Giáo Án (9.CTST)Tuấn 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
Dung lượng: 238.1 KB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
Dung lượng: 238.1 KB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
Bài 9: NHỮNG BÀI HỌC TỪ TRẢI NGHIỆM ĐAU THƯƠNG
(Kịch – Bi kịch)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 13 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- Đặc điểm cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ của kịch – bi kịch.
- Cách đọc kịch – bi kịch.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công
việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với
bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: Xung đột, hành
động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học.
- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của việc biến đổi và mở rộng cấu trúc câu;
biến đổi và mở rộng được cấu trúc câu trong giao tiếp.
- Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được
giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
Biết gìn giữ niềm tin và tình bạn trong sáng; nhận thức được hoàn cảnh sống của
bản thân, gia đình, biết hành xử phù hợp.
========//======//==========
Tuần: 29
Tiết: 113,114
Văn bản 1: PƠ-LIÊM, QUỶ RIẾP VÀ HA-NU-MAN
( Lưu Quang Thuận – Lưu Quang Vũ)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Đặc điểm cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ của kịch – bi kịch.
- Cách đọc kịch – bi kịch.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công
việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với
bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: Xung đột, hành
động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
Biết gìn giữ niềm tin và tình bạn trong sáng; nhận thức được hoàn cảnh sống của
bản thân, gia đình, biết hành xử phù hợp.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
- Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: Cuộc sống cho chúng ta nhiều cơ hội để trải nghiệm, từ đó, rút ra bài
học. Theo em, từ những trải nghiệm đau thương trong cuộc sống, chúng ta có thể rút
ra những bài học gì?
- Thể loại VB chính của bài học này là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được những đặc điểm của thể loại bi kịch: Khái niệm, cốt
truyện, nhân vật, hành động, ngôn ngữ trong bi kịch.
- Bước đầu nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn
học.
b. Nội dung:
(1) Mỗi HS thực hiện thẻ Tri thức đọc hiểu (thực hiện ở nhà).
Mặt 1
Ghi thuật ngữ
Mặt 2
Ghi nội dung thuật ngữ
(Dùng bút dạ quang tô
những từ khoá quan trọng)
(2) Nhóm 4 – 6 HS chọn lọc các từ khoá trong thẻ, điền vào bảng sau:
BẢNG TÓM TẮT CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA BI KỊCH
Khái niệm
Định nghĩa
Nhân vật
Xung đột
Cốt truyện
Hành động
Lời thoại
Đặc điểm
…
…
…
…
…
…
(3)HS điền vào chỗ trống:
Vai trò của người đọc
Theo quan điểm tiếp nhận văn học hiện đại, các sản phẩm sáng tạo nghệ thuật
của nhà văn, nhà thơ chỉ tồn tại như …………… dưới hình thức VB ngôn từ.
Tác phẩm văn học chỉ thực sự tồn tại trong tâm thức của người đọc qua ……..
Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm sống, vốn hiểu biết và trải nghiệm văn học,
đặc biệt là khả năng tiếp nhận văn học theo thể loại, người đọc làm sống dậy
thế giới hình tượng, "đồng sáng tạo" với tác giả để hiểu nội dung, ý nghĩa của
tác phẩm văn học theo cách riêng của mình. Tiếp nhận văn học, vì vậy, là
…… giữa người đọc và VB.
.................
Bối cảnh tiếp nhận
.................
Tác động đến………….
.....................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thực hiện phiếu học tập
theo nhóm đôi
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét
Dự kiến sản phẩm
I. Tri thức Ngữ văn
1. Bi kịch
- Khái niệm:
- Nhân vật;
- Xung đột trong bi kịch
- Cốt truyện
- Hành động
- Lời thoại
2. Vai trò của người đọc và bối cảnh
tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác
phẩm văn học.
sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ
sung của HS khác (nếu có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
- Củng cố và luyện tập các kĩ năng theo dõi, suy luận trong quá trình đọc trực tiếp
VB.
- Vận dụng kĩ năng theo dõi, suy luận trong quá trình đọc VB.
- Hình thành kĩ năng và vận dụng kĩ năng đọc diễn cảm trong quá trình đọc trực tiếp
VB.
b.Nội dung:
(1) HS đọc trực tiếp VB (GV có thể đọc thị phạm cho HS nghe một số đoạn khó).
(2) Trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong khung, HS tạm dừng
khoảng1 – 2 phút để suy ngẫm; sau đó, trả lời các câu hỏi theo dõi, suy luận bằng
cách ghi nhanh, vắn tắt ra giấy.
(3) Nêu đôi nét về tác giả, tác phẩm?
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1. Đọc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Tìm hiểu chung:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
b. Tác phẩm:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Xuất xứ:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Thể loại:
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo
luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cốt truyện, xung đột và hành động kịch của bi kịch.
- Nêu được đặc điểm của nhân vật, lời thoại trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
trong VB văn học.
b. Nội dung:
(1) Nhóm hai HS bổ sung thông tin vào 2 sơ đồ sau:
Xung đột
Chính nghĩa
Phi nghĩa
……………….
……………….
(2) Điền vào sơ đồ sau :
(2) Điền vào sơ đồ sau :
Tính cách của vua Pơ-liêm
Chứa đựng nhiều mâu thuẫn ………………………..
Mắc sai lầm nên phải sống trong cô đơn, hối tiếc
…………………………………………………….
Biết lắng nghe điều phải, biết sửa sai để xứng đáng
làm cha và trở thành đấng minh quân ………………
Nguyên nhân tạo nên
cuộc chia li giữaPơliêm và Si-ta
………………………
………………………
………………………
…………………..
………………………
………………………
……
(3) Điền thông tin vào sơ đồ (câu 4):
Tính cách của
Pơ-liêm
Tính cáchcủa Ha-numan
…
Tính cách củaquỷ
Riếp
…
…
Hành động –suy
nghĩ
…
Hành động – suy
nghĩ
…
PHT SỐ 1
Lời thoại của Si-ta
Tính cách của Si-ta
.............................................................
.............................................................
(2)………………………………...….................. .............................................................
.............................................................
(3)………………………………………………. .............................................................
(1) …………………………………...................
(4) Xác định chủ đề của văn bản?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/Cốt
truyện, xung đột và hành động kịch
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(1)
- Tóm tắt cốt truyện:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Sự kiện 1:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh giá
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(2,3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
+ Sự kiện 2:
+ Sự kiện 3:
+ Sự kiện 4:
- Xung đột bên ngoài: Xung đột giữa
chính nghĩa (những người yêu quý,
bảo vệ Si-ta như Ha-nu-man, thị nữ
của Si-ta) với phi nghĩa (Quỷ Riếp –
hoàng hậu Su-pa-kha – kẻ tiếm ngôi,
sàm tấu, tìm mọi cách hãm hại Si-ta,
lũng đoạn triều đình).
- Xung đột bên trong nhân vật:
+ Pơ-liêm: Xung đột giữa tình yêu với
sự ghen tuông, nghi ngờ, độc đoán.
+ Ha-nu-man: Xung đột giữa sự khát
khao làm người với sự giới hạn trong
kiếp thú.
2. Nhân vật bi kịch, lời thoại
a. Nhân vật Pơ-liêm:
- Chứa đựng nhiều mâu thuẫn.
- Mắc sai lầm nên phải sống trong cô
đơn, hối tiếc
- Biết lắng nghe điều phải, biết sửa sai
để xứng đáng làm cha và trở thành
đấng minh quân
* Nguyên nhân tạo nên cuộc chia li
giữa Pơ-liêm và Si-ta
- Nguyên nhân trực tiếp: do sự gièm
pha, lừa lọc của quỷ Riếp – Sa-pukha.
- Nguyên nhân sâu xa hơn là do sự
mâu thuẫn bên trong chính bản thân
vua Pơ-liêm – khi ngự trên đỉnh
quyền lực, vua đã không biết kiềm
chế cảm xúc tiêu cực như ghen tuông,
hoài nghi; do lơ là canh giữ tâm mình,
vua đã để cho cái ác chi phối, tạo điều
kiện cho quỷ Riếp xâm nhập và gây
hại – đây chính là cuộc tranh chấp
giữa thiện và ác, phần con người và
phần “quỷ thú” bên trong.
b. Tính cách của Si-ta
- Tỉnh táo và nhận ra tình thế khó cứu
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng yêu
thương con người; Biết gìn giữ niềm tin và
tình bạn trong sáng; nhận thức được hoàn
cảnh sống của bản thân, gia đình, biết hành
vãn của mình cũng như những nguyên
nhân của tình thế ấy
- Phân biệt được cái thiện và cái ác,
bình tĩnh trong những thời khắc khó
khăn nhất
- Can đảm và sẵn sàng chấp nhận cái
chết
c. Sự khác nhau trong tính cách
giữa Ha-nu-man và quỷ Riếp:
* Ha-nu-man : Hiện thân cho khao
khát trở thành con người nhân hậu,
trung thực, yêu lẽ phải.
* Quỷ Riếp: Hiện thân cho dục vọng
xấu xa, âm mưu, thủ đoạn độc ác.
=> Pơ-liêm: hiện thân cho tính nhiều
mặt phức tạp của con người; để giữ
gìn bản tính nhân hậu, trung thực, tốt
đẹp của con người, sự sáng suốt, anh
minh của một vị vua, Pơ-liêm phải
đấu tranh loại bỏ phần đen tối, thấp
kém trong con người mình như lòng
ngờ vực, ghen tuông cùng những dục
vọng đen tối do quỷ Riếp xui khiến.
3. chủ đề của văn bản
Cuộc đấu tranh giữa cái thiện, cái ác và sự thức
tỉnh, hướng thiện của vua Pơ-liêm.
xử phù hợp.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS thực hiện PHT số 2.
Đặc điểm
của bi
kịch
Cốt truyện
Nhân vật
Xung đột
Lời thoại
PHT SỐ 2
Thể hiện qua VB Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-nu-man
…
…
…
…
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
b. Nội dung: Ghi câu trả lời (câu 7 trong SGK) vào các giấy ghi chú và dán lên bảng
học tập của lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và kết luận.
=======//=======//========
Tuần: 29
Tiết: 115, 116
Văn bản 2: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN
(Uy-li-am Sếch-xpia)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Đặc điểm cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ của kịch – bi kịch.
- Cách đọc kịch – bi kịch.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công
việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với
bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: Xung đột, hành
động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
Biết gìn giữ niềm tin và tình bạn trong sáng; nhận thức được hoàn cảnh sống của
bản thân, gia đình, biết hành xử phù hợp.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS xem lại câu trả lời cho câu 6 của VB Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-numan, từ đó và trả lời câu hỏi
? Theo em, cần lưu ý điều gì khi đọc văn bản VB kịch – bi kịch.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo
dõi khi trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
(1) HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ nội dung trả lời câu hỏi Trải nghiệm
cùng VB đã chuẩn bị ở nhà;
(2) Sau đó, một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung
- HS làm việc cá nhân
a. Tác giả
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
b. Tác phẩm
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng
suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
những suy nghĩ của bản thân khi thực
hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đề tài và nội dung chính của VB.
- Nhận biết được lời độc thoại, đối thoại của nhân vật trong tác phẩm kịch.
b. Nội dung:
(1) Xác định đề tài và nội dung bao quát của văn bản?
(2) Hoàn thành PHT số 1
Nhân vật
Lời đối thoại
Lời độc thoại
Giu-li-ét
……………….
………………….
Rô-mê-ô
…………………
…………..
Tác dụng:…………………………………………………
(3) Liệt kê một số lời thoại thể hiện thái độ đối với người yêu và đối với thế lực
ngăn cản tình yêu của Rô-mê-ô, Giu-li-ét. Từ đó, nêu một số điểm tương đồng,
khác biệt giữa 2 nhân vật trong cách thể hiện tình yêu.
PHT số 2
Nhân vật
Lời thoại về
người yêu,
tình yêu
Lời thoại về thế lực
ngăn cản tình yêu
Thái độ,
hành động được
thể hiện
Rô-mê-ô
Giu-li-ét
Điểm tương đồng
Điểm khác biệt
(4) Hs trả lời câu 4,5/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh
giá
Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Đề tài, nội dung bao quát của văn
bản
- Đề tài: Tình yêu và thù hận.
- Nội dung bao quát: Câu chuyện tình
yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét, hai nhân
vật thuộc hai dòng họ vốn mâu thuẫn
với nhau, bị sự ngăn cấm của dòng họ.
2. Lời thoại, xung đột trong tác phẩm bi kịch
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Lời đối thoại và lời độc thoại của nhân vật RôGV giao nhiệm vụ như mục nội dung -mê-ô,
Giu-li-ét: (Sgk)
(2)
- Tác dụng của việc sử dụng các lời
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- Biết gìn giữ niềm tin và tình bạn
trong sáng; nhận thức được hoàn cảnh
sống của bản thân, gia đình, biết hành
xử phù hợp.
- Đề cao con người cá nhân, ca ngợi
tình yêu tự do, vẻ đẹp trần thế của con
người, sống là yêu thương. Tình yêu
xóa bỏ thù hận, nối kết tình người, làm
cho cuộc sống tươi đẹp hơn, phát triển
hơn.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
thoại trong việc thể hiện hành động,
tâm lí của nhân vật:
+ Lời đối thoại giúp hai nhân vật giao
tiếp, giãi bày tình cảm và thái độ của
họ với đối phương; thông qua đó, thể
hiện tình yêu, ý chí vượt qua mọi rào
cản của họ.
+ Lời độc thoại: Những lời nói của
nhân vật với chính bản thân, bộc lộ nỗi
niềm, cảm xúc bên trong. Ví dụ như
khi Rô-mê-ô lén vào vườn để ngắm
Giu-li-ét hoặc khi Giu-li-ét tự hỏi về
dòng họ của Rô-mê-ô, họ đã sử dụng
độc thoại để thể hiện cảm xúc riêng của
mình.
3. Cách thể hiện tình yêu giữa Rô-mê-ô,
Giu-li-et:
* Điểm tương đồng: Cả hai nhân vật
đều hồn nhiên, có tình yêu mãnh liệt,
say đắm, sẵn sàng vượt qua mọi rào
cản, thậm chí thay đổi cả danh tính của
mình để bảo vệ và khẳng định tình yêu.
* Điểm khác biệt:
- Rô-mê-ô thể hiện tình yêu một cách
mãnh liệt, táo bạo và đầy nhiệt huyết.
- Giu-li-ét thể hiện sự trầm tĩnh, có
những băn khoăn, dự cảm về những
khó khăn, thử thách đang chờ đợi họ.
4/ Xung đột kịch, lời thoại:
Câu hỏi 4,5/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
a. Xung đột kịch:
- Xung đột: Giữa hai gia tộc Môn-taghiu và Ca-piu-lét.
- Xung đột nội tâm của Rô-mê-ô và
Giu-li-ét: Giữa tình yêu mãnh liệt và
định kiến gia tộc; giữa niềm hạnh phúc
mong manh và dự cảm bất an về tương
lai.
- Kiểu xung đột: Giữa cái cao cả (tình
yêu) với cái thấp kém (hận thù dòng
họ).
b. Lời thoại:
- Với Rô-mê-ô:
- Với Giu-li-ét:
(Sgk)
Lời thoại giàu hình ảnh gợi tả, gợi
cảm hoặc giàu chất thơ, thể hiện tâm
hồn tươi trẻ, hồn nhiên, sôi nổi của
nhân vật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Hoàn thành câu hỏi số 7/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những cảm nhận về nhân vật và cách ứng xử của họ trong VB.
b. Nội dung: Hoàn thành câu 8/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS.
(Kịch – Bi kịch)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 13 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- Đặc điểm cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ của kịch – bi kịch.
- Cách đọc kịch – bi kịch.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công
việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với
bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: Xung đột, hành
động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học.
- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của việc biến đổi và mở rộng cấu trúc câu;
biến đổi và mở rộng được cấu trúc câu trong giao tiếp.
- Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được
giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
Biết gìn giữ niềm tin và tình bạn trong sáng; nhận thức được hoàn cảnh sống của
bản thân, gia đình, biết hành xử phù hợp.
========//======//==========
Tuần: 29
Tiết: 113,114
Văn bản 1: PƠ-LIÊM, QUỶ RIẾP VÀ HA-NU-MAN
( Lưu Quang Thuận – Lưu Quang Vũ)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Đặc điểm cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ của kịch – bi kịch.
- Cách đọc kịch – bi kịch.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công
việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với
bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: Xung đột, hành
động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
Biết gìn giữ niềm tin và tình bạn trong sáng; nhận thức được hoàn cảnh sống của
bản thân, gia đình, biết hành xử phù hợp.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
- Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: Cuộc sống cho chúng ta nhiều cơ hội để trải nghiệm, từ đó, rút ra bài
học. Theo em, từ những trải nghiệm đau thương trong cuộc sống, chúng ta có thể rút
ra những bài học gì?
- Thể loại VB chính của bài học này là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được những đặc điểm của thể loại bi kịch: Khái niệm, cốt
truyện, nhân vật, hành động, ngôn ngữ trong bi kịch.
- Bước đầu nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn
học.
b. Nội dung:
(1) Mỗi HS thực hiện thẻ Tri thức đọc hiểu (thực hiện ở nhà).
Mặt 1
Ghi thuật ngữ
Mặt 2
Ghi nội dung thuật ngữ
(Dùng bút dạ quang tô
những từ khoá quan trọng)
(2) Nhóm 4 – 6 HS chọn lọc các từ khoá trong thẻ, điền vào bảng sau:
BẢNG TÓM TẮT CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA BI KỊCH
Khái niệm
Định nghĩa
Nhân vật
Xung đột
Cốt truyện
Hành động
Lời thoại
Đặc điểm
…
…
…
…
…
…
(3)HS điền vào chỗ trống:
Vai trò của người đọc
Theo quan điểm tiếp nhận văn học hiện đại, các sản phẩm sáng tạo nghệ thuật
của nhà văn, nhà thơ chỉ tồn tại như …………… dưới hình thức VB ngôn từ.
Tác phẩm văn học chỉ thực sự tồn tại trong tâm thức của người đọc qua ……..
Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm sống, vốn hiểu biết và trải nghiệm văn học,
đặc biệt là khả năng tiếp nhận văn học theo thể loại, người đọc làm sống dậy
thế giới hình tượng, "đồng sáng tạo" với tác giả để hiểu nội dung, ý nghĩa của
tác phẩm văn học theo cách riêng của mình. Tiếp nhận văn học, vì vậy, là
…… giữa người đọc và VB.
.................
Bối cảnh tiếp nhận
.................
Tác động đến………….
.....................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thực hiện phiếu học tập
theo nhóm đôi
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét
Dự kiến sản phẩm
I. Tri thức Ngữ văn
1. Bi kịch
- Khái niệm:
- Nhân vật;
- Xung đột trong bi kịch
- Cốt truyện
- Hành động
- Lời thoại
2. Vai trò của người đọc và bối cảnh
tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác
phẩm văn học.
sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ
sung của HS khác (nếu có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
- Củng cố và luyện tập các kĩ năng theo dõi, suy luận trong quá trình đọc trực tiếp
VB.
- Vận dụng kĩ năng theo dõi, suy luận trong quá trình đọc VB.
- Hình thành kĩ năng và vận dụng kĩ năng đọc diễn cảm trong quá trình đọc trực tiếp
VB.
b.Nội dung:
(1) HS đọc trực tiếp VB (GV có thể đọc thị phạm cho HS nghe một số đoạn khó).
(2) Trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong khung, HS tạm dừng
khoảng1 – 2 phút để suy ngẫm; sau đó, trả lời các câu hỏi theo dõi, suy luận bằng
cách ghi nhanh, vắn tắt ra giấy.
(3) Nêu đôi nét về tác giả, tác phẩm?
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1. Đọc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Tìm hiểu chung:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
b. Tác phẩm:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Xuất xứ:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Thể loại:
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo
luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cốt truyện, xung đột và hành động kịch của bi kịch.
- Nêu được đặc điểm của nhân vật, lời thoại trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
trong VB văn học.
b. Nội dung:
(1) Nhóm hai HS bổ sung thông tin vào 2 sơ đồ sau:
Xung đột
Chính nghĩa
Phi nghĩa
……………….
……………….
(2) Điền vào sơ đồ sau :
(2) Điền vào sơ đồ sau :
Tính cách của vua Pơ-liêm
Chứa đựng nhiều mâu thuẫn ………………………..
Mắc sai lầm nên phải sống trong cô đơn, hối tiếc
…………………………………………………….
Biết lắng nghe điều phải, biết sửa sai để xứng đáng
làm cha và trở thành đấng minh quân ………………
Nguyên nhân tạo nên
cuộc chia li giữaPơliêm và Si-ta
………………………
………………………
………………………
…………………..
………………………
………………………
……
(3) Điền thông tin vào sơ đồ (câu 4):
Tính cách của
Pơ-liêm
Tính cáchcủa Ha-numan
…
Tính cách củaquỷ
Riếp
…
…
Hành động –suy
nghĩ
…
Hành động – suy
nghĩ
…
PHT SỐ 1
Lời thoại của Si-ta
Tính cách của Si-ta
.............................................................
.............................................................
(2)………………………………...….................. .............................................................
.............................................................
(3)………………………………………………. .............................................................
(1) …………………………………...................
(4) Xác định chủ đề của văn bản?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/Cốt
truyện, xung đột và hành động kịch
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(1)
- Tóm tắt cốt truyện:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Sự kiện 1:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh giá
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(2,3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
+ Sự kiện 2:
+ Sự kiện 3:
+ Sự kiện 4:
- Xung đột bên ngoài: Xung đột giữa
chính nghĩa (những người yêu quý,
bảo vệ Si-ta như Ha-nu-man, thị nữ
của Si-ta) với phi nghĩa (Quỷ Riếp –
hoàng hậu Su-pa-kha – kẻ tiếm ngôi,
sàm tấu, tìm mọi cách hãm hại Si-ta,
lũng đoạn triều đình).
- Xung đột bên trong nhân vật:
+ Pơ-liêm: Xung đột giữa tình yêu với
sự ghen tuông, nghi ngờ, độc đoán.
+ Ha-nu-man: Xung đột giữa sự khát
khao làm người với sự giới hạn trong
kiếp thú.
2. Nhân vật bi kịch, lời thoại
a. Nhân vật Pơ-liêm:
- Chứa đựng nhiều mâu thuẫn.
- Mắc sai lầm nên phải sống trong cô
đơn, hối tiếc
- Biết lắng nghe điều phải, biết sửa sai
để xứng đáng làm cha và trở thành
đấng minh quân
* Nguyên nhân tạo nên cuộc chia li
giữa Pơ-liêm và Si-ta
- Nguyên nhân trực tiếp: do sự gièm
pha, lừa lọc của quỷ Riếp – Sa-pukha.
- Nguyên nhân sâu xa hơn là do sự
mâu thuẫn bên trong chính bản thân
vua Pơ-liêm – khi ngự trên đỉnh
quyền lực, vua đã không biết kiềm
chế cảm xúc tiêu cực như ghen tuông,
hoài nghi; do lơ là canh giữ tâm mình,
vua đã để cho cái ác chi phối, tạo điều
kiện cho quỷ Riếp xâm nhập và gây
hại – đây chính là cuộc tranh chấp
giữa thiện và ác, phần con người và
phần “quỷ thú” bên trong.
b. Tính cách của Si-ta
- Tỉnh táo và nhận ra tình thế khó cứu
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng yêu
thương con người; Biết gìn giữ niềm tin và
tình bạn trong sáng; nhận thức được hoàn
cảnh sống của bản thân, gia đình, biết hành
vãn của mình cũng như những nguyên
nhân của tình thế ấy
- Phân biệt được cái thiện và cái ác,
bình tĩnh trong những thời khắc khó
khăn nhất
- Can đảm và sẵn sàng chấp nhận cái
chết
c. Sự khác nhau trong tính cách
giữa Ha-nu-man và quỷ Riếp:
* Ha-nu-man : Hiện thân cho khao
khát trở thành con người nhân hậu,
trung thực, yêu lẽ phải.
* Quỷ Riếp: Hiện thân cho dục vọng
xấu xa, âm mưu, thủ đoạn độc ác.
=> Pơ-liêm: hiện thân cho tính nhiều
mặt phức tạp của con người; để giữ
gìn bản tính nhân hậu, trung thực, tốt
đẹp của con người, sự sáng suốt, anh
minh của một vị vua, Pơ-liêm phải
đấu tranh loại bỏ phần đen tối, thấp
kém trong con người mình như lòng
ngờ vực, ghen tuông cùng những dục
vọng đen tối do quỷ Riếp xui khiến.
3. chủ đề của văn bản
Cuộc đấu tranh giữa cái thiện, cái ác và sự thức
tỉnh, hướng thiện của vua Pơ-liêm.
xử phù hợp.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS thực hiện PHT số 2.
Đặc điểm
của bi
kịch
Cốt truyện
Nhân vật
Xung đột
Lời thoại
PHT SỐ 2
Thể hiện qua VB Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-nu-man
…
…
…
…
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
b. Nội dung: Ghi câu trả lời (câu 7 trong SGK) vào các giấy ghi chú và dán lên bảng
học tập của lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và kết luận.
=======//=======//========
Tuần: 29
Tiết: 115, 116
Văn bản 2: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN
(Uy-li-am Sếch-xpia)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Đặc điểm cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ của kịch – bi kịch.
- Cách đọc kịch – bi kịch.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công
việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với
bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: Xung đột, hành
động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB
văn học.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
Biết gìn giữ niềm tin và tình bạn trong sáng; nhận thức được hoàn cảnh sống của
bản thân, gia đình, biết hành xử phù hợp.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS xem lại câu trả lời cho câu 6 của VB Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-numan, từ đó và trả lời câu hỏi
? Theo em, cần lưu ý điều gì khi đọc văn bản VB kịch – bi kịch.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo
dõi khi trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
(1) HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ nội dung trả lời câu hỏi Trải nghiệm
cùng VB đã chuẩn bị ở nhà;
(2) Sau đó, một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung
- HS làm việc cá nhân
a. Tác giả
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
b. Tác phẩm
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng
suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
những suy nghĩ của bản thân khi thực
hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đề tài và nội dung chính của VB.
- Nhận biết được lời độc thoại, đối thoại của nhân vật trong tác phẩm kịch.
b. Nội dung:
(1) Xác định đề tài và nội dung bao quát của văn bản?
(2) Hoàn thành PHT số 1
Nhân vật
Lời đối thoại
Lời độc thoại
Giu-li-ét
……………….
………………….
Rô-mê-ô
…………………
…………..
Tác dụng:…………………………………………………
(3) Liệt kê một số lời thoại thể hiện thái độ đối với người yêu và đối với thế lực
ngăn cản tình yêu của Rô-mê-ô, Giu-li-ét. Từ đó, nêu một số điểm tương đồng,
khác biệt giữa 2 nhân vật trong cách thể hiện tình yêu.
PHT số 2
Nhân vật
Lời thoại về
người yêu,
tình yêu
Lời thoại về thế lực
ngăn cản tình yêu
Thái độ,
hành động được
thể hiện
Rô-mê-ô
Giu-li-ét
Điểm tương đồng
Điểm khác biệt
(4) Hs trả lời câu 4,5/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh
giá
Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Đề tài, nội dung bao quát của văn
bản
- Đề tài: Tình yêu và thù hận.
- Nội dung bao quát: Câu chuyện tình
yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét, hai nhân
vật thuộc hai dòng họ vốn mâu thuẫn
với nhau, bị sự ngăn cấm của dòng họ.
2. Lời thoại, xung đột trong tác phẩm bi kịch
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Lời đối thoại và lời độc thoại của nhân vật RôGV giao nhiệm vụ như mục nội dung -mê-ô,
Giu-li-ét: (Sgk)
(2)
- Tác dụng của việc sử dụng các lời
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- Biết gìn giữ niềm tin và tình bạn
trong sáng; nhận thức được hoàn cảnh
sống của bản thân, gia đình, biết hành
xử phù hợp.
- Đề cao con người cá nhân, ca ngợi
tình yêu tự do, vẻ đẹp trần thế của con
người, sống là yêu thương. Tình yêu
xóa bỏ thù hận, nối kết tình người, làm
cho cuộc sống tươi đẹp hơn, phát triển
hơn.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
thoại trong việc thể hiện hành động,
tâm lí của nhân vật:
+ Lời đối thoại giúp hai nhân vật giao
tiếp, giãi bày tình cảm và thái độ của
họ với đối phương; thông qua đó, thể
hiện tình yêu, ý chí vượt qua mọi rào
cản của họ.
+ Lời độc thoại: Những lời nói của
nhân vật với chính bản thân, bộc lộ nỗi
niềm, cảm xúc bên trong. Ví dụ như
khi Rô-mê-ô lén vào vườn để ngắm
Giu-li-ét hoặc khi Giu-li-ét tự hỏi về
dòng họ của Rô-mê-ô, họ đã sử dụng
độc thoại để thể hiện cảm xúc riêng của
mình.
3. Cách thể hiện tình yêu giữa Rô-mê-ô,
Giu-li-et:
* Điểm tương đồng: Cả hai nhân vật
đều hồn nhiên, có tình yêu mãnh liệt,
say đắm, sẵn sàng vượt qua mọi rào
cản, thậm chí thay đổi cả danh tính của
mình để bảo vệ và khẳng định tình yêu.
* Điểm khác biệt:
- Rô-mê-ô thể hiện tình yêu một cách
mãnh liệt, táo bạo và đầy nhiệt huyết.
- Giu-li-ét thể hiện sự trầm tĩnh, có
những băn khoăn, dự cảm về những
khó khăn, thử thách đang chờ đợi họ.
4/ Xung đột kịch, lời thoại:
Câu hỏi 4,5/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
a. Xung đột kịch:
- Xung đột: Giữa hai gia tộc Môn-taghiu và Ca-piu-lét.
- Xung đột nội tâm của Rô-mê-ô và
Giu-li-ét: Giữa tình yêu mãnh liệt và
định kiến gia tộc; giữa niềm hạnh phúc
mong manh và dự cảm bất an về tương
lai.
- Kiểu xung đột: Giữa cái cao cả (tình
yêu) với cái thấp kém (hận thù dòng
họ).
b. Lời thoại:
- Với Rô-mê-ô:
- Với Giu-li-ét:
(Sgk)
Lời thoại giàu hình ảnh gợi tả, gợi
cảm hoặc giàu chất thơ, thể hiện tâm
hồn tươi trẻ, hồn nhiên, sôi nổi của
nhân vật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Hoàn thành câu hỏi số 7/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những cảm nhận về nhân vật và cách ứng xử của họ trong VB.
b. Nội dung: Hoàn thành câu 8/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS.
 








Các ý kiến mới nhất