Giáo Án (9.CTST)Tuấn 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
Dung lượng: 28.7 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
Dung lượng: 28.7 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 27
Tiết: 105
Đọc mở rộng theo thể loại: TÌ BÀ HÀNH
(Bạch Cư Dị)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của VB.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp;
nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục
bát: Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
3-/ Phẩm chất: Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: Nêu một số tác phẩm nói về số phận của người phụ nữ thời phong kiến
mà em biết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích
những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung:
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Nêu đôi nét sơ lược về Bạch Cư Dị.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và sản phẩm của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
b. Nội dung:
(1) Tìm hiểu tiếng đàn và cách miêu tả tiếng đàn trong VB.
a. Phân tích cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh khác nhau để thể hiện cảm xúc của
người ca nữ trong những lần nàng đánh đàn:
Các lần đánh đàn
Nghệ thuật miêu tả tiếng đàn
Lần thứ nhất
…
Lần thứ hai
…
Lần thứ ba
…
b. Có thể xem tác giả – người nghe đàn là tri âm của người ca nữ đánh đàn được
không? Căn cứ vào đâu để có thể khẳng định như vậy?
…………………………………………………………………………………
…………
(2) Nêu mạch cảm xúc của VB.
Bố cục
Mạch cảm xúc
Phần 1 (từ dòng 1 đến dòng 12)
…
Phần 2 (từ dòng 13 đến dòng
…
40)
Phần 3 (từ dòng 77 đến dòng
…
88)
(3) Xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo của VB ?
(4) Nêu thông điệp của VB.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Tiếng đàn và cách miêu tả tiếng đàn
dung (1)
trong VB.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Cảm xúc của người ca nữ trong những lần
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
đánh đàn:
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- Lần thứ nhất: Tiếng đàn được tả văng
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu vẳng từ xa: “Đàn ai nghe vẳng ven sông” và
cần)
im bặt khi có người hỏi thăm: “Dừng dây tơ
*B3: Báo cáo, thảo luận:
nấn ná làm thinh”.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Lần thứ hai: Khi người ca nữ được mời
- Các nhóm khác theo dõi, nhận đến đàn, tiếng đàn đã gần kề ngay bên tai,
xét, bổ sung (nếu có).
ngay trước mặt. Tiếng đàn ấy “não ruột”,
*B4: Kết luận, nhận định:
muốn “giãi bày hết nỗi trước sau muôn
- GV nhận xét về thái độ học tập vàn”, trải lòng về một cuộc đời sóng gió,
và kết quả làm việc của từng nhóm thăng trầm của người ca nữ.
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế - Lần thứ ba: Cảm xúc của người diễn tấu
trong hoạt động nhóm của HS.
và người nghe đã hoà làm một, đạt đến sự
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn đồng điệu.
vào mục sau.
b. Có thể xem tác giả – người nghe đàn là tri
âm của người ca nữ đánh đàn.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
2/ Bố cục , mạch cảm xúc của VB
Bố cục
Mạch cảm xúc
Nỗi buồn man mác trong
Phần 1
khung cảnh khuya trên bến
(từ dòng 1
Tầm Dương văng vẳng tiếng
đến dòng 12)
đàn
Cảm xúc trào dâng theo
Phần 2
tiếng đàn nhiều cung bậc
(từ dòng 13
như chính cuộc đời ba chìm
đến dòng 40)
bảy nổi của người ca nữ
Phần 3
Cảm xúc lắng đọng của
(từ dòng 77
những người đồng điệu, tri
đến dòng 88) âm
3/ Chủ đề và cảm hứng chủ đạo
- Chủ đề: Sự đồng cảm với nỗi niềm và thân
phận người ca nữ.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng về sự đồng
điệu của những cảm xúc đẹp đẽ, sâu lắng
giữa người chơi đàn và người nghe đàn.
4/ Thông điệp
Nghệ thuật cần có sự đồng cảm giữa người nghệ sĩ
và người thưởng thức.
dung (4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Chọn một đoạn thơ (từ tám đến mười hai dòng) trong bài thơ và làm rõ
một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong đoạn đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tiễn trong cuộc
sống.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về chủ đề của văn
bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung
và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập tích
cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được
nhiệm vụ.
========//========// ===========
Tuần: 27
Tiết: 106
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Đặc trưng của những loại VB và thể loại: VB nghị luận, truyện trinh thám.
- Tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương
tiện nối các vế của câu ghép; câu rút gọn và câu đặc biệt: đặc điểm và chức năng; sự
khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
- Cách đọc VB theo đặc trưng loại VB và thể loại: VB nghị luận, truyện trinh
thám.
- Cách viết và nói nghe theo đặc trưng kiểu bài.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giữa học kì II.
- Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giưa học kì II để giải quyết
những tình huống tương tự.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa. Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung:
Ở bài 6,7 các em đã đọc được những văn bản nào? Thể loại là gì?
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
*Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giữa học kì II.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
(1) Khi đọc văn bản nghị luận, vì sao cần liên hệ ý tưởng, thông điệp trong văn bản
với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội?
(2) Hoàn thành bảng sau để làm rõ một số đặc điểm của truyện trinh thám.
STT
1
2
3
4
5
Yếu tố
Không gian, thời gian
Cốt truyện, sự kiên
Nhân vật, nhân vật chính
Chi tiết
Lời người kể chuyện
Đặc điểm
..........
.............
...............
.................
.....................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Tri thức ngữ văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Khi đọc VB nghị luận, người đọc
dung(1,2)
cần liên hệ ý tưởng, thông điệp trong
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã
- HS làm việc cá nhân
hội để hiểu thêm về mục đích viết và
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
nội dung của VB.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
2/Một số đặc điểm của truyện trinh thám(Sgk)
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét. Chốt kiến thức, chuyển
dẫn sang mục sau.
*Hoạt động 2.2: Tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về tiếng Việt để giải quyết nhiệm vụ đọc
hiểu.
b. Nội dung:
- HS hoàn thành BT 1,2 (Sgk. 141)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng việt
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1/ Câu đơn, câu ghép
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2/ Câu rút gọn, câu đặc biệt
- HS làm việc nhóm cặp.
3/ Sự khác biệt về nghĩa của một số
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm HS khác quan sát, nhận xét,
bổ sung (nếu có)
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động
và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của từng nhóm HS.
- Động viên, khuyến khích những HS
chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
mục sau.
*Hoạt động 2.3: Viết
a. Mục tiêu: Tóm tắt được các bước viết một bài văn
b. Nội dung: Nêu tóm tắt các bước viết một bài văn
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
- HS làm việc theo nhóm.
- Bước 3: Viết bài
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa và rút
*B3: Báo cáo, thảo luận:
kinh nghiệm
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập
tích cực của các nhóm HS.
- Động viên, khuyến khích những nhóm
HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc giải quyết vấn đề được đặt ra
trong thực tiễn.
b. Nội dung: Viết bài văn trình bày một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm
nhất.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xác định yêu cầu đề bài.
- GV hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập tích cực của HS.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Dặn dò HS tự giác ôn tập để tiết sau kiểm tra giữa HKI.
========//========// ===========
Tuần: 27
Tiết: 107, 108
KIỂM TRA GIỮA KÌ II
(Thi tập trung – đề đã gửi duyệt)
========//========// ===========
Tiết: 105
Đọc mở rộng theo thể loại: TÌ BÀ HÀNH
(Bạch Cư Dị)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của VB.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp;
nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục
bát: Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
3-/ Phẩm chất: Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: Nêu một số tác phẩm nói về số phận của người phụ nữ thời phong kiến
mà em biết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích
những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung:
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Nêu đôi nét sơ lược về Bạch Cư Dị.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và sản phẩm của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
b. Nội dung:
(1) Tìm hiểu tiếng đàn và cách miêu tả tiếng đàn trong VB.
a. Phân tích cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh khác nhau để thể hiện cảm xúc của
người ca nữ trong những lần nàng đánh đàn:
Các lần đánh đàn
Nghệ thuật miêu tả tiếng đàn
Lần thứ nhất
…
Lần thứ hai
…
Lần thứ ba
…
b. Có thể xem tác giả – người nghe đàn là tri âm của người ca nữ đánh đàn được
không? Căn cứ vào đâu để có thể khẳng định như vậy?
…………………………………………………………………………………
…………
(2) Nêu mạch cảm xúc của VB.
Bố cục
Mạch cảm xúc
Phần 1 (từ dòng 1 đến dòng 12)
…
Phần 2 (từ dòng 13 đến dòng
…
40)
Phần 3 (từ dòng 77 đến dòng
…
88)
(3) Xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo của VB ?
(4) Nêu thông điệp của VB.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Tiếng đàn và cách miêu tả tiếng đàn
dung (1)
trong VB.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Cảm xúc của người ca nữ trong những lần
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
đánh đàn:
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- Lần thứ nhất: Tiếng đàn được tả văng
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu vẳng từ xa: “Đàn ai nghe vẳng ven sông” và
cần)
im bặt khi có người hỏi thăm: “Dừng dây tơ
*B3: Báo cáo, thảo luận:
nấn ná làm thinh”.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Lần thứ hai: Khi người ca nữ được mời
- Các nhóm khác theo dõi, nhận đến đàn, tiếng đàn đã gần kề ngay bên tai,
xét, bổ sung (nếu có).
ngay trước mặt. Tiếng đàn ấy “não ruột”,
*B4: Kết luận, nhận định:
muốn “giãi bày hết nỗi trước sau muôn
- GV nhận xét về thái độ học tập vàn”, trải lòng về một cuộc đời sóng gió,
và kết quả làm việc của từng nhóm thăng trầm của người ca nữ.
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế - Lần thứ ba: Cảm xúc của người diễn tấu
trong hoạt động nhóm của HS.
và người nghe đã hoà làm một, đạt đến sự
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn đồng điệu.
vào mục sau.
b. Có thể xem tác giả – người nghe đàn là tri
âm của người ca nữ đánh đàn.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
2/ Bố cục , mạch cảm xúc của VB
Bố cục
Mạch cảm xúc
Nỗi buồn man mác trong
Phần 1
khung cảnh khuya trên bến
(từ dòng 1
Tầm Dương văng vẳng tiếng
đến dòng 12)
đàn
Cảm xúc trào dâng theo
Phần 2
tiếng đàn nhiều cung bậc
(từ dòng 13
như chính cuộc đời ba chìm
đến dòng 40)
bảy nổi của người ca nữ
Phần 3
Cảm xúc lắng đọng của
(từ dòng 77
những người đồng điệu, tri
đến dòng 88) âm
3/ Chủ đề và cảm hứng chủ đạo
- Chủ đề: Sự đồng cảm với nỗi niềm và thân
phận người ca nữ.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng về sự đồng
điệu của những cảm xúc đẹp đẽ, sâu lắng
giữa người chơi đàn và người nghe đàn.
4/ Thông điệp
Nghệ thuật cần có sự đồng cảm giữa người nghệ sĩ
và người thưởng thức.
dung (4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và kết quả làm việc của từng nhóm
HS. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Chọn một đoạn thơ (từ tám đến mười hai dòng) trong bài thơ và làm rõ
một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong đoạn đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tiễn trong cuộc
sống.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về chủ đề của văn
bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung
và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập tích
cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được
nhiệm vụ.
========//========// ===========
Tuần: 27
Tiết: 106
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Đặc trưng của những loại VB và thể loại: VB nghị luận, truyện trinh thám.
- Tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương
tiện nối các vế của câu ghép; câu rút gọn và câu đặc biệt: đặc điểm và chức năng; sự
khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
- Cách đọc VB theo đặc trưng loại VB và thể loại: VB nghị luận, truyện trinh
thám.
- Cách viết và nói nghe theo đặc trưng kiểu bài.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giữa học kì II.
- Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giưa học kì II để giải quyết
những tình huống tương tự.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa. Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung:
Ở bài 6,7 các em đã đọc được những văn bản nào? Thể loại là gì?
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
*Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giữa học kì II.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
(1) Khi đọc văn bản nghị luận, vì sao cần liên hệ ý tưởng, thông điệp trong văn bản
với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội?
(2) Hoàn thành bảng sau để làm rõ một số đặc điểm của truyện trinh thám.
STT
1
2
3
4
5
Yếu tố
Không gian, thời gian
Cốt truyện, sự kiên
Nhân vật, nhân vật chính
Chi tiết
Lời người kể chuyện
Đặc điểm
..........
.............
...............
.................
.....................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Tri thức ngữ văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Khi đọc VB nghị luận, người đọc
dung(1,2)
cần liên hệ ý tưởng, thông điệp trong
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã
- HS làm việc cá nhân
hội để hiểu thêm về mục đích viết và
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
nội dung của VB.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
2/Một số đặc điểm của truyện trinh thám(Sgk)
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét. Chốt kiến thức, chuyển
dẫn sang mục sau.
*Hoạt động 2.2: Tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về tiếng Việt để giải quyết nhiệm vụ đọc
hiểu.
b. Nội dung:
- HS hoàn thành BT 1,2 (Sgk. 141)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng việt
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1/ Câu đơn, câu ghép
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2/ Câu rút gọn, câu đặc biệt
- HS làm việc nhóm cặp.
3/ Sự khác biệt về nghĩa của một số
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm HS khác quan sát, nhận xét,
bổ sung (nếu có)
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động
và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của từng nhóm HS.
- Động viên, khuyến khích những HS
chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
mục sau.
*Hoạt động 2.3: Viết
a. Mục tiêu: Tóm tắt được các bước viết một bài văn
b. Nội dung: Nêu tóm tắt các bước viết một bài văn
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
- HS làm việc theo nhóm.
- Bước 3: Viết bài
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa và rút
*B3: Báo cáo, thảo luận:
kinh nghiệm
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập
tích cực của các nhóm HS.
- Động viên, khuyến khích những nhóm
HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc giải quyết vấn đề được đặt ra
trong thực tiễn.
b. Nội dung: Viết bài văn trình bày một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm
nhất.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xác định yêu cầu đề bài.
- GV hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập tích cực của HS.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Dặn dò HS tự giác ôn tập để tiết sau kiểm tra giữa HKI.
========//========// ===========
Tuần: 27
Tiết: 107, 108
KIỂM TRA GIỮA KÌ II
(Thi tập trung – đề đã gửi duyệt)
========//========// ===========
 








Các ý kiến mới nhất