Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án (9.CTST)Tuấn 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:35' 10-07-2024
Dung lượng: 701.1 KB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 04
Tiết: 13

ÔN TẬP
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn.
- Kỹ năng đọc, viết, nói nghe.
- Kiến thức về chủ điểm “Thương nhớ quê hương”.
2-/ Về năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
- Năng lực sáng tạo.
3-/ Về phẩm chất:
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên những bài thơ hoặc đọc 1 bài thơ về quê hương mà em
thích nhất.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội

dung bài 1.

b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
quả theo hình thức nhóm đôi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1: HS tự trả lời dựa vào SGK.
GV giao nhiệm vụ như mục nội
 Kết cấu của một bài thơ được thể
dung.
hiện ở phương diện: Cách sắp xếp bố
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
cục, cách triển khai mạch cảm xúc,
- HS làm việc nhóm.
cảm hứng chủ đạo của bài thơ…
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Câu 2:
Quê hương
- Hình ảnh con
thuyền: hăng như
con tuấn mã, phăng
mái chèo;
- Hình ảnh cánh
buồm: giương to
Một số như mảnh hồn làng/
hình ảnh, từ rướn thân trắng
ngữ tiêu biểu
- Hình ảnh dân chài:
da ngăm rám nắng/
cả thân hình nồng
thở vị xa xăm,…

Bếp lửa
- Hình ảnh bếp lửa,
ngọn lửa: chờn vờn
sương sớm, ấp iu
nồng đượm,..;
- Hình ảnh bà: ngọn
lửa chứa niềm tin dai
dẳng, dạy cháu làm,
chăm cháu học, nhóm
bếp lửa ấp iu nồng
đượm, nhóm yêu
thương,...

Mùa xuân nho nhỏ

- Hình ảnh mùa xuân
của đất trời: dòng sông
xanh, bông hoa tím biếc,
từng giọt long lanh rơi,);
- Hình ảnh mùa xuân
của đất nước: lộc giắt
đầy trên lưng, lộc trải
dài nương mạ, hối hả,
xôn xao, đất nước như vì
sao;
- Tâm nguyện của tác
giả: làm con chim hót,
làm một cành hoa, nhập
vào hoà ca, mùa xuân
nho nhỏ,…
Biện
So sánh, nhân
Ẩn dụ, điệp từ,
Ẩn dụ, điệp từ,
pháp tu từ chủ hoá
điệp ngữ
điệp ngữ, so sánh
yếu
Cách
Vần chân, vần
Vần chân, vần
Vần chân, vần liền
gieo vần liền (giang/ làng, liền (xa/ bà, thế/ về, (trời/ rơi, mạ/ hả, lao/
sông/ hồng, trắng/ nhọc/ học, rụi/ lụi, sao, bình/ mình/ tình).

Chủ đề

Cảm
hứng chủ đạo

nắng, xăm/ nằm), bùi/ vui)
vần cách (vôi/ khơi)
Vân chân, vần
thông (khói/ mỏi, Huế/
thế,…)
Hình ảnh quê
Hình ảnh bếp
hương qua bức tranh lửa và hình ảnh người
sinh hoạt làng chài bà luôn theo suốt cuộc
vùng biển trong nỗi đời của tác giả, đã trở
nhớ của tác giả
thành những trang kí
ức ấm áp thiêng liêng
Cảm hứng ca
Cảm hứng ngợi
ngợi cuộc sống lao ca hình ảnh bếp lửa
động của người dân ấm áp, thiêng liêng
làng chài
được nhóm lên từ bàn
tay và tấm lòng của bà

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

Vân chân, vần
thông (biếc/ chiện, hoa/
ca)
Ước nguyện được
đóng góp phần nhỏ bé
của mình vào việc làm
nên mùa xuân tươi đẹp
của quê hương, đất nước
Cảm hứng ngợi ca
sức sống thanh xuân của
đất nước, con người,
cảm hứng về ước
nguyện được dâng hiến,
sự đóng góp sức mình để
làm cho đất nước ngày
càng giàu đẹp

Câu 3: (HS tự viết được một câu có sử
dụng biện pháp chơi chữ)
Câu 4:
- Sự hài hoà về âm thanh trong hai
dòng thơ có thể được làm nên bởi
nhiều yếu tố: vần thơ, nhịp thơ, sự điệp
thanh, sự điệp vần,…
- Thanh điệu, về vần trong hai dòng
thơ: sự lặp lại các âm tiết có vần “an”
(Lan – tan – tràn), vần “ương” (đường
– dương – sương), vần “ăng” (trắng –
nắng); sự lặp lại các thanh bằng (Em
ơi, Ba Lan mùa tuyết tan / Đường
bạch dương sương trắng nắng tràn).
Câu 5, 6, : HS trả lời dựa trên cảm
nhận và trải nghiệm cá nhân.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Chúng ta có thể làm gì để thể hiện tình yêu quê hương?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân

*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày.
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để sáng tạo một sản phẩm.
b. Nội dung:
Thiết kế một tấm thẻ, trình bày những điều nên làm và nên tranhs khi thảo
luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống để gửi đến các bạn cùng nhóm.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu trình bày sản phẩm của mình ở tiết học sau.
- HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung (nếu cần)…
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.
- Khuyến khích, động viên những HS chưa hoàn thành.
========//=======//======
BÀI 2: GIÁ TRỊ CỦA VĂN CHƯƠNG
(Văn bản nghị luận)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- Văn bản nghị luận: vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể
hiện nội dung văn bản nghị luận; bài nghị luận nêu vấn đề và giải pháp; bài phân
tích một tác phẩm văn học.
- Một số lưu ý về tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách
trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).

- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu
trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò
của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác
nhau.
- Trình bày được một số lưu ý về tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.
- Viết được một van bản nghị luận phân tích một tác phẩm van học: phân tích nội
dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả
thẩm mĩ của nó.
- Hiểu và tôn trọng quyề sở hữ trí tuệ, biết cách trích dẫn văn bản của người khác.
- Nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn
chế (nếu có) như lập luận thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.
3-/ Về phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
========//======//==========
Tuần: 04
Tiết: 14,15,16
Văn bản 1: VỀ HÌNH TƯỢNG BÀ TÚ TRONG BÀI THƯƠNG VỢ
- Chu Văn Sơn Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 03 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Thế nào là cách trình bày vấn đề khách quan, cách trình bày vấn đề chủ quan.
- Cách đọc văn nghị luận: phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
trong VB nghị luận và mối liên hệ giữa các yếu tố này, phân biệt được cách trình
bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách
trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu
trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò
của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác
nhau.

* Lồng ghép ĐĐLS: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh
lịch sử, văn hóa, xã hội.
3. Về phẩm chất:
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng yêu thương con người; giữ gìn, bảo tồn, phát
huy trân trọng các giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc;
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
- Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung:
GV trình chiếu hình ảnh cùng bài thơ Thương vợ của Tú Xương lên bảng.
HS quan sát và trả lời câu hỏi: Nêu một số cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú
trong bài thơ?

  

“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.

HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được tri thức nền về bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ
quan trong VB nghị luận.
- Nhận biết khái niệm, đặc điểm cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình
bày vấn đề chủ quan trong VB nghị luận.
b. Nội dung:
Cá nhân HS đọc Tri thức Ngữ văn mục Cách trình bày vấn đề khách quan và
cách trình bày vấn đề chủ quan trong VB nghị luận, tìm ý chính và điền vào
bảng sau:
Cách trình bày vấn đề
Đặc điểm
Tác dụng
Cách trình bày vấn đề khách
...
....
quan
Cách trình bày vấn đề chủ
...
...
quan
Kết hợp cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan sẽ giúp …
(2) Cá nhân HS quan sát GV phân tích ví dụ trong SGK, ghi chú những lưu ý cần
thiết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) I. Tri thức Ngữ văn: Cách trình bày vấn đề khách
quan và cách trình bày vấn đề chủ quan trong văn bản
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nghị luận
Cách
trình
Đặc điểm
Tác dụng
- HS thảo luận, thực hiện phiếu
bày vấn đề
học tập theo nhóm đôi
Cách
trình Chỉ đưa thông Tạo cơ sở vững
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
bày vấn đề tin, nêu ra các chắc, đảm bảo
- HS trình bày sản phẩm
khách quan
bằng
chứng tính chính xác,
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
khách quan
đúng đắn cho các
câu trả lời của bạn.
lập luận
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Cách
trình Đưa ra ý kiến, Tác động đến cảm
- Nhận xét phần chuẩn bị của
bày vấn đề đánh giá chủ xúc của người
HS, nhận xét sản phẩm trình bày
chủ quan
quan, thể hiện đọc, khơi gợi sự
của HS cũng như lời bổ sung
rõ tình cảm, đồng cảm, mối
của HS khác (nếu có).
quan điểm của quan tâm của
người viết

người đọc về
những vấn đề
được bàn luận

Kết hợp cách trình bày vấn đề khách quan và chủ
quan sẽ giúp tạo nên sức thuyết phục của VB nghị
luận

Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu: Chia sẻ một vài suy nghĩ, cảm nhận về bài thơ Thương vợ, kích hoạt kiến thức nền về
chủ đề VB sẽ đọc.

- Đọc VB và sử dụng được một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b.Nội dung: Đọc diễn cảm VB và ghi lại câu trả lời cho các câu hỏi tưởng
tượng, suy luận trong SGK.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục 1. Đọc
nội dung.
2. Tìm hiểu chung:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Tác giả:
- HS làm việc theo nhóm.
Chu Văn Sơn (1962-2019): nhà giáo, nhà
- GV quan sát, gợi mở (nếu phê bình văn học, nhà văn.
cần).
b.Tác phẩm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Xuất xứ:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Thể loại:nghị luận
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung, phản biện
(nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình
tương tác, thảo luận nhóm của
HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
1/ Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ
quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).

2/ Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu
trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò
của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
b. Nội dung:
(NV1) Xác định cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ
quan trong đoạn đầu tiên của VB.
(NV2). Nhóm 4 HS hoàn thành PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG

VĂN BẢN
Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong VB dựa vào bảng sau:
LUẬN ĐỀ:……………………………………………
Luận điểm

Luận điểm
1:
Hình
tượng bà
Tú thuộc
về kiểu gia
đình nhà
nho theo
ảnh hưởng
Nho giáo

Luận điểm
2:Hình
tượng bà
Tú trong
hai câu đề
(Căn
cứ
xác định:
Chỉ
với
hai câu đề,
hình ảnh
bà Tú đã
hiện lên
như chân
dung một
cuộc đời,
một duyên
phận)

Bằng chứng

Lí lẽ

- Bằng chứng cho thấy đặc điểm
gia đình Nho giáo:
………………….…………...
- Bằng chứng cho thấy ảnh Lí giải, đánh giá, nhận xét về
hưởng của bối cảnh xã hội đến cuộc đời bà Tú trong bối cảnh
gia đình :
thời đại:
……………………………
……………………
- Bằng chứng cho thấy số phận
của bà Tú:
…………………………………

……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
…………………………

……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………

Luận điểm
3: ……

…………………………… ………………………………...........
……………………………
……………………………….

Luận điểm
4: ……

…………………………
…………………………

……………………………
……………………………

- Lí lẽ, bằng chứng nào trong VB để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? Hãy
chia sẻ ấn tượng ấy với các bạn.
+ Lí lẽ, bằng chứng trong VB để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất:
+ Lí giải:
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày
GV giao nhiệm vụ như mục
vấn đề chủ quan trong đoạn đầu.
nội dung(NV1)
Cách trình bày vấn đề Cách trình bày vấn đề
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
khách quan
chủ quan
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- Thể hiện qua các thông - Thể hiện qua các từ
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
tin, bằng chứng khách ngữ, câu văn, hình ảnh
*B3: Báo cáo, thảo luận:
quan:
cho thấy tình cảm, đánh
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Đặc điểm gia đình nhà giá chủ quan:
- Các nhóm khác lắng nhận xét,
nho theo ảnh hưởng + Về bối cảnh xã hội và
bổ sung (nếu cần).
Nho giáo (Hình tượng ảnh hưởng của nó đến
*B4: Kết luận, nhận định:
bà Tú thuộc về kiểu gia gia đình bà Tú: “thời
- GV nhận xét về thái độ học
đình nhà nho theo ảnh buổi Tây Tàu nhộn
tập và sản phẩm của nhóm HS.
hưởng Nho giáo…)
nhạo”, “không còn đâu
- Chốt kiến thức và chuyển + Đặc điểm bối cảnh xã cảnh thơ mộng”, “không
dẫn vào mục sau.
hội Tây Tàu nhộn nhạo còn được ở yên trong
và ảnh hưởng của bối
cảnh xã hội ấy đến gia
đình (nền tảng của kiểu
gia đình ấy đã đến hồi
lung lay khi bước vào
buổi Tây Tàu nhộn
nhạo này… khi mà đô
thị hoá đã làm ra cái
cảnh “phố nửa làng” ở
đất Vị Xuyên này…)
+ Đặc điểm cuộc đời bà
Tú: bươn chải để đợi
chồng thành đạt

một mái nhà – dầu vất
vả mà êm đềm thanh
thản”  Thể hiện thái
độ không đồng tình đối
với những nhộn nhạo,
đảo lộn giá trị của bối
cảnh xã hội đương thời
+ Về hình tượng bà Tú:
“bà Tú đã bị cái thời
buổi ấy ném ra ngoài
cuộc đời phiền tạp”, “bà
Tú cũng bị dạt theo cuộc
sống bươn chải nhất thời
để đợi chồng thành đạt”,
“bươn chải đã thành số

phận của bà”  Thể
hiện tình cảm xót
thương, trân trọng đối
với bà Tú

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục
nội dung(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét,
bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học
tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển
dẫn vào mục sau.

2.Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn
bản

- Luận đề: Hình tượng bà Tú trong bài thơ
Thương vợ.
- Luận điểm, lí lẽ, bằng chứng:
Luận điểm

Luận điểm 1:
Hình tượng bà
Tú thuộc về
kiểu gia đình
nhà nho theo
ảnh
hưởng
Nho giáo

Luận điểm 2:
Hình tượng bà
Tú trong hai
câu đề (Căn cứ
xác định: Chỉ
với hai câu đề,

Bằng chứng
– Bằng chứng cho
thấy đặc điểm gia
đình Nho giáo:
không coi trọng
sản nghiệp, chỉ
chú trọng danh vị,
những gia đình
như thế thì người
chồng miệt mài
đèn sách, còn
người vợ thì nuôi
sống gia đình với
hi vọng một ngày
kia chồng đỗ đạt
làm quan cả họ
được nhờ, đổi thay
phận vị,…
– Bằng chứng cho
thấy ảnh hưởng
của bối cảnh xã
hội đến gia đình:
nền tảng kiểu gia
đình ấy đến hồi
lung lay khi bước
vào thời buổi Tây
Tàu nhộn nhạo
này…
– Bằng chứng cho
thấy số phận của
bà Tú: khi mà đô
thị hoá đã làm ra
cái cảnh “phố nửa
làng” ở đất Vị
Xuyên này, thì bà
Tú cũng bị dạt
theo cuộc sống
bươn chải nhất
thời để đợi chồng
thành đạt
– Phần trích dẫn
hai câu đề bài thơ
– Các bằng chứng
dẫn ra từ hai câu
đề: “quanh năm”,
“mom
sông”,

Lí lẽ

Lí giải, đánh
giá, nhận xét về
cuộc đời bà Tú
trong bối cảnh
thời đại: Đó là
cuộc bươn chải
không có kết
thúc, bươn chải
đã thành số phận
của bà

– Nhận xét về ý
nghĩa của hình
ảnh thời gian
“quanh
năm”,
không
gian
“mom sông”

hình ảnh bà
Tú đã hiện lên
như bức chân
dung của một
cuộc đời, một
duyên phận)

Luận điểm 3:
Hình tượng bà
Tú trong hai
câu thực (Căn
cứ xác định:
Hai câu thực
là bà Tú trong
không gian xã
hội, giữa cảnh
chợ đời, là
con
người
công
việc:
đảm
đang
tháo
vát,
thương
khó
tảo tần)
Luận điểm 4:
Hình tượng bà
Tú trong hai
câu luận (Căn
cứ xác định:
hai câu luận
lại chính là bà
Tú trong quan
hệ với gia
đình… thảo
hiền
nhu
thuận)

“nuôi đủ năm con
với một chồng”,
“chồng”

– Phần trích dẫn
hai câu thực của
bài thơ
– Các bằng chứng
dẫn ra từ hai câu
thực: “lặn lội thân
cò”, “quãng vắng”,
“eo sèo”
– Các bằng chứng
dẫn ra từ ca dao để
so sánh: “Cái cò
lặn lội bờ sông”,
“Gánh gạo đưa
chồng tiếng khóc
nỉ non”
– Phần trích dẫn
hai câu luận của
bài thơ
– Các bằng chứng
dẫn ra từ hai câu
luận: “âu đành
phận”, “dám quản
công”

– Phân tích bằng
chứng để cho
thấy gia cảnh
“nuôi đủ năm
con với một
chồng” của bà
Tú, thái độ tự
mỉa mai của ông


Đánh
giá
chung về hai câu
đề “thật xứng
đáng là cặp câu
hay nhất bài thơ”
– So sánh hình
ảnh bà Tú với
“cái cò” trong ca
dao xưa để cho
thấy sự nhẫn nại,
cam chịu của bà

– Phân tích hoàn
cảnh lao động
(“quãng vắng”,
“eo sèo”) để làm
bật lên những vất
vả, bươn chải bà
Tú phải chịu
– Phân tích bằng
chứng để cho
thấy thái độ chín
chắn, độ lượng
của bà Tú trước
duyên phận và
gia cảnh
– Từ cặp câu
luận, khái quát
hình tượng bà Tú
với ý nghĩa con
người bổn phận,
giàu đức hi sinh
cao cả

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp
nhận khác nhau.
b. Nội dung: Tác giả bài viết cho rằng hai câu đề của bài thơ Thương vợ là “cặp
câu hay nhất bài thơ”. Em có đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.

- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống,
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB văn học mang lại.
b. Nội dung: Theo em « suốt đời hi sinh cho chồng cho con » có phải là bổn phận
của người phụ nữ ? hãy tìm những ví dụ trong thực tế cuộc sống để làm sáng tỏ ý
kiến của mình.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B 1. Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*B 2. Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS thực hiện.
*B 3. Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*B 4. GV kết luận, nhận định về cách đọc VB:
- Cùng một vấn đề trong VB văn học nhưng có thể có nhiều cách tiếp cận khác
nhau, điều đó làm cho nội dung VB thêm phong phú, hấp dẫn; mỗi người đọc khi
tìm đọc VB văn học sẽ có những trải nghiệm riêng, gắn với tư tưởng, tình cảm của
họ,…
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng yêu thương con người; giữ gìn, bảo tồn, phát huy
trân trọng các giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc.
 
Gửi ý kiến