Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 9 đến tuần 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: No Bi Ta
Ngày gửi: 09h:25' 04-11-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Tuần 9
Tiết 34-35

Ngày soạn: 30/10
Ngày dạy: 06/11
KIỂM TRA GIỮA KÌ I

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn NLPC các đơn vị kiến thức
trong học kỳ I, môn Ngữ văn lớp 9 theo hai phần Đọc-hiểu và viết với mục đích đánh
giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản bồi dưỡng phẩm chất đạo đức học sinh qua
hình thức kiểm tra trắc nghiệm tự luận. Trọng tâm là văn bản: Thơ 8 chữ, viết văn bản
nghị luận về một tác phẩm văn học ( ngoài sgk)
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra hình thức trắc nghiệm và tự luận
trong 90 phút
I. MA TRẬN
Tổng
%
điểm

Mức độ nhận thức
TT

1

2


năng

Đọc
hiểu

Nội dung/ đơn vị kiến thức

Thơ tám chữ

Viết

Viết bài văn phân tích một tác
phẩm văn học
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

2

2

1

1*

1*

1*

20%

30%

50%

50%

50%

50%

100%

50%

II. BẢN ĐẶC TẢ
Số câu hỏi

TT
năng

Nội dung/
đơn vị
kiến thức

theo mức độ
Mức độ đánh giá

nhận thức
Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

Tỉ lệ

I

Đọc
hiểu

Thơ
tám chữ

Nhận biết:

2

2TL

2TL

1TL

50%

1*TL

50%

- Nhận biết được một số yếu tố
về luật của thơ tám chữ như: vần,
nhịp, số chữ, số dòng trong một
khổ thơ.
- Nhận biết được nét độc đáo về
hình thức của bài thơ thể hiện
qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ,
biện pháp tu từ.
Thông hiểu:
- Phân tích được mối quan hệ
giữa nội dung và hình thức của
văn bản.
- Phân tích được chủ đề, tư
tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của văn
bản.
- Phân tích được tình cảm, cảm
xúc, cảm hứng chủ đạo của tác
giả thể hiện qua văn bản.
- Lí giải được nét độc đáo về
hình thức của bài thơ thể hiện
qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ,
biện pháp tu từ.
Vận dụng:
- Nêu được những thay đổi trong
suy nghĩ, tình cảm, lối sống và
cách thưởng thức, đánh giá của
cá nhân do văn bản mang lại.

II

Viết

Viết bài
văn phân
tích một tác
phẩm văn
học.

*Viết
Viết được một văn bản nghị luận
phân tích một tác phẩm văn học:
phân tích nội dung chủ đề, những
nét đặc sắc về hình thức nghệ

3

thuật của tác phẩm và hiệu quả
thẩm mĩ của tác phẩm.
Tổng

2TL

2TL

2TL

Tỉ lệ (%)

20%

30%

50%

Tỉ lệ chung

50%

100%

50%

III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
BÀI THƠ QUÊ HƯƠNG
[…]Quê hương tôi có cây bầu cây nhị
Tiếng “đàn kêu tích tịch tình tang…”
Có cô Tấm náu mình trong quả thị,
Có người em may túi đúng ba gang.

Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu
Cưỡi đầu voi, dấy nghĩa, trả thù chung.
Ông Lê Lợi đã trường kỳ kháng chiến,
Hưng Đạo Vương đã mở hội Diên Hồng.

Quê hương tôi có ca dao tục ngữ,
Ông trăng tròn thường xuống mọi nhà chơi.
Một đĩa muối cũng mặn tình chồng vợ,
Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi.

Quê hương tôi có múa xoè, hát đúm,
Có hội xuân liên tiếp những đêm chèo.
Có Nguyễn Trãi, có “Bình Ngô đại cáo”
Có Nguyễn Du và có một “Truyện Kiều”.
[…]

Con chim nhỏ cũng đau hồn nước mất
“Cuốc cuốc” kêu nhỏ máu những đêm vàng,
Chân ngựa đá cũng dính bùn trận mạc
Theo người đi cứu nước chống xâm lăng.

(Trích Bài thơ quê hương  - Nguyễn Bính,
Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học Hà
Nội, trang 134-135)

Câu 1 (0,75 điểm): Đoạn trích trên được viết theo thể thơ gì?
Câu 2 (0,75 điểm): Hãy chỉ ra đặc điểm thể thơ vừa xác định trong khổ thơ thứ nhất của
đoạn trích
Câu 3 (1,0 điểm): Em hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong
khổ thơ cuối của đoạn trích.
Câu 4 (0,5 điểm): Em có nhận xét gì về tình cảm của tác giả đối với quê hương trong
đoạn thơ trên?
Câu 5 (2,0 điểm): Qua đoạn trích trên, hãy trình bày suy nghĩ của em về tình cảm đối
với quê hương (Từ 5 đến 7 dòng).

II. VIẾT (5,0 điểm)

4

Viết bài văn phân tích bài thơ phần đọc hiểu.
Chú thích: Nguyễn Bính (1918 -1966) tên khai sinh là Nguyễn Trọng Bính là nhà thơ
nổi tiếng của phong trào Thơ Mới, được mệnh danh là “nhà thơ của đồng quê”

------- Hết ------HƯỚNG DẪN CHẤM
Phầ
n
I

Câu

ĐỌC HIỂU
1
2

3

4

5

II

Nội dung

VIẾ

- Thể thơ: Tám chữ
- Đặc điểm của thể thơ Tám chữ
+ Mỗi dòng có tám chữ
+ Gieo vần chân, gieo vần cách xen kẽ trắc/bằng
+ Ngắt nhịp linh hoạt
(HS chỉ ra đc cách ngắt nhịp phù hợp là cho điểm, giáo viên linh hoạt
khi chấm, HS chỉ ra được 2/3 ý trên có thể cho điểm tối đa)
- Phân tích tác dụng:
+ Làm nổi bật sự phong phú của những di sản tinh thần trên quê
hương ta.
+ Nhấn mạnh tình cảm và niềm tự hào của tác giả đối với những di
sản tinh thần của dân tộc.
+ Giúp cho câu thơ giàu hình ảnh, nhịp điệu.
Nhận xét về tình cảm của tác giả đối với quê hương.
Học sinh trình bày theo quan điểm của mình, đảm bảo phù hợp và
logic.
     Gợi ý: (giáo viên linh hoạt cho điểm học sinh khi chấm)
- Tác giả đã dành tình cảm cho quê hương: yêu mến, trân trọng, tự
hào quê hương Việt Nam giàu truyền thống văn hóa
- Đó là tình cảm đẹp đẽ đáng trân trọng
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần thể hiện được tình
cảm đối với quê hương đất nước.
Gợi ý:
- Bộc lộ cảm xúc, tình yêu của mình dành cho quê hương, đất nước.
- Ca ngợi những nét đẹp truyền thống, văn hoá của quê hương.
- Ý thức học tập, xây dựng quê hương…

Điể
m
5,0
0,75
0,75

1,0

0,5

2,0

5,0

5

T

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài nêu được vấn đề, thân
bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích một tác phẩm văn
học
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: HS có thể triển
khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết
hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng đảm bảo các yêu cầu sau:
Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm. Nêu nhận xét khái quát về

0,25
3,5

0,5

nội dug của bài thơ.
Thân bài:

1. Quê hương hiện lên qua vẻ đẹp văn hoá dân gian, truyền thống 0,5
cổ tích (Khổ thơ đầu)
 Quê hương của Nguyễn Bính là cái nôi của truyện cổ, ca dao
– nơi nuôi dưỡng tâm hồn dân tộc.
2. Quê hương – nơi chứa đựng tình người, tình nghĩa thủy chung
(Khổ thơ thứ 2)

0,5

→ Nguyễn Bính nhìn quê hương như một thế giới của nghĩa tình
– nơi con người sống chan hoà, nhân ái, đậm đà đạo lý Việt
Nam.
3. Quê hương – nơi ghi dấu lịch sử đấu tranh kiên cường, bất
khuất (Khổ thơ thứ 3,4)

1,0

→ Quê hương trong thơ Nguyễn Bính là quê hương của lòng yêu
nước và truyền thống anh hùng.
4. Quê hương – cái nôi của văn hoá, nghệ thuật dân tộc (khổ
cuối)

0,5

→ Quê hương trong thơ không chỉ là không gian sinh tồn, mà
còn là mảnh đất của văn hoá, nghệ thuật, niềm tự hào dân tộc.
Kết bài

- Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
→ “Quê hương” là bản hòa ca chan chứa tình yêu quê hương đất
nước, kết hợp giữa cảm xúc dân gian và niềm tự hào dân tộc.
- Nêu cảm nghĩ cá nhân:

0,5

6
→ Đọc bài thơ, ta càng thêm yêu mến quê hương Việt Nam, trân
trọng văn hoá dân tộc và tự nhủ sống xứng đáng với truyền
thống anh hùng ấy.
d. Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về tác phẩm, có cách diễn đạt
thuyết phục, chặt chẽ, mới mẻ.
Tổng điểm

0,5
0,5
10

* Lưu ý: Trên đây chỉ là những gợi ý chấm. Trong quá trình chấm bài cho Hs, Gv cần
hết sức linh hoạt, không cứng nhắc.
==========
Tuần 9
Tiết 36

Ngày soạn: 30/10
Ngày dạy: 06/11
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
Phương tiện phi ngôn ngữ
Nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
2-/ Năng lực
a. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: thể hiện trong hoạt động làm bài tập nhóm đôi ở hoạt
động Thực hành tiếng Việt.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
- Nhận biết và phân tích được các loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng
trong VB; biết cách lựa chọn, sử dụng các loại phương tiện phi ngôn ngữ.
3-/ Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời
sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến
thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II-/ THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.

7

- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung:
Tiết học trước. các em học bài “nhiều giá trị khảo cổ từ Hoàng thành Thăng Long
cần được UNESCO công nhận”. Vậy UNESCO là tổ chức nào em có biết không?
2. Ngoài cụm từ trên, em còn biết những tổ chức nào được viết tắt kiểu như vậy?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS đọc và tìm câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
1 – 2 HS trình bày, các nhóm khác nghe, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
- UNESCO là viết tắt của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc.
Ngoài ra còn có rất nhiều tổ chức trên thế giới được viết tắt như vậy VD như WHO,
UNICEF, ASEAN. Việc viết tắt các tổ chức như vậy nhằm mục đích gì. Chúng ta cùng
tìm hiểu
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu:
Nhận biết được các phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản thông tin
Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
b. Nội dung: Câu trả lời của học sinh
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm

8
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng Việt:
1. Phương tiện phi ngôn ngữ là gì? - Phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh, dồ thị,
2. Mục đích của PTPNN trong
sơ đồ, bảng biểu, bản đồ,… trong VBTT.
VBTT?
- Mục đích:
3. Trong khi tạo lập VB, chúng ta
+ Giúp trình bày thông tin trực quan, nổi bật
sử dụng tên viết tắt của một số
+ Cung cấp thêm thông tin về đối tượng.
tổ chức quốc tế để làm gì?
- Tên viết tắt của các tổ chức quốc tế:
2. Đọc bảng viết tắt các tổ chức
Tên viết tắt
quốc tế SGK, em thấy khi viết tắt
của các tổ
Nghĩa của tên viết tắt
cần tuân theo quy tắc nào?
chức quốc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
tế
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra
ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông
câu trả lời.
Nam Á
*B3: Báo cáo, thảo luận:
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
- Trình bày cá nhân.
WB
Ngân hàng thế giới
- Các HS khác theo dõi, nhận
UNICEF
Quỹ Nhi đồng Liên hợp
xét, bổ sung (nếu có
quốc
*B4: Kết luận, nhận định:
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
- GV nhận xét về thái độ học tập
WTO
Tổ chức Thương mại thế
và sản phẩm của HS.
giới
UN
Liên hiệp quốc
- Trong khi tạo lập VB, chúng ta sử dụng tên viết
tắt của một số tổ chức quốc tế để làm cho văn
bản ngắn gọn hơn.
-Viết các chữ cái đầu mỗi từ, viết chữ in hoa
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
- Nhận biết và phân tích được các loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng
trong VB; biết cách lựa chọn, sử dụng các loại phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện các bài tập 1, 2 trong SGK
(2) HS làm việc cá nhân để thực hiện bài tập 3 trong SGK.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập

GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận bài
tập
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình
bày kết quả của từng bài tập, nhóm
khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
GV có thể sử dụng công cụ đánh giá
là bảng kiểm, thang đo rubric,… để
nhận xét sản phẩm của HS (câu b)
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận bài
tập
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình
bày kết quả của từng bài tập, nhóm
khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.

9
1/Bài tập 1:
a. Ngoài hình ảnh, có thể sử dụng thêm
các loại phương tiện phi ngôn ngữ khác
như sơ đồ, infographic,… để biểu đạt
thông tin về đặc điểm của kiến trúc
Ngọ Môn.
b. HS tự chọn một loại phương tiện phi
ngôn ngữ (ngoài hình ảnh) và biểu đạt
thông tin về đặc điểm kiến trúc Ngọ
Môn bằng loại phương tiện này.
VD:

2/ Bài tập 2:
a. Phương tiện phi ngôn ngữ sau để
biểu đạt thông tin: hình ảnh, số liệu,
biểu tượng.
b. So sánh cách trình bày thông tin của
VB Vườn Quốc gia Cúc Phương –
Vườn Quốc gia hàng đầu Châu Á và
VB Vườn Quốc gia Cúc Phương:
- Điểm giống nhau: Thông tin trong hai
VB được trình bày theo cách phân loại
đối tượng.
- Điểm khác nhau:
+ Thông tin trong VB Vườn Quốc gia
Cúc Phương được trình bày theo cấu
trúc: (1) Giới thiệu tổng quan, khái
quát về Vườn Quốc gia Cúc Phương
(Phần đầu của VB); (2) Giới thiệu chi
tiết từng đối tượng cụ thể (Quần thể
động, thực vật; Cảnh quan thiên nhiên
và giá trị văn hoá).

10
+ Thông tin trong VB Vườn Quốc gia
Cúc Phương – Vườn Quốc gia hàng
đầu Châu Á cũng được trình bày theo
cấu trúc: (1) Giới thiệu thông tin khái
quát về Vườn Quốc gia Cúc Phương;
(2) Giới thiệu chi tiết từng đối tượng cụ
thể (Đa dạng sinh học, Phong cảnh
Karst và giá trị khảo cổ).
3/Bài tập 3:
a. UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa
học và Văn hoá Liên hợp quốc. Đây là
tổ chức quốc tế.
b. VOV: Đài Tiếng nói Việt Nam.
Tác dụng: Trong khi tạo lập VB, có
thể sử dụng tên viết tắt của các tổ chức
quốc tế để làm cho VB ngắn gọn hơn.

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS thực hiện bài tập 3.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
1 – 2 HS trình bày bài tập 3.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về nghĩa và cách dùng tên
viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng và các phương tiện phi ngôn ngữ vào thực tế giao
tiếp.
b. Nội dung: Viết đoạn văn ngắn, có sử dụng chữ viết tắt cuả tổ chức quốc tế
c. Sản phẩm: Phần trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày. Các HS khác bổ sung.
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
Gv hướng dẫn HS chuẩn bị văn bản 4
Trả lời các câu hỏi SGK
Phiếu học tập số 1
Mục đích viết của văn bản trên là gì? Những đặc điểm nào của văn bản giúp em nhận

ra mục đích ấy?
Đặc điểm

11
Cột cờ Thủ Ngữ – di tích cổ bên sông Sài Gòn

Mục đích
Cấu trúc của VB
Đặc điểm hình thức của VB
Cách trình bày thông tin của VB
Phiếu học tập số 2
1. Xác định (những) thông tin cơ bản và chi tiết của phần văn bản: “Sau khi chiếm được
Nam Kỳ, vào năm 1862, người Pháp tiến hành xây dựng khu thương cảng Sài Gòn và
đến năm 2011 thì được trùng tu với hình dáng kiến trúc như chúng ta đang thấy hiện
nay". Nhận xét vai trò của các chi tiết trong phần văn bản đã nêu.
2. Lí giải ý nghĩa của nhan đề Cột cờ Thủ Ngữ – di tích cổ bên sông Sài Gòn trong việc
thể hiện (các) thông tin cơ bản của văn bản.
==========
Tuần 10
Tiết 37

Ngày soạn: 31/10
Ngày dạy: 12/11

Đọc mở rộng theo thể loại:
CỘT CỜ THỦ NGỮ - DI TÍCH CỔ BÊN SÔNG SÀI GÒN
(Theo Ngô Nam)
I- MỤC TIÊU
1- Kiến thức: Cảm hứng chủ đạo và tư tưởng của tác phẩm.
2- Năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp;
nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
b. Năng lực đặc thù
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã
hội.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận khác
nhau
3- Phẩm chất: Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II- THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị

12

- SGK, SGV;
- Ti vi, máy tính; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
2. Học liệu:
Văn bản đọc SGK, Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh

Bến Nhà Rồng (ảnh), Nguồn: Tư liệu/TTXVN Tàu Đô đốc Latouche-Tréville Nguồn:
Tư liệu/TTXVN
? Hình ảnh này khiến em nhớ đến nhân vật lịch sử nào của dân tộc Việt Nam? Liên quan
đến sự kiện nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích những
HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản

13
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung:
- Nêu xuất xứ, thể loại của văn bản?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1. Đọc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Tìm hiểu chung
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- Xuất xứ
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Thể loại: văn bản thông tin (di
*B3: Báo cáo, thảo luận:
tích lịch sử)
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
(nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm của văn bản thông tin
b. Nội dung:
- GV chia lớp làm 4 nhóm:
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1,2: Phiếu số 1
+ Nhóm 3,4: Phiếu số 2
- HS hoàn thành cá nhân câu 2,4/sgk
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV tổ chức HĐ cá nhân
1/ Đặc điểm văn bản thông tin
Hãy nhắc lại một số kinh nghiệm khi đọc văn bản
trong văn bản cột cờ Thủ
thuyết minh về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh Ngữ…
qua các văn bản đọc?
* Mục đích viết của VB:
Gv tổ chức hoạt động nhóm- kĩ thuật mảnh ghép - Cung cấp cho người đọc thông
- Vòng 1: Nhóm chuyên gia (đã thực hiện ở nhà) tin về di tích Cột cờ Thủ Ngữ.

14

-Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
+ GV chia lại nhóm, đảm bào mỗi nhóm đều có
thành viên của các nhóm cũ
- Yêu cầu báo cáo sản phẩm đã chuẩn bị ở nhà theo
yêu cầu của GV
Nhóm 1 trình bày phiếu số 1
Nhóm 2 trình bày phiếu số 2
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
(nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và kết quả làm
việc của từng nhóm HS. Chỉ ra những ưu điểm và
hạn chế trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
Đặc
điểm

Cấu
trúc của
VB

Đặc

- Các đặc điểm của VB:

Cột cờ Thủ Ngữ – di tích cổ bên sông Sài Gòn
– Sapo: “Cột cờ Thủ Ngữ nằm ở góc cong … trên nóc hầm Thủ Thiêm”: Giới thiệu trực
tiếp, ngắn gọn về vị trí của Cột cờ Thủ Ngữ hiện nay, nội dung này của đoạn sapo có sự tiếp
nối với các phần còn lại của VB. Tác dụng: xác định trực tiếp di tích lịch sử sẽ giới thiệu
trong nội dung bài viết, cung cấp lượng thông tin “vừa đủ” về đối tượng và kết nối chặt chẽ
với nội dung để thu hút sự chú ý, hứng thú của người đọc
– Phần mở đầu: không có
– Phần nội dung : Giới thiệu một cách có hệ thống những phương diện khác nhau (quá trình
hình thành và sự thay đổi về kết cấu, diện mạo, chức năng của di tích cũng như những khu
vực lân cận; bề dày lịch sử) làm nên dấu ấn cổ xưa của Cột cờ Thủ Ngữ để nơi đây xứng
đáng được xem là di tích cổ bên sông Sài Gòn.
– Phần kết thúc: Nhận xét khái quát về giá trị của di tích Cột cờ Thủ Ngữ; qua đó bày tỏ tình
cảm, thái độ của người viết dành cho di tích lịch sử này.
- Hệ thống đề mục (Một trong những công trình cổ nhất của Sài Gòn, bề dày lịch sử) để làm
nổi bật thông tin cơ bản
- Từ ngữ chuyên ngành kiến trúc (ví dụ: công trình, chân đế, sàn, khối nhà, mặt bằng, kết
cấu, mái dốc,…), lịch sử (ví dụ: Cách mạng tháng Tám, Pháp, quân Anh, kháng chiến, cuộc
xâm lược, lực lượng quân và dân Nam Bộ,..)

điểm
hình
thức
của VB
Cách
trình
bày
thông
tin

15

- Từ ngữ giàu giá trị miêu tả, biểu cảm: nhộn nhịp, quyết liệt, ngoan cường,…

- Hình ảnh minh hoạ

- Trình bày thông tin theo trật tự thời gian (trình bày thông tin về sự hình
thành và phát triển của Cột cờ Thủ Ngữ,…)
- Trình bày thông tin theo mối quan hệ nhân quả (thông tin lí giải về tên
gọi của di tích)

GV tổ chức hoạt động cá nhân
Giao nhiệm vụ
Chỉ ra cách trình bày thông tin của phần văn
bản: "Cách mạng tháng Tám thành công ... sự
hi sinh anh dũng vì Tổ quốc của những người
Việt Nam” và tác dụng của (các) cách trình
bày thông tin này.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
(nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và kết quả
làm việc của từng HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
GV tổ chức hoạt động cá nhân
Giao nhiệm vụ
Văn bản sử dụng loại phương tiện phi ngôn
ngữ nào? Nêu tác dụng của chúng.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân

Đoạn 1.
-Cách trình bày thông tin
+ Trình bày theo trật tự thời gian
+TD: Giúp người đọc hình dung cụ
thể về diễn biến các sự kiện lịch sử
xảy ra gắn liền với di tích cột cờ
Thủ Ngữ, trên cơ sở đó hiểu rõ hơn
về bề dày lịch sử của di tích.

2/ Phương tiện phi ngôn ngữ
- Loại phương tiện phi ngôn ngữ
được sử dụng trong VB: hình ảnh.
Vai trò: minh hoạ trực quan cho
nội dung thông tin được trình bày
trong VB, giúp những thông tin ấy

16

- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và kết quả
làm việc của từng HS. - Chốt kiến thức và
chuyển dẫn vào mục sau.
Gv tố chức hoạt động cá nhân
? Xác định các thông tin cơ bản của văn bản
GV tổ
 
Gửi ý kiến