Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án (9.CTST)Tuấn 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:35' 10-07-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 02
Tiết: 06 (Tiết 05 đã gửi tuần 01)
Đọc kết nối chủ điểm: VẺ ĐẸP CỦA SÔNG ĐÀ
-Nguyễn Tuân –
Đọc mở rộng theo thể loại: MÙA XUÂN NHO NHỎ
-Thanh Hải Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh đề hiểu về thể loại tùy bút, thơ
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
tác để giải quyết vấn đề về văn bản Vẻ đẹp của Sông Đà và Mùa xuân nho nhỏ.
2.2. Năng lực đặc thù
a. Văn bản đọc kết nối
– Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
– Liên hệ, kết nối với các VB Quê hương, Bếp lửa, để hiểu hơn về chủ điểm
Những gương mặt thân yêu.
b. Văn bản đọc mở rộng theo thể loại:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
3-/ Phẩm chất: Yêu thiên nhiên và mở rộng ra là yêu cuộc sống, yêu quê hương
đất nước.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung:

GV trình chiếu các hình ảnh về sông Đà và nêu câu hỏi: Sau khi xem các hình
ảnh này em có cảm nhận như thế nào về dòng sông Đà?

  

    

 

 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 21.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định thể loại của văn bản.
b. Nội dung: trình bày về thể loại văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
(mục nd)

* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm và đọc mở rộng theo thể
loại
- Nhận diện và xác định được đối tượng, sự việc xuất hiện trong văn bản.
- Xác định và phân tích được ý nghĩa của văn bản.
b. Nội dung: HS báo cáo kết quả đọc đã thực hiện ở nhà và trả lời các câu hỏi
Suy ngẫm và phản hồi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Suy ngẫm và phản hồi
(như mục nd)
* Văn bản: Vẻ đẹp Sông Đà
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
1. Vẻ đẹp của Sông Đà
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
– Vẻ đẹp hùng vĩ, trữ tình, thơ mộng,
học tập.
hoang sơ của sông Đà được nhìn từ các
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
góc nhìn: từ trên máy bay nhìn xuống,
Đại diện một số nhóm báo cáo, các
từ trên mặt đất, trên sông nhìn sang hai
nhóm khác bổ sung.
bờ sông.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
– Một số từ ngữ miêu tả sông Đà từ
Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng góc nhìn trên cao: cái dây thừng ngoằn
dẫn
ngoèo, từng nét sông tãi ra trên đại
dương đá lờ lờ bóng mây, tuôn dài như
một áng tóc trữ tình, mùa xuân dòng
xanh ngọc bích; từ ngữ miêu tả sông
Đà từ góc nhìn trên mặt đất: màu nắng
tháng ba Đường thi, bờ sông Đà, bãi
sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm
trên sông Đà; từ ngữ miêu tả sông Đà
từ hai bên bờ sông: cảnh ven sông lặng
tờ, nương ngô nhú lên mấy lá ngôn non

* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một số nhóm báo cáo, các
nhóm khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng
dẫn.
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một số nhóm báo cáo, các
nhóm khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng
dẫn.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.

đầu mùa, cỏ gianh đồi núi đang ra
những nõn búp, đàn hươu cúi đầu
ngốn búp cỏ gianh, bờ sông hoang dại.
2. Biện pháp tu từ:
– Tác dụng của biện pháp so sánh trong
câu thứ nhất: làm rõ toàn cảnh vẻ đẹp
trữ tình, nên thơ của sông Đà.
– Tác dụng của biện pháp so sánh trong
câu thứ hai: làm rõ vẻ đẹp hoang sơ
của sông Đà, vẻ đẹp chưa bị bàn tay
con người khai phá.

3. Cảm xúc của tác giả:
- Tự hào, say mê với vẻ đẹp của sông
Đà, của Tổ quốc
- Giận dữ vì thực dân Pháp đã đặt tên
sông Đà là đen.

* Văn bản: Mùa xuân nho nhỏ
1/ Mùa xuân của thiên nhiên, mùa
xuân của đất nước:
- Khổ 1: tươi thắm, đầy màu sắc (dòng
sông xanh, bông hoa tím biếc, màu
xanh của lá nguỵ trang, của nương
mạ), âm thanh của thiên nhiên (tiếng
chim chiền chiện hót vang trời);
- Khổ 2: âm thanh của cuộc sống lao
động (xôn xao); âm thanh tiếng chim
được cụ thể hoá thành hình khối, màu
sắc thể hiện sự chuyển đổi cảm giác: từ
thính giác  thị giác  xúc giác (từng
giọt long lanh rơi), hình ảnh chủ thể
trữ tình nâng niu từng giọt âm thanh

Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

của tiếng chim, hình ảnh người cầm
súng với lộc giắt đầy trên lưng, hình
ảnh người lao động hối hả xây dựng
đất nước, họ là những người đã làm
nên mùa xuân đất nước.
- Khổ 3: Lịch sử cần lao của đất nước
và niềm tin vào sự phát triển của đất
nước.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Biện pháp tu từ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Ẩn dụ hình ảnh con chim hót, cành
dung.
hoa, mùa xuân nho nhỏ: thể hiện ước
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
nguyện bình dị, khiêm nhường của nhà
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
thơ được cống hiến cho đất nước; hình
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
ảnh nốt trầm xao xuyến: thể hiện cảm
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu xúc trầm lắng của nhà thơ; hình ảnh
cần)
hoà ca: chỉ cộng đồng, dân tộc;
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Điệp ngữ: ta làm, dù là nhấn mạnh
- Đại diện nhóm báo cáo.
ước nguyện của nhà thơ được cống
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, hiến dù là còn trẻ hoặc đã già.
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Bố cục, mạch cảm xúc và cảm
GV giao nhiệm vụ như mục nội hứng chủ đạo:
dung.
- Bố cục:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Khổ 1 (6 câu đầu): cảm xúc trước
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
mùa xuân của đất trời.
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
+ Khổ 2, 3: cảm xúc trước mùa xuân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu của đất nước
cần)
+ Khổ 4, 5: ước nguyện được cống
*B3: Báo cáo, thảo luận:
hiến của nhà thơ; khổ cuối: ngợi ca quê
- Đại diện nhóm báo cáo.
hương, đất nước qua điệu dân ca Huế.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, - Mạch cảm xúc: say sưa, trìu mến
bổ sung (nếu có).
trước mùa xuân của đất trời (khổ 1);
*B4: Kết luận, nhận định:
phấn chấn, vui tươi trước mùa xuân đất

- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

nước (khổ 2, 3); tha thiết, trầm lắng khi
bày tỏ ước nguyện được nhập vào bản
hoà ca của đất trời, vào mùa xuân của
đất nước một nốt trầm xao xuyến, một
mùa xuân nho nhỏ của riêng mình (khổ
4, 5); tình cảm thiết tha, tự hào về quê
hương, đất nước (khổ cuối).
- Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng ngợi ca
sức sống thanh xuân của đất nước, con
người, cảm hứng về ước nguyện được
dâng hiến, sự đóng góp sức mình để
làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Nhan đề Mùa xuân nho nhỏ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội Là hình ảnh ẩn dụ, thể hiện nhận thức
dung.
của tác giả mỗi người là một mùa xuân
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhỏ, mỗi người cần sống đẹp, tươi trẻ
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
như mùa xuân, góp phần tạo nên mùa
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
xuân lớn của đất trời, của đất nước.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5/Chủ đề:
GV giao nhiệm vụ như mục nội Ước nguyện được đóng góp phần nhỏ
dung.
bé của mình để làm nên mùa xuân tươi
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
đẹp của quê hương, đất nước.
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Viết 1 đoạn văn cảm nhận về 1 khổ thơ mà em thích.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản sưu tầm thêm những bài
thơ khác cùng chủ đề về mùa xuân.
b. Nội dung:
- Nhiệm vụ về nhà: Sưu tầm ít nhất 02 bài thơ cùng thể loại mà em biết.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
=========//======//==========

Tuần: 02
Tiết: 07,08

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh, điệp vần)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: tiết)

I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức: Biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và tác
dụng
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập,
hợp tác để giải quyết vấn đề về đặt ra.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ, điệp
thanh và điệp vần.
3-/ Phẩm chất: Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập
văn bản.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung:   HS nghe bài hát Con cua đá (Phan Ngạn, Ngọc Cừ)
(https://www.youtube.com/watch?v=ALw6qDxqWSk) và trả lời câu hỏi:
(1) Trong bài hát có từ nào sử dụng lối nói lái?

(2) Nói lái như vậy có tác dụng gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ
chơi chữ, điệp thanh, điệp vần.
b. Nội dung:
(1) HS đọc ví dụ thứ nhất trong SGK và xác định nghĩa của hai từ lợi trong câu
thơ.
(2) HS đọc ví dụ thứ hai trong SGK, xác định những từ có sự lặp lại về thanh
điệu và nêu tác dụng của chúng.
(3) HS đọc ví dụ thứ ba trong SGK, xác định những từ có sự lặp lại về âm tiết và
nêu tác dụng của chúng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng Việt
GV giao nhiệm vụ như mục nội
1/ Chơi chữ
dung.
2/ Điệp thanh
(Sgk.tr11,12)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
3/ Điệp vần
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu: Vận dụng được tri thức về biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần vào làm bài tập.

b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS:
+ Thảo luận nhóm đôi thực hiện bài tập 1,2,3

Bài tập 1: Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ chơi chữ trong các câu 1 a, 1b, 1 c:
Câu
Biện pháp tu từ chơi chữ
Tác dụng
1a
1b
1c
Bài tập 2: Một số câu nói của bạn bè, người thân có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ và đặc
điểm, tác dụng của chúng:
Câu nói có sử dụng biện pháp
Đặc điểm
Tác dụng
tu từ chơi chữ
1
2
3
Bài tập 3: Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ điệp thanh trong các câu a, b:
Câu
Biện pháp tu từ điệp thanh
Tác dụng
a
b

+ Thảo luận nhóm thực hiện theo yêu cầu ở bài tập 4, 5.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Luyện tập
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Bài tập 1: Xác định và nêu tác dụng
dung.
của các biện pháp tu từ chơi chữ trong
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
các câu 1 a, 1b, 1 c:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các a. Biện pháp tu từ: chơi chữ
bài tập 1
- Dựa trên hiện tượng đồng âm “quốc
*B3: Báo cáo, thảo luận:
quốc” (chim cuốc – nước), hiện tượng
Đại diện một số nhóm lần lượt trình gần âm “gia gia (da da) (chim đa đa –
bày kết quả của từng bài tập, nhóm nhà)
khác góp ý, bổ sung.
- Mục đích: tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú
*B4: Kết luận, nhận định:
vị, làm tăng sức hấp dẫn cho VB.
GV nhận xét cách HS thảo luận b. Biện pháp tu từ: chơi chữ
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý - Dựa trên hiện tượng nói lái cá đối –
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo cối đá, mèo đuôi cụt – mút đuôi kèo.
luận nhóm.
- Tác dụng tạo ra những liên tưởng bất
ngờ, thú vị, gây ấn tượng cho người
đọc.

c. Biện pháp: chơi chữ
- Dựa trên hiện tượng đồng âm: chả1 –
một món ăn và chả2 – “không” khiến
cho cách diễn đạt trở nên thú vị, hấp
dẫn.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Bài tập 2: GV nhận xét về đặc điểm
GV giao nhiệm vụ như mục nội và tác dụng của biện pháp tu từ chơi
dung.
chữ dựa trên ba câu nói mà các nhóm
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
đã tìm được.
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận bài
tập 2
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình
bày kết quả của từng bài tập, nhóm
khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/Bài tập 3:
GV giao nhiệm vụ như mục nội a. Việc tác giả sử dụng toàn thanh bằng
dung.
có tác dụng tạo nên âm hưởng nhẹ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhàng, tăng tính tạo hình và sức biểu
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận bài cảm cho hai dòng thơ đồng thời gợi
tập 3
liên tưởng về một không gian mênh
*B3: Báo cáo, thảo luận:
mông, nhiều cảm xúc.
Đại diện một số nhóm lần lượt trình b. Dòng thơ đầu sử dụng 5/7 thanh trắc
bày kết quả của từng bài tập, nhóm liên tiếp (Tài cao phận thấp chí khí
khác góp ý, bổ sung.
uất), trong khi dòng thơ thứ hai sử
*B4: Kết luận, nhận định:
dụng toàn thanh bằng (Giang hồ mê
GV nhận xét cách HS thảo luận chơi quên quê hương). Sự đối lập này
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý (điệp thanh trắc – điệp thanh bằng) tạo
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo nên nhạc tính, tăng sức biểu cảm, góp
luận nhóm.
phần thể hiện ý nghĩa của hai
dòng thơ.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Bài tập 4:
GV giao nhiệm vụ như mục nội a. Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng
dung.
rất nhiều thanh bằng (Thuyền tôi trôi
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây

Nhóm 4 HS lần lượt thảo luận bài lặng tờ. Hình như từ đời Trần đời Lê,
tập 3
quãng sông này cũng lặng tờ đến thế
*B3: Báo cáo, thảo luận:
mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương
Đại diện một số nhóm lần lượt trình ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa.
bày kết quả của từng bài tập, nhóm Mà tịnh không một bóng người.), và
khác góp ý, bổ sung.
đặc biệt vị trí tiếng cuối các câu luôn là
*B4: Kết luận, nhận định:
thanh bằng.
GV nhận xét cách HS thảo luận b. Việc sử dụng nhiều thanh bằng như
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý vậy tạo nên nhạc tính, tăng sức biểu
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo cảm cho VB, gợi ra một không gian
luận nhóm.
tĩnh lặng đến vô cùng.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5/ Bài tập 5:
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Biện pháp điệp thanh: Hai dòng thơ
dung.
sử dụng toàn thanh bằng.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Biện pháp điệp vần: Sự lặp lại các âm
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận bài tiết có vần “ương”, “ưng”, “ơi”.
tập 3
Sương nương theo trăng ngừng lưng
*B3: Báo cáo, thảo luận:
trời,
Đại diện một số nhóm lần lượt trình Tương tư nâng lòng lên chơi vơi...
bày kết quả của từng bài tập, nhóm - Biện pháp điệp thanh và điệp vần góp
khác góp ý, bổ sung.
phần quan trọng làm nên nhạc tính cho
*B4: Kết luận, nhận định:
hai dòng thơ, đồng thời gợi cho người
GV nhận xét cách HS thảo luận đọc hình dung về một không gian đầy
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý chất thơ, không gian cảm xúc của con
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo người.
luận nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ chơi chữ hoặc điệp thanh, điệp
vần vào viết đoạn hoặc làm một bài thơ.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn hoặc một bài thơ có sử dụng một hoặc
hai biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh, điệp vần.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân (ở nhà).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung (tiết học kế tiếp).

* B 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
 
Gửi ý kiến