Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án (9.CTST)Tuấn 18

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:40' 10-07-2024
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 06
Tiết: 23,24

Nói và nghe:

THỰC HIỆN CUỘC PHỎNG VẤN
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)

I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Kĩ năng thực hiện một cuộc phỏng vấn.
2-/ Năng lực
2.1 Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
Tiến hành được một cuộc phỏng vấn ngắn, xác định được mục đích, nội dung
và cách thức phỏng vấn.
3-/ Phẩm chất:
- Chăm chỉ: ghi chép lại những nội dung phần trình bày của người khác.
- Trách nhiệm: biết lắng nghe, đánh giá, trân trọng ý kiến người khác, trình
bày, chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến phỏng vấn và những
việc cần chuẩn bị để tiến hành một cuộc phỏng vấn.
b. Nội dung: Em hiểu thế nào là phỏng vấn, mục đích của phỏng vấn là gì?
Những việc cần làm để thực hiện một cuộc phỏng vấn là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: cách thực hiện một cuộc phỏng vấn
a. Mục tiêu: Xác định được những thao tác cần thực hiện để tiến hành một cuộc phỏng vấn.

b. Nội dung: vẽ sơ đồ tóm tắt các bước cần tiến hành để thực hiện một cuộc phỏng vấn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Cách thực hiện một cuộc phỏng vấn
GV giao nhiệm vụ như mục nội Bước 1:Chuẩn bị trước khi phỏng vấn
dung.
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn
Bước 3: Sau khi phỏng vấn
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc SGK và tóm tắt ý chính vào bảng
quy trình.

*B3: Báo cáo, thảo luận:

HS trình bày sản phẩm trước lớp. Các HS
khác nhận xét, bổ sung.

*B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, nhận định về quy trình nói và
nghe dựa vào bảng tiêu chí đánh giá
Tiêu chí
Đạt
Chưa
đạt
Đảm bảo đầy đủ
Nội dung 3 bước
Đầy đủ nội
dung chính của
các bước
Hình thức Sử dụng từ khóa
Màu sắc, bố cục
hài hòa
Trang trí hợp lí

3. Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành nói và nghe
*Hoạt động 2.2: Thực hành kĩ năng phỏng vấn
a. Mục tiêu: Tiến hành được một cuộc phỏng vấn ngắn, xác định được mục đích, nội dung và cách
thức phỏng vấn.

b. Nội dung:
Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ sau:
(1) Đọc SGK, xác định tình huống và vai mà từng thành viên đảm nhận trong
cuộc phỏng vấn.
(2) Thảo luận để xác định những nội dung cần chuẩn bị trước khi phỏng vấn
(3) Đóng vai thực hiện phỏng vấn (HS lần lượt đổi vai để tiến hành phỏng vấn).
(4) HS đóng vai phóng viên đọc lại nội dung phỏng vấn cho HS đóng vai người
được phỏng vấn nghe để kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và trung thực của thông
tin.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
II.
Thực
hành
kĩ năng phỏng vấn
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Chủ đề: Sgk.146

(như mục nội dung mục 1, 2,3,4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện hai nhiệm vụ được phân công.

*B3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện 1 – 2 thực hiện phần phỏng vấn
trước lớp. Các nhóm khác dùng bảng kiểm kĩ
năng phỏng vấn trong SGK để đánh giá phần thực
hiện của nhóm trình bày.

*B4: Kết luận, nhận định:
của HS.

GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến
Bảng kiểm kĩ năng phỏng vấn

Tiêu chí
Cuộc phỏng vấn có đầy đủ 3 phần: mở đầu, phần chính, kết thúc
Chào hỏi người được phỏng vấn
Giới thiệu về người phỏng vấn, người được phỏng vấn
Giới thiệu được mục đích/nội dung của cuộc phỏng vấn
Làm rõ nội dung cần phỏng vấn bằng hệ thống câu hỏi phù hợp
Cảm ơn và chức sức khỏe người được phỏng vấn sau khi kết thúc
Nói năng lưu loát, diễn đạt mạch lạc
Người phỏng vấn và người được phỏng vấn có thái độ lịch sự, tôn trọng
lẫn nhau

Đạt

Chưa đạt

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Thực hiện được cuộc phỏng vấn ngắn
b. Nội dung: Em hãy đóng vai phóng viên của đài VTV để phỏng vấn các bạn về
vấn đề học môn Lịch sử hiện nay.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
==========//============//=============
Tuần: 18
Tiết: 71

ÔN TẬP

Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Khát vọng công lí”.
2-/ Về năng lực:
- Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong
bài học.
- HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về
chủ điểm.
3-/ Về phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 5
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội
dung bài .

b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
quả theo hình thức nhóm đôi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Hoàn thành bảng/Sgk
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Văn bản
Lục Vân Tiên
cứu
Kiều
Nguyệt Nga

- Đặc điểm, tính cách của nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều
Nguyệt Nga được thể hiện qua hành động, ngôn ngữ
+ Lục Vân Tiên mang những phẩm chất của người anh húng
lí tưởng của nhân dân: anh hùng, hào hiệp, giàu lòng nhân ái,
trọng nghĩa khinh tài
+ Kiều Nguyệt Nga: gia giáo, nền nếp, hiếu thảo, ân nghĩa
thuỷ chung

Thuý
Kiều
báo ân, báo
oán

Đặc điểm lời
thoại

Đặc điểm nhân vật

- Đặc điểm, tính cách của nhân vật Thuý Kiều, Hoạn Thư
được thể hiện qua hành động, ngôn ngữ (lời thoại), cảm xúc,
cụ thể:
+ Thuý Kiều: thấu hiểu đạo lí nhân nghĩa ở đời (báo ân rồi sẽ
trả thù); cụ thể là trọng ân nghĩa, vị tha, tế nhị, khéo léo; bao
dung, độ lượng; mạnh mẽ, quyết liệt,…

Ngôn ngữ đối
thoại giữa các
nhân vật, góp
phần thể hiện đặc
điểm, tính cách
của nhân vật
Ngôn ngữ đối
thoại giữa các
nhân vật, góp
phần thể hiện đặc
điểm, tính cách
của nhân vật

+ Hoạn Thư: khôn ngoan, giảo hoạt, thấu hiểu tâm lí đối
phương
Tiếng
đàn
giải oan

Đặc điểm, tính cách của nhân vật Thạch Sanh chủ yếu được
thể hiện qua hành động, tâm trạng, cảm xúc. Chàng là người
rất hiền lành, tốt bụng. Biết Lý Thông hại mình nhưng cũng
không oán thán, kêu ca

Ngôn ngữ
thoại giữa
nhân vật

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 2,3: HS tự thực hiện
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào

đối
các

mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 4: vẽ sơ đồ
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 5,6: HS trả lời dựa trên trải
GV giao nhiệm vụ như mục nội nghiệm cá nhân
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Trình bày ý kiến về về chủ điểm Khát vọng công lí.
b. Nội dung: Em có nhận xét gì về khát vọng công lí và cách thể hiện khát vọng ấy
trong truyện thơ Nôm và truyện cổ tích thần kì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày.

- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.
Tuần: 18
Tiết: 72
TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
2-/ Năng lực:
- Nhận biết được những ưu điểm, hạn chế qua bài kiểm tra.
- Nhận biết và biết phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế của mình từ đó có
phương pháp học tập đúng đắn.
3-/ Về phẩm chất
- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành
nhiệm vụ.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Đề và bài kiểm tra của HS.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Em nhận xét về bài kiểm tra của mình ( mức độ hoàn thành, khả
năng viết, trình bày)?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn HS.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày cá nhân.
- GV lắng nghe, gợi mở cho những HS còn gặp khó khăn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá, những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời.
=> Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Tiến hành trả bài kiểm tra
Hoạt động 2.1: Kiểm tra kết quả bài làm phần đọc
a. Mục tiêu: Nhận xét được kết quả bài làm của cá nhân.

b. Nội dung:  
- GV chiếu lại lại đề bài.
- HS nêu đáp án.
- GV chiếu kết quả đúng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Phần đọc –hiểu
GV giao nhiệm vụ như mục nội
(đáp án)
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- HS khác nhận xét.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS (bài kiểm tra)
Hoạt động 2.1: Kiểm tra kết quả bài làm phần viết
a. Mục tiêu: Nhận xét được kết quả bài làm của cá nhân.
b. Nội dung:  
- GV chiếu lại lại đề bài.
- HS nêu bài viết của mình.
- GV chiếu kết quả gợi ý.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Phần viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Viết đoạn văn
dung.
2/ Bài tập làm văn
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- HS khác nhận xét.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả bài làm của
HS (bài kiểm tra)
- Đoạn văn:
+ hình thức (viết hoa, lùi đầu dòng).

+ Cấu trúc 3 phần (mở đoạn, thân
đoạn, kết đoạn).
+ Lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Bài Tập làm văn
……….
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Nhận biết các lỗi sai và khắc phục.
b. Nội dung: Ghi ra các lỗi sai và sửa lại cho đúng
c. Sản phẩm học tập: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*B2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện bài làm ở nhà.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
* B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá.
 
Gửi ý kiến