng vẫn đóng
góp nhiều giá trị cho gia đình và xã hội.
– GV yêu cầu HS tìm ra những từ khoá quan − HS lắng nghe và thực hiện.
trọng của tuổi trưởng thành.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận: Tuổi trưởng thành là lực lượng lao động chính tham gia hoạt động
sản xuất, tạo ra của cải cho gia đình và xã hội. Trong những năm đầu của giai đoạn này, tầm vóc và
thể lực của cơ thể đã đạt đến sự phát triển toàn diện; bắt đầu tự lập, có thể kết hôn và sinh con, chịu
trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. Từ 45 đến 60 tuổi là giai đoạn chuyển tiếp sang tuổi
già, sức khoẻ bắt đầu có những thay đổi như dễ mệt mỏi, ốm đau,... nhưng vẫn đóng góp nhiều giá
trị cho gia đình và xã hội.
5.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tuổi già (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm nổi bật và những đóng góp cho gia đình và xã hội của tuổi
già; liên hệ, chia sẻ những đóng góp cho gia đình, xã hội của tuổi già mà em quan sát được từ gia
đình, dòng họ của mình.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho − HS chia nhóm, quan sát hình, đọc thông tin và
HS quan sát hình 8 (SGK trang 84), đọc nội thảo luận nhóm.
dung trong hộp thông tin, thảo luận nhóm để
thực hiện yêu cầu: Cho biết những đặc điểm nổi
bật của tuổi già.
– GV khuyến khích HS viết, vẽ những đặc
điểm nổi bật của tuổi già bằng sơ đồ tư duy.
– GV mời các HS đại diện nhóm lên trình bày
trước lớp. HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
và đặt câu hỏi.
− GV tổ chức cho HS thảo luận, trao đổi và
trình bày trước lớp các nội dung sau:
+ Kể thêm một số đặc điểm và những đóng góp
cho gia đình, xã hội của tuổi già mà em quan
sát được từ gia đình, dòng họ của mình.
+ Theo em, chúng ta nên làm gì để thể hiện sự
chăm sóc, kính trọng người cao tuổi?
− GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
− HS viết, vẽ đặc điểm nổi bật của tuổi già
bằng sơ đồ tư duy.
− HS đại diện nhóm lên chia sẻ sản phẩm của
nhóm. HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung và
đặt câu hỏi (nếu có).
− HS thảo luận và trao đổi với nhau. Một số HS
đại diện lên trình bày trước lớp.
− HS rút ra kết luận:
+ Từ 61 đến 69 tuổi: Sức khoẻ bắt đầu giảm
sút, cần chú ý rèn luyện sức khoẻ, sống điều
độ,... Nhiều người cao tuổi vẫn tham gia đóng
góp cho gia đình như chăm sóc, dạy dỗ con
cháu; tham gia các hoạt động xã hội phù hợp
với sức khoẻ và năng lực của bản thân,...
+ Từ 70 tuổi trở lên: Cơ thể bắt đầu suy yếu,
cần sự chăm sóc sức khoẻ của gia đình và xã
– GV yêu cầu HS tìm ra những từ khoá quan hội.
− HS lắng nghe và thực hiện.
trọng của tuổi già.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS rút ra được kết luận về những đặc điểm nổi bật của tuổi già:
+ Từ 61 đến 69 tuổi: Sức khoẻ bắt đầu giảm sút, cần chú ý rèn luyện sức khoẻ, sống điều độ,...
Nhiều người cao tuổi vẫn tham gia đóng góp cho gia đình như chăm sóc, dạy dỗ con cháu;
tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với sức khoẻ và năng lực của bản thân,...
+ Từ 70 tuổi trở lên: Cơ thể bắt đầu suy yếu, cần sự chăm sóc sức khoẻ của gia đình và xã hội.
5.3. Hoạt động luyện tập: Hoàn thành bảng và trò chơi đố bạn “Tôi đang ở giai đoạn nào?”
(15 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố và ôn lại các đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn phát triển chính của
con người.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
vấn đáp, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho − HS chia nhóm và thảo luận để hoàn thành
HS thảo luận nhóm để hoàn thành bảng phân bảng phân biệt tuổi trưởng thành và tuổi già
biệt tuổi trưởng thành và tuổi già theo gợi ý theo bảng gợi ý.
(SGK trang 85).
Giai đoạn
Tuổi trưởng thành
Tuổi già
Độ tuổi
Đặc điểm
?
– GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày
trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
– GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi đố bạn
“Tôi đang ở giai đoạn nào?”. Tuỳ theo điều kiện,
GV có thể chuẩn bị các thẻ hình hoặc yêu cầu
HS sưu tầm hình ảnh hoặc những từ khoá mô tả
đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn phát triển
của con người để tổ chức trò chơi. Cách chơi:
theo hình thức cặp đôi, một HS đố và một HS trả
lời.
* Lưu ý: GV có thể vận dụng nhiều phương
pháp và kĩ thuật dạy học khác theo sự sáng tạo
của GV như tổ chức thi, trò chơi ô chữ,… để tổ
chức hoạt động này sao cho hấp dẫn, thu hút
HS tham gia sôi nổi.
– GV mời một số HS lên hỏi – đáp trước lớp.
– GV yêu cầu HS rút ra những từ khoá quan
trọng chỉ đặc điểm của từng giai đoạn phát triển
của con người.
− HS đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.
− HS các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
− HS tham gia trò chơi. Ví dụ:
+ Bạn A đố: Cơ thể tôi phát triển nhanh về cân
nặng, chiều cao và tôi hay cảm thấy lo lắng, dễ
xúc động. Đố bạn tôi đang ở giai đoạn phát
triển nào?
+ Bạn B trả lời: Cơ thể bạn đang ở giai đoạn
tuổi dậy thì.
− HS lên hỏi – đáp trước lớp.
− HS tìm các từ khoá quan trọng của từng giai
đoạn. Ví dụ:
+ Tuổi ấu thơ: non yếu, cần sự chăm sóc,…
+ Tuổi vị thành niên: phát triển vượt bậc về
chiều cao và cân nặng; tự lập; khẳng định bản
thân; dễ xúc động;…
– HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
– GV tổ chức cho HS trả lời và nhận xét lẫn
− HS lắng nghe.
nhau.
– GV nhận xét chung và nhắc lại những đặc
điểm nổi bậc của từng giai đoạn phát triển của
con người để HS khắc sâu.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS tìm ra được những từ khoá quan trọng chỉ đặc điểm của từng giai đoạn phát triển của
con người.
5.4. Hoạt động vận dụng: Cùng làm bộ sưu tập (20 phút)
a) Mục tiêu: HS có kĩ năng sưu tầm hình ảnh, tư liệu; phát triển năng lực tìm tòi, khám phá và
thuyết trình.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
thực hành, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS đọc nội dung yêu cầu của Hoạt động vận
dụng (SGK trang 85).
– GV yêu cầu HS mỗi nhóm kiểm tra lại các
dụng cụ và hình ảnh sưu tầm đã chuẩn bị để
tiến hành làm bộ sưu tập.
– GV hướng dẫn HS làm bộ sưu tập hình ảnh
của mình hoặc người thân trong gia đình từ lúc
mới sinh đến nay trên giấy khổ A4 hoặc A3.
Sau đó, từng bộ sưu tập của HS trong nhóm sẽ
được dán lên giấy khổ A0 (tuỳ điều kiện của
lớp, trường mà GV có thể điều chỉnh linh hoạt
sao cho phù hợp).
– GV mời đại diện một số nhóm lên giới thiệu
sản phẩm và nói về sự thay đổi của bản thân
hoặc người thân qua từng giai đoạn phát triển.
– GV mời các HS khác nhận xét và trao đổi.
Hoạt động của HS
− HS chia nhóm và đọc nội dung yêu cầu của
Hoạt động vận dụng trong SGK.
− HS kiểm tra lại các dụng cụ và hình ảnh sưu
tầm đã chuẩn bị.
− HS làm bộ sưu tập hình ảnh của mình hoặc
người thân trong gia đình từ lúc mới sinh đến
nay trên giấy khổ A4 hoặc A3 và dán thành bộ
sưu tập của nhóm lên giấy khổ A0 theo sự
hướng dẫn của GV.
− Đại diện nhóm lên trình bày.
− HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung và đặt
câu hỏi (nếu có).
− HS lắng nghe.
– GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có bộ sưu
tập đẹp với nội dung đầy đủ; thuyết trình tự tin,
lưu loát và có giao tiếp với người nghe.
− HS nhắc lại kết luận:
– GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận về các giai + Con người trải qua các giai đoạn phát triển
đoạn phát triển chính của con người.
chính: tuổi ấu thơ (từ lúc mới sinh đến 9 tuổi);
tuổi vị thành niên (từ 10 đến 19 tuổi); tuổi
trưởng thành (từ 20 đến 60 tuổi); tuổi già (trên
60 tuổi).
+ Con người ở mỗi giai đoạn phát triển có
những đặc điểm khác nhau về thể chất và tinh
thần, có đóng góp khác nhau cho gia đình và xã
hội; cần có sự quan tâm chăm sóc, giúp đỡ,
động viên từ gia đình và xã hội.
− GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ − HS tìm và nêu các từ khoá: Các giai đoạn
khoá trong bài.
phát triển; Tuổi ấu thơ; Tuổi vị thành niên;
Tuổi trưởng thành; Tuổi già.
− GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bộ sưu tập − HS lắng nghe và thực hiện.
để trưng bày ở góc sáng tạo của lớp.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
− HS nhắc lại được kết luận về các giai đoạn phát triển chính của con người:
+ Con người trải qua các giai đoạn phát triển chính: tuổi ấu thơ (từ lúc mới sinh đến 9
tuổi); tuổi vị thành niên (từ 10 đến 19 tuổi); tuổi trưởng thành (từ 20 đến 60 tuổi); tuổi
già (trên 60 tuổi).
+ Con người ở mỗi giai đoạn phát triển có những đặc điểm khác nhau về thể chất và
tinh thần, có đóng góp khác nhau cho gia đình và xã hội; cần có sự quan tâm chăm
sóc, giúp đỡ, động viên từ gia đình và xã hội.
 








Các ý kiến mới nhất