Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

BÀI 6. NĂNG LƯỢNG VÀ VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:27' 09-06-2024
Dung lượng: 38.3 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6. NĂNG LƯỢNG VÀ VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG
(1 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống
hằng ngày.
– Vận dụng được kiến thức về năng lượng trong cuộc sống thực tế.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua thảo luận nhóm và tạo sản phẩm về một số nguồn
năng lượng xung quanh em.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất các phương án để giải quyết vấn đề,
tình huống thực tế liên quan đến năng lượng và đưa ra dự đoán nếu không có các nguồn năng
lượng.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm và trung thực trong báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về năng lượng và vai trò của năng lượng, vận dụng kiến
thức vào cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
Hoạt động

GV

Khởi động

HS
SGK trang 26.

Tìm hiểu một số nguồn năng Hình 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang – SGK trang 26, 27.
lượng
26, 27).
– Bảng nhóm.
Tìm hiểu vai trò của năng lượng Hình 6 (SGK trang 27).
trong đời sống

– SGK trang 27.
– Bảng nhóm.

Cùng thảo luận

– SGK trang 28.
– Giấy khổ A3 (mỗi nhóm).

Xử lí tình huống

Hình 7, 8 (SGK trang 28).

SGK trang 28.

3. Các hoạt động dạy học
3.1. Hoạt động khởi động (3 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về năng lượng trong
đời sống.

b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
− GV giới thiệu về chủ đề Năng lượng để HS
có sự hiểu biết tổng quan, tạo hứng khởi bước
vào khám phá các nội dung sẽ học ở chủ đề
này.
– GV yêu cầu HS kể về những thức ăn giàu
năng lượng mà em đã học ở môn Khoa học
lớp 4 và một số nguồn năng lượng khác có ở
xung quanh em.

Hoạt động của HS
– HS lắng nghe.

– HS trả lời:
+ Những thức ăn giàu năng lượng mà em đã
học ở môn Khoa học lớp 4: cơm, thịt, trứng,
sữa,…
+ Một số nguồn năng lượng khác: mặt trời, gió,
nước chảy,…
– HS trình bày câu trả lời.

‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời
của mình trước lớp.
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu trả − HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
lời của bạn.
− GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học “Năng
– HS lắng nghe.
lượng và vai trò của năng lượng”.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc cá nhân.
− Câu trả lời của HS:

+ Những thức ăn giàu năng lượng mà em đã học ở môn Khoa học lớp 4: cơm, thịt, trứng, sữa,…
+ Một số nguồn năng lượng khác: mặt trời, gió, nước chảy,…
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguồn năng lượng (10 phút)
a) Mục tiêu:
– HS nêu được một số nguồn năng lượng thông dụng.
– HS tìm hiểu và nêu được một số nguồn năng lượng có ở địa phương.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác,
kĩ thuật khăn trải bàn.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV dẫn dắt: Năng lượng có vai trò rất quan – HS lắng nghe.
trọng. Trong cuộc sống, có nhiều nguồn năng
lượng khác nhau.

– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS.
– GV tổ chức cho HS quan sát một trong các
hình 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 26), đọc nội dung
trong các hộp thông tin và yêu cầu HS thảo luận
nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Kể tên các nguồn
năng lượng có trong hình.

– HS chia nhóm.
– HS quan sát các hình, đọc nội dung trong các
hộp thông tin và thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Nguồn năng lượng ở Hình 1: Mặt trời.
+ Nguồn năng lượng ở Hình 2: Thức ăn.
+ Nguồn năng lượng ở Hình 3: Củi, than.
+ Nguồn năng lượng ở Hình 4: Xăng, dầu.
+ Nguồn năng lượng ở Hình 5: Gió, nước.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
− GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết
luận: Một số nguồn năng lượng thông dụng
được sử dụng trong cuộc sống như thức ăn, củi,
than, dầu mỏ, mặt trời, gió, nước chảy, điện,...
– GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu một số nguồn
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
năng lương có ở địa phương và hoàn thành bảng
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
theo gợi ý dưới đây vào bảng nhóm.
TT Hoạt động sử dụng Nguồn năng lượng
nguồn năng lượng
1
2
3
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm lên
bảng và mời đại diện hai nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của
các nhóm và yêu cầu HS nhắc lại một số nguồn
năng lượng thông dụng được sử dụng trong
cuộc sống.

– Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS nhắc lại một số nguồn năng lượng thông
dụng được sử dụng trong cuộc sống.

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận: Một số nguồn năng lượng thông dụng được sử dụng trong cuộc sống
như thức ăn, củi, than, dầu mỏ, mặt trời, gió, nước chảy, điện,...
– HS nêu được một số nguồn năng lượng có ở địa phương.

3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của năng lượng trong đời sống (7 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của năng lượng trong đời sống.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV tổ chức cho HS quan sát hình 6 (SGK
trang 27) và yêu cầu HS thảo luận nhóm để
thực hiện nhiệm vụ: Cho biết tên nguồn năng
lượng cung cấp cho hoạt động của con người,
động vật, thực vật, máy móc,... có trong hình
vào bảng nhóm.

– HS quan sát hình và thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Năng lượng cung cấp cho hoạt động của con
người: mặt trời, thức ăn, nước uống,…
+ Năng lượng cung cấp cho động vật: thức ăn,
nước,…
+ Năng lượng cung cấp cho thực vật: mặt trời,
nước,…
+ Năng lượng cung cấp cho máy móc:
• Quạt: năng lượng điện.
• Máy gặt lúa: xăng, dầu,…
• Pin mặt trời: mặt trời.
– Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng.
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm lên – Đại diện hai nhóm trình bày.
bảng và mời đại diện hai nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – HS lắng nghe.
− GV nhận xét chung.
– HS trả lời: Con người đã sử dụng năng lượng
– GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi: Vậy vào những việc như: lao động, học tập, vui
con người đã sử dụng năng lượng vào những chơi,…
việc gì trong cuộc sống hằng ngày?
– Đại diện các nhóm trình bày.
– GV mời hai đến ba nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
– Các nhóm nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của
các nhóm và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Mọi
hoạt động của con người, thực vật, động vật,
phương tiện máy móc đều cần đến nguồn năng
lượng.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận: Mọi hoạt động của con người, thực vật, động vật, phương tiện máy
móc đều cần đến nguồn năng lượng.

3.3. Hoạt động luyện tập: Cùng thảo luận (10 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vai trò của năng lượng trong đời sống.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục
Cùng thảo luận (SGK trang 28).
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS và
yêu cầu các nhóm vẽ, viết về một số nguồn
năng lượng có ở xung quanh em vào giấy khổ
A3 theo gợi ý:
+ Tên nguồn năng lượng.
+ Vai trò của những nguồn năng lượng đó trong
đời sống.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu không có các nguồn
năng lượng?
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày trước
lớp về sản phẩm của nhóm mình.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau
và bình chọn sản phẩm được yêu thích nhất.
− GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của
các nhóm.

Hoạt động của HS
– HS đọc các nhiệm vụ ở mục Cùng thảo luận
(SGK trang 28).
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

– Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS lắng nghe

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Tranh vẽ hoặc bài viết của các nhóm về một số nguồn năng lượng có ở xung quanh các em.
3.4. Hoạt động vận dụng: Xử lí tình huống (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về vai trò của năng lượng để xử lí một số tình huống
trong cuộc sống.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp nêu
và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm đôi.
– HS chia nhóm.
– GV chỉ định một trong hai tình huống ở các – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
hình 7, 8 (SGK trang 28) cho từng nhóm để
thực hiện nhiệm vụ: Một bạn đặt câu hỏi như
tình huống trong hình và một bạn trả lời.

– HS trả lời:
+ Hình 7: Bạn cần sạc đủ pin cho đèn bàn hoặc
chuẩn bị đủ nến,… để có thể thắp sáng khi cần
thiết.
+ Hình 8: Bạn cần ăn, uống đầy đủ chất dinh
dưỡng,…
– GV mời bốn nhóm trình bày kết quả thảo lớp – Đại diện các nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
− GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của – HS lắng nghe.
các nhóm.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Em tìm – HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm
hiểu thêm (SGK trang 28) để có thêm kiến thức (SGK trang 28).
về việc phân loại năng lượng.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ – HS nêu được các từ khoá trong bài.
khoá trong bài: Nguồn năng lượng; Vai trò của
năng lượng.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc theo nhóm đôi.
– Câu trả lời của HS:
+ Hình 7: Bạn cần sạc đủ pin cho đèn bàn hoặc chuẩn bị đủ nến,… để có thể thắp
sáng khi cần thiết.
+ Hình 8: Bạn cần ăn, uống đầy đủ chất dinh dưỡng,…
– HS nêu được các từ khoá trong bài: Nguồn năng lượng; Vai trò của năng lượng.
 
Gửi ý kiến