Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án (9.CTST)Tuấn 21

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:40' 10-07-2024
Dung lượng: 39.2 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
Tuần: 21
Tiết: 82,83 (tiết 81 đã soạn ở tuần 20)

GV: Lê Cẩm Giang

VIẾT VĂN BẢN QUẢNG CÁO HOẶC TỜ RƠI
VỀ MỘT SẢN PHẨM HAY MỘT HOẠT ĐỘNG
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
- Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản
phẩm hay một hoạt động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện
phi ngôn ngữ.
- Cách thiết kế VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt
động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động làm việc nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc lập dàn ý và chuẩn bị bài viết ở
nhà.
2.2. Năng lực đặc thù
Viết được VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử
dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
3-/ Về phẩm chất:
Trung thực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động quảng cáo một sản phẩm
hay một hoạt động.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: Trong cuộc sống, VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay
hoạt động thường được thiết kế trong những tình huống nào và nhằm mục đích gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn HS.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày cá nhân.
- GV lắng nghe, gợi mở cho những HS còn gặp khó khăn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá, những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Yêu cầu đối với kiểu bài
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với VB quảng cáo về một sản phẩm
hay hoạt động.

b. Nội dung:
- VB quảng cáo là gì? Tờ rơi là gì?
- Kiểu VB quảng cáo có những yêu cầu gì về phương diện nội dung và cách thể
hiện?
- Trình bày bố cục của kiểu VB quảng cáo.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Yêu cầu đối với kiểu bài văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội
1. Khái niệm: sgk
dung.
2. Yêu cầu đối với kiểu bài: sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Về nội dung
- HS làm việc nhóm cặp.
b. Về hình thức
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
c. Về bố cục
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 2.2 Hướng dẫn phân tích văn bản mẫu
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu VB quảng cáo thông qua việc đọc và phân tích ngữ liệu
tham khảo

b. Nội dung:
(1) Cá nhân HS đọc thầm VB Tờ rơi quảng cáo một hoạt động, chú ý đến những
khung thông tin tương ứng.
(2) Thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích kiểu VB bên
dưới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

GV: Lê Cẩm Giang

Dự kiến sản phẩm
II. Hướng dẫn phân tích văn bản
mẫu
* Văn bản mẫu/Sgk
Câu 1: Tiêu đề của tờ rơi phù hợp với
nội dung của hoạt động.
Vì tiêu đề là “Học sinh trường Trung
học cơ sở Hoà Bình vì đồng bào miền
Trung” và nội dung của hoạt động là
chương trình quyên góp lương thực,
quần áo, đồ dùng học tập,… giúp đỡ
đồng bào miền Trung chịu thiệt hại
nặng nề do bão lũ của học sinh trường
Trung học cơ sở Hoà Bình.
Câu 2: VB đã dụng các từ ngữ có sắc
thái tích cực để khẳng định ý nghĩa tốt
đẹp của hoạt động (vì đồng bào miền
Trung, giúp đỡ đồng bào miền Trung
chịu thiệt hại nặng nề do bão lũ), khơi
gợi cảm xúc tích cực ở người đọc bằng
câu tục ngữ “Bầu ơi thương lấy bí
cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng
chung một giàn”,
- Sử dụng phối hợp các cỡ chữ, kiểu
chữ, màu sắc đậm, nhạt…;
- Sử dụng các hình ảnh quần áo, lương
thực, dụng cụ học tập, biểu tượng trái
tim có màu sắc, đường nét nổi bật
nhằm tác động mạnh vào thị giác của
người đọc để làm rõ tính chất cần thiết
và hữu ích của hoạt động.
Câu 3: Các kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc
chữ trong VB quảng cáo được sử dụng
hài hoà, hiệu quả và phù hợp với nội
dung.
Câu 4: Tác dụng của việc sử dụng kết
hợp ngôn ngữ và hình ảnh minh hoạ
trong VB: Tăng tính trực quan, tăng
cường tính hấp dẫn, thu hút sự chú ý
của người đọc.
* Hoạt động 2.3: Hướng dẫn viết theo quy trình
a. Mục tiêu: Nhận biết được thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy
trình viết VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay hoạt động.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
b.Nội dung:
- HS đọc phần hướng dẫn quy trình viết trong SGK, sau đó
thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) và điền thông tin vào PHT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Quy trình viết

Bước 1: Chuẩn bị
trước khi thiết kế

Thao tác cần làm

Lưu ý

Xác định sản phẩm hay hoạt động cần quảng cáo



Xác định mục đích thiết kế tờ rơi



Xác định người đọc tờ rơi hoặc khách hàng



– Thu thập các thông tin liên quan về sản phẩm hay
hoạt động



– Tham khảo một số cách thiết kế tờ rơi trên Internet
Bước 2: Tìm ý và
lập dàn ý
Bước 3: Thiết kế
tờ rơi
Bước 4: Xem lại
và chỉnh sửa, rút
kinh nghiệm

Tìm ý…



Lập dàn ý…







Xem lại và chỉnh sửa…



Rút kinh nghiệm …



c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hướng dẫn quy trình viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi thiết kế
dung.
- Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3: Thiết kế tờ rơi
- HS làm việc nhóm cặp.
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
kinh nghiệm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 3.1: Chuẩn bị trước khi viết
a. Mục tiêu: 
- Biết cách xác định đề tài, mục đích, đối tượng và thông tin cần thu thập trước

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
khi thiết kế.
- Xác định được đề tài, mục đích, đối tượng cho tờ rơi sắp thiết kế; thu thập được
các thông tin liên quan đến sản phẩm hoặc hoạt động sẽ quảng cáo.
b.Nội dung:
- Em sẽ chọn thiết kế tờ rơi quảng cáo cho sản phẩm hay hoạt động nào? Vì sao?
- Mục đích thiết kế tờ rơi là gì?
- Những đối tượng nào sẽ đọc tờ rơi?
- Với đối tượng và mục đích ấy, em dự định sẽ chọn nội dung tờ rơi và cách thiết
kế như thế nào?
- Những thông tin nào về sản phẩm hay hoạt động cần thu thập để phục vụ việc
thiết kế tờ rơi?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung * Đề bài/ Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
1/ Chuẩn bị trước khi viết
Cá nhân HS tìm câu trả lời.

*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 3.2: Tìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý
b.Nội dung:
1/ Tìm ý
PHIẾU TÌM Ý
Quảng cáo là sản phẩm
Quảng cáo là hoạt động
Tên sản phẩm:
Tên hoạt đông sắp diễn ra:
..............
..............
Đặc điểm, tính năng nổi bật:
Vì sao mọi người nên đến dự:
......
...........
Vì sao khách hàng nên mua sp:
Ý nghĩa của hoạt động là gì?:
.....
........
Có thể mua ở đâu:
Hoạt động diễn ra ở đâu, khi nào?
...........
...............................
Giá sản phẩm:
Cách tham gia hoạt động:
............
..................................

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Tìm ý, lập dàn ý
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tìm ý và
lập dàn ý trên lớp.

*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày dàn
ý của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có) hoặc trao đổi, đánh giá chéo
dàn ý của nhau.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
Hoạt động 3.3: Thiết kế tờ rơi
a. Mục tiêu: thiết kế tờ rơi quảng cáo một sản phẩm hay một hoạt động.
b.Nội dung: HS tiến hành thiết kế tờ rơi quảng cáo một sản phẩm hay một hoạt động.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Thiết kế tờ rơi
HS thiết kế dựa theo dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS hoàn thành bài viết

*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh
- Nhóm 2 HS trao đổi bài viết cho nhau để đọc và nghiệm
đánh giá, nhận xét dựa vào bảng kiểm.

*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nhận xét bài của nhau

*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng quy trình thiết kế tờ rơi quảng cáo một sản phẩm hay một
hoạt động để chỉnh sửa tờ rơi đã có hoặc thiết kế tờ rơi mới.
b. Nội dung:
- Thiết kế lại tờ rơi cho hoàn chỉnh và công bố.
- Chọn một sản phẩm hay hoạt động khác để thiết kế tờ rơi mới và công bố.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học
tập tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
================//================//======================

Tuần: 21
Tiết: 84

Nói và nghe:

TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ TÍNH THỜI SỰ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức:
- Quy trình thực hiện trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
- Cách thảo luận nhóm về một sự việc có tính thời sự.
2-/ Năng lực
2.1 Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù: Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
3-/ Phẩm chất:
- Chăm chỉ: ghi chép lại những nội dung phần trình bày của người khác.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách
ứng xử phù hợp.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung: Để trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự mà em và
các bạn quan tâm thì em cần nói như thế nào để thuyết phục mọi người?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Cách thức thực hiện và đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về
một sự việc có tính thời sự
a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức thực hiện và đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về một sự
việc có tính thời sự.

b. Nội dung:
- Nhóm 2 HS tắt quy trình thực hiện bài trình bày ý kiến về một việc có tính thời
sự

Bước


QUY TRÌNH THỰC HIỆN BÀI TRÌNH BÀY Ý KIẾN
VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ TÍNH THỜI SỰ

Thao tác cần làm


Lưu ý


c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Cách thức thực hiện và đánh giá kĩ năng
GV giao nhiệm vụ như mục nội trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự
Bước 1: Xác định đề tài, mục đích, thời
dung.
gian và không gian nói
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc SGK và tóm tắt ý chính vào bảng Bước 2: tìm ý, lập dàn ý
quy trình.
Bước 3: Luyện tập, trình bày
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Trao đổi, đánh giá
HS trình bày sản phẩm trước lớp. Các HS

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang

khác nhận xét, bổ sung.

*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận về những lưu ý
khi thực hiện và đánh giá kĩ năng trình
bày ý kiến về một sự việc có tính thời
sự.
- GV hướng dẫn HS đánh giá kĩ năng
trình bày ý kiến về một sự việc có tính
thời sự.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành nói và nghe
*Hoạt động 3.1: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời
gian nói
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói.
b. Nội dung:
- Em muốn trình bày ý kiến về vấn đề gì? Trình bày ở đâu, trong thời gian bao
lâu?
- Mục đích bài nói của em là gì? Người nghe là ai?
- Em sẽ chọn cách trình bày như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Thực hành nói và nghe
(như mục nội dung mục )
* Chủ đề: Sgk.27
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
1/ Xác định đề tài, người nghe, mục
HS thực hiện hai nhiệm vụ được phân công.
đích, không gian và thời gian nói
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 – 2 thực hiện phần phỏng vấn
trước lớp. Các nhóm khác dùng bảng kiểm kĩ
năng phỏng vấn trong SGK để đánh giá phần thực
hiện của nhóm trình bày.

*B4: Kết luận, nhận định:

GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến của HS.
*Hoạt động 3.2: Thực hiện nói và nghe.

a. Mục tiêu:
- Thực hiện được nhiệm vụ nói và nghe.

- Tự đánh giá, đánh giá được bài nói của bạn với tư cách người nói và người nghe; rút ra được kinh
nghiệm cho bản thân trong vai trò người nói.

b. Nội dung:

Nhóm HS (4 – 6 thành viên) quay một clip trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự để tham
gia toạ đàm Tuổi trẻ và cuộc sống hôm nay.
c. Sản phẩm học tập: Clip ngắn (khoảng 5 phút) trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(như mục nội dung mục)

Dự kiến sản phẩm

2/ Thực hiện nói và nghe.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV: Lê Cẩm Giang

Nhóm HS thực hiện clip tại nhà.

*B3: Báo cáo, thảo luận:

Clip được công bố trên trang web học tập của
lớp. Các nhóm nhận xét, đánh giá (mục bình luận)
dựa trên các tiêu chí trong bảng kiểm.

*B4: Kết luận, nhận định:
của HS.

GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến

Bảng kiểm tiêu chí đánh giá clip trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
Bài trình bày có đủ các phần mở đầu, nội dung chính, kết
thúc
Mở đầu thu hút
Nội dung
clip

Kết thúc ấn tượng
Chọn được sự việc có tính thời sự để trình bày
Nêu rõ ý kiến đồng tình/ phản đối về sự việc
Đưa ra lí lẽ, bằng chứng phù hợp để làm sáng tỏ
ý kiến
Nêu bài học rút ra từ sự việc một cách thuyết phục

Hình thức
trình bày
Chất lượng
kĩ thuật

Người trình bày tự tin, cách nói thu hút, lưu loát
Đảm bảo thời gian, không quá 5 phút
Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ
Độ phân giải hình ảnh rõ ràng (tối thiểu HD)
Âm thanh clip rõ tiếng, không bị rè

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Tự đánh giá, đánh giá được bài nói của bạn với tư cách người nói và
người nghe; rút ra được kinh nghiệm cho bản thân trong vai trò người nói.
b. Nội dung:
HS ghi lại những kinh nghiệm rút ra sau khi thực hiện hoạt động nói và nghe,
dựa trên gợi ý: Ba điều em thích ở bài nói, hai điều em chưa thích, một bài học
kinh nghiệm để làm tốt hơn trong lần sau.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
Ngày ………tháng

năm 2025

Ký duyệt của PHT

Nguyễn Thị Lệ
 
Gửi ý kiến